Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty

Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề thực tập



Công ty.

+ Điều hành và chịu trách nhiệm về những hoạt động kinh doanh của Công ty

+ Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, phương án đầu tư của Cơng ty, bảo

tồn và phát triển vốn.

+ Định hướng và phê duyệt kế hoạch dàn hạn, các chính sách quản lý Cơng

ty, quy chế tài chính, quy chế sử dụng lao động, quy chế lao động tiền lương,

…vv, phương án bố trí cơ cấu tổ chức của Công ty.

+ Quyết định mức lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong

Cơng ty, kể cả cán bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc

+ Quyết định các phương án tiếp thị, quảng cáo , các phương án sản xuất cho

Công ty

+ Bổ nhiệm và miễn nhiệm đưa ra quyết định kỷ luật hay khen thưởng đối với

các chức danh quan trọng trong công ty..

+ Đại diện cho Công ty trong việc khởi kiện các tranh chấp có liên quan đến

quyền lợi của Cơng ty.

+ Phó Giám đốc

Với chức năng tham mưu, tư vấn và phục vụ cho giám đốc trong việc

quản lý các phòng ban chun mơn như kinh doanh, nhân sự….

+ Điều hành những hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

+ Quản lý điều hành những hoạt động về lĩnh vực kinh doanh của Công ty.

+ Trực tiếp phụ trách và chịu trách nhiệm về hoạt động tiêu thụ sản phẩm và

tồn bộ cơng việc kinh doanh của Cơng ty.

+ Uỷ quyền khi vắng mặt: Các trưởng phòng ban, bộ phận liên quan.

- Lập kế hoạch đào tạo, nâng bậc, tuyển dụng.

- Lập và lưu giữ hồ sơ CBCNV công ty.



SVTH: Tống Văn Quý

14



Chuyên đề thực tập



- Lập các báo cáo liên quan đến tổ chức, nhân sự.

- Lập kế hoạch nhân sự hàng năm.

- Theo dõi và thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động.

- Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kỷ luật, nội quy lao động. Tham mưu cho

giám đốc công ty về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, tuyển dụng, kết thúc, thuyên

chuyển nhân viên, cán bộ trong công ty

- Giám sát và thực hiện các công việc liên quan tới tổ chức, tiền lương, bảo hộ

lao động.

+ Phòng Tổ chức hành chính:

Là cơ quan chun mơn, có chức năng tham mưu cho giám đốc trong

công tác tổ chức văn thư, hợp đồng lao động và các cơng tác hành chính khác,

theo đúng pháp luật hiện hành và quy định của nhà nước.

+ Phòng Kinh doanh:

Là phòng đảm bảo việc kinh doanh của cơng ty ln ổn định chính vì

vậy Phòng kinh doanh đảm nhận nhiều công việc từ nghiên cứu thị trường

đảm bảo nguồn hàng, phương án kinh doanh cho đến hoạt dộng tiêu thụ sản

phẩm. Phòng kinh doanh cũng có trách nhiệm quản lý các dự án đã được triển

khai bao gồm hoạt động liên kết, hoạt động thị trường…Ngoài ra phòng kinh

doanh còn có nhiệm vụ theo đuổi các kế hoạch dài hạn

- Chức năng :

 Khai thác, tìm kiếm các nguồn hàng.

 Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn và dài hạn cho công ty

 Quảng bá thương hiệu sản phẩm hình ảnh của cơng ty.

 Phân tích thị trường và xây dựng chiến lược kinh doanh.

 Xây dựng kế hoạch đẩy mạnh doanh số.

 Phát triển thị trường.



SVTH: Tống Văn Quý

15



Chuyên đề thực tập



- Nhiệm vụ:

Lên đơn đặt hàng.

 Liên hệ với nhà cung cấp để đặt hàng.

 Kiểm tra hàng hóa tồn kho, hàng quá hạn và hàng có chất lượng kém để

xuất trả.

 Ký kết các hợp đồng kinh tế.

+ Phòng Kế tốn – Tài chính:

Có trách nhiệm ghi chép tổng hợp, nhanh chóng mọi hoạt động kinh

doanh đang phát sinh trong tồn cơng ty. Đánh giá hoạt động của công ty theo

định kỳ, báo cáo tài chính cuối năm để trình lên ban giám đốc công ty, lập

bảng cân đối tài sản. Cùng với đó thực hiện chức năng kiểm tra tình hình thực

hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch thu chi tài chính, kiểm tra việc sử dụng

các loại vật tư tiền vốn và tài sản của công ty.

- Chức năng:

 Tham mưu với Giám đốc công ty trong quản lý và điều hành q trình

sử dụng vốn của cơng ty.

 Cung cấp kịp thời, chính xác mọi thơng tin về tình hình hoạt động

SXKD, tham mưu với BGĐ sử lý kịp thời trong quá trình điều hành sản

xuất.

 Theo dõi và báo cáo giám đốc cơng ty tình hình sử dụng vốn công ty.

- Nhiệm vụ:

 Ghi chép, phản ánh trung thực, kịp thời, đầy đủ mọi phát sinh thu, chi

trong quá trình SXKD.

 Theo dõi, tổng hợp báo cáo tài chính theo chế độ Nhà nước, hướng dẫn

của TCT quy định cho các doanh nghiệp.

 Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát mọi hoạt động tài chính của



SVTH: Tống Văn Quý

16



Chuyên đề thực tập



Công ty theo đúng chế độ, chính sách của Nhà nước.

 Phân chia lợi nhuận thực hiện theo điều lệ và chế độ phân phối lợi

nhuận của nhà nước.

 Tham mưu với Giám đốc công ty Quy chế tính lương, thưởng, trợ cấp...

của CBCNV. Theo dõi ngày cơng, tính lương và thanh tốn lương cho

CBCNV theo quy chế hiện hành của Công ty đã được phê duyệt.

 Kết hợp với các bộ phận chức năng khác lập kế hoạch SXKD của công ty.

1.4. Các đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng đến hoạt động quản trị tiêu

thụ sản phẩm của Công ty

1.4.1. Đặc điểm của sản phẩm

- Là hàng hóa cơng nghệ cao, trọng lượng nhẹ, dễ hỏng, dễ vỡ, dễ bị đứt

các vi mạch, mắt từ (nếu điều kiện bảo quản không tốt), chịu lửa kém, tránh

ẩm móc thấm nước… Do vậy khi kinh doanh mặt hàng cơng nghệ này cần có

điều kiện bảo quản, vận chuyển thích hợp, cần tránh hư hỏng do tác động của

con người cũng như của môi trường. Là mặt hàng được sản xuất theo dây

chuyền hiện đại khép kín, chất lượng đồng đều, tiêu chuẩn hóa cao. Vì thế

trong kinh doanh thiết bị cơng nghệ cao cần coi trọng đặc biệt tới nhà kho,

bến bãi, phương tiện vận chuyển.

- Thiết bị điện tử viễn thông rất đa dạng về hình dáng kích cỡ chủng loại

đòi hỏi độ chính xác cao nên khi triển khai thiết bị điện tử viễn thông tới

người dùng là rất quan trọng. Các thiết bị này vốn bỏ ra lớn ảnh hưởng trực

tiếp tới hoạt động kinh doanh

- Sản phẩm của Công ty rất đa dạng, phong phú, nhiều mẫu mã, nhiều

hãng sản xuất, công suất khác nhau… khiến cho việc quản trị tiêu thụ được đa

dạng, đồng thời kiểm soát nhiều loại sản phẩm, đòi hỏi sự phân chia rõ ràng



SVTH: Tống Văn Quý

17



Chuyên đề thực tập



các mảng phân phối. Sản phẩm đa dạng, phong phú giúp Cơng ty có thể tiếp

cận các phân khúc thị trường khác nhau, tạo ra nhu cầu tiêu thụ lớn.

- Sản phẩm của Công ty là những sản phẩm điện tử có chu kỳ sống khá

dài, đồng thời cũng dễ bị lạc hậu nếu giữ trong kho, do đó Cơng ty khơng nên

dự trữ q nhiều sản phẩm trong kho mà nên chỉ nhập số lượng đủ tiêu thụ,

nhanh chóng nhập các mẫu mã mới về để tiêu thụ.

1.4.2. Đặc điểm khách hàng

Khách hàng của Công ty khá đa dạng, khách hàng đại trà là các đại lý

mua với số lượng lớn, khách hàng là các tổ chức, khách hàng là cá nhân mua

lẻ đến tại các showroom của Công ty.

Các sản phẩm của Công ty có khối lượng lớn, giá trị cao, khó khăn trong

việc vận chuyển xa, do đó, khách hàng thường tìm đến những nơi có địa điểm

gần nơi khách hàng sinh sống để tìm kiếm sản phẩm. Chính vì thế, để phân

phối được nhiều sản phẩm cho khách hàng, Công ty đã xây dựng hệ thống

kênh phân phối rộng khắp.

Khách hàng của Công ty chủ yếu là các đại lý bán buôn đòi hỏi hệ thống

kênh phân phối của Cơng ty phải mở rộng và có chiều sâu

Khách hàng của Cơng ty đa dạng, từ các tổ chức tư nhân tới các cơ

quan nhà nước, đòi hỏi hệ thống kênh phân phối của Cơng ty phải mở rộng và

có chiều sâu. Cụ thể, trong hệ thống kênh phân phối, Công ty không chỉ đơn

giản tiếp cận các tổ chức tư nhân, mà còn phải có đội ngũ lao động tiếp cận

với các cơ quan nhà nước, cũng như duy trì mối quan hệ, tham gia các cuộc

giao lưu, giới thiệu giữa các cơ quan nhà nước. Đồng thời, hệ thống kênh

phân phối của Công ty phải đảm bảo giao hàng kịp thời, chất lượng để có thể

tạo ấn tượng tốt với cơ quan mà mình đang giao dịch, sau đó, cơ quan đó sẽ



SVTH: Tống Văn Q

18



Chun đề thực tập



giới thiệu Cơng ty đến các cơ quan khác. Bởi đặc thù trong hệ thống cơ quan

nhà nước hay lựa chọn các nhà cung cấp quen thuộc, có uy tín.

1.4.3. Đặc điểm đối thủ cạnh tranh

Thị trường tiêu thụ các sản phẩm khá là rộng lớn, trải dài toàn quốc, và

thị trường ngày càng được mở rộng. Bởi các thiết bị điện tử là các sản phẩm

thiết yếu cần thiết cho một cơ sở hạ tầng như văn phòng, nhà cửa…

Thị trường tiêu thụ các sản phẩm có tính cạnh tranh cao, khơng chỉ là

các công ty lớn chuyên cung cấp sản phẩm, mà còn có cả các cơ sở, cửa hàng

nhỏ chun cung cấp thiết bị điện tử theo các mẫu sẵn có trên thị trường.

Những cửa hàng này khá có ưu thế trong việc tiếp cận khách hàng cá nhân,

bởi yêu cầu về sản phẩm của cá nhân không quá cao về mẫu mã, mà chủ yếu

là chất liệu và giá cả. Chính điều này tạo ra áp lực cho hệ thống kênh phân

phối của Cơng ty, cụ thể đòi hỏi kênh phân phối phải tạo ra sự khác biệt với

sản phẩm của các công ty khác trên thị trường. Đồng thời, Cơng ty phải tìm

biện pháp tiếp cận tối ưu tới các cá nhân có nhu cầu, do đó, đòi hỏi Công ty

phải xây dựng hệ thống kênh phân phối một cách rộng lớn.

1.4.4. Đặc điểm thị trường tiêu thụ sản phẩm

Với thị trường mở như hiện nay mức độ cạnh tranh giữa các doanh

nghiệp càng trở lên gay gắt hơn. Vậy nên để tồn tại và phát triển được trên thị

trường thì doanh nghiệp phải đảm bảo được các yếu tố về mặt giá cả, chất

lượng sao cho nâng cao được khả năng cạnh tranh của Cơng ty mình với các

đối thủ khác trên thị trường. Hiện nay các đối thủ không chỉ hoạt dộng kinh

doanh đơn lẻ trên thị trường mà còn thực hiện việc liên doanh liên kết tạo ra

những tập đoàn độc quyền, chiếm lĩnh thị trường với nguồn lực cũng như

kinh nghiệm trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Các đối thủ này với tiềm

lực to lớn là một cản trở lớn đối với công ty trên con đường phát triển.



SVTH: Tống Văn Quý

19



Chuyên đề thực tập



Là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực điện tử điện lạnh Công

ty phải chịu rất nhiều áp lực cạnh tranh đến từ các đối thủ cả trong và ngoài

nước. Đặc biệt áp lực đến từ : mẫu mã, giá cả, sản phẩm thay thế đến những

chính sách ưu đãi hậu mãi khách hàng,…….

Các đối thủ cạnh tranh chính của cơng ty tương ứng với các dòng sản phẩm

khác nhau: Công ty TNHH Minh Quân, Công ty Cổ phần Hương Giang, Công ty

TNHH Thương mại & Dịch Vụ Quốc Trung…..

Với đội ngũ nhân viên vũng nghề cùng với những chính sách hậu mãi

khách hàng rất tốt, việc đưa sản phẩm từ công ty đến người tiêu dùng rất

nhanh với chất lượng sản phẩm tốt và giá cả cũng rẻ hơn các đối thủ. Do vậy

lòng tin cảu khách hàng được xây dựng, thương hiệu của công ty được khách

hàng đánh giá là một thương hiệu tốt.

Vượt qua những khó khăn cơng ty đã từng bước xây dựng được hình ảnh

thương hiệu của cơng ty gắn liền với những sản phẩm chủ lực của cơng ty góp

phần nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty đối với các đổi thủ cũng như

hàng nhập ngoại. Nhưng công ty đang phải đối mặt với chi phí đầu vào tăng

nhưng giá cả tăng chậm nhằm cạnh tranh điều này trong tương lai có thể ảnh

hưởng tới doanh số của cơng ty.

1.4.5. Quan điểm lãnh đạo về vấn đề tiêu thụ

- Luôn đề cao chính sách chất lượng, chất lượng được đặt lên hàng đầu

trong công ty

- Nhân viên trong công ty được tuyển chọn, đảo tạo đáp ứng với tiêu

chuẩn của từng vị trí, được học tập và thực hiện theo tiêu chuẩn quản lý chất

lượng

- Thiết kế và duy trì quản lý theo tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001: 2008

và cá tiêu chuẩn của hoạt động quản lý chất lượng khác.



SVTH: Tống Văn Quý

20



Chuyên đề thực tập



- Cập nhật và cải tiến, hoàn thiện nâng cao hệ thống quản lý chất lượng

đề đáp ứng yêu cầu thay đổi của thị trường nhằm tạo ra những sản phẩm đáp

ứng được tiêu chuẩn chất lượng tốt nhất.



SVTH: Tống Văn Quý

21



Chuyên đề thực tập



CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TIÊU THỤ SẢN

PHẨM TẠI CƠNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THIÊN HỊA MINH HÀ

NỘI

2.1. Đánh giá tổng quát tình hình tiêu thụ sản phẩm tại Công ty

2.1.1. Kết quả tiêu thụ theo sản phẩm

Bảng 2.1. Bảng kết quả phân theo sản phẩm của Công ty

Đơn vị tính: Nghìn đồng

Tên hàng

Nhóm hàng điện tử



Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015

1.339.820 1.636.609 2.017.229

5.894.411



Ti vi

Đầu đĩa

Thiết bị âm thanh

Thiết bị văn phòng

…..

Nhóm hàng điện

lạnh, tiêu dùng

Điều hòa

Tủ lạnh

Máy giặt

Lò vi song

Bình nóng lạnh

…..

Tổng



Năm 2016

5.762.426



36.520

52.800

56.420

127.120

……….

672.860



52.350

89.500

66.320

134.810

……

880.980



61.650

92.310

95.250

160.900

……

1.220.110



65.361

103.325

126.325

182.325

………

3.265.325



76.326

112.325

135.241

265.325

……

4.256.325



82.150

53.560

64.250

48.620

43.560

……….

2.012.6



95.660

62.630

65.450

49.200

45.580

……

2.517.5



96.350

72.550

71.480

50.620

48.110

……

3.237.3



152.325

89.326

75.623

52.201

65.320

………

9.159.7



263.258

147.263

76.256

56.325

70.258

……

10.018.



80



89



39



36



751



Nguồn: Phòng Kế toán



SVTH: Tống Văn Quý

22



Chuyên đề thực tập



Biểu đồ 2.1. Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo nhóm của Cơng ty giai

đoạn 2012-2016 (nghìn đồng)



Qua bảng trên ta có thể thấy tình hình tiêu thụ hàng hóa có thay đổi

khơng đều qua các năm. Tuy nhiên ta có thể thấy doanh thu tiêu thụ hàng hóa

có xu hướng tăng lên qua từng năm điều này cho thấy công tác quảng cáo sản

phẩm đã được cơng ty sử dụng tương đối tốt.

Nhóm hàng điện lạnh, tiêu dùng có mức tiêu thụ thấp hơn nhóm hàng

điện tử. Nhìn chung cả 2 nhóm hàng này đều có mức tiêu thụ tăng qua các

năm. Trong nhóm hàng điện tử thì sản phẩm thiết bị văn phòng có mức tiêu

thụ cao hơn so với hai mặt hàng còn lại. Trong nhóm hàng điện lạnh, tiêu

dùng thì điều hòa, tủ lạnh, máy giặt là các mặt hàng chính bán chạy. Do vậy,

Cơng ty nên tiếp tục đẩy mạnh tiêu thụ các sản phẩm bán chạy, đồng thời cần

có những kế hoạch mới để tăng số lượng tiêu thụ các mặt hàng còn lại, giúp

Cơng ty ổn định và tăng doanh thu bán hàng qua các năm.

2.1.2. Kết quả tiêu thụ phân theo thị trường



SVTH: Tống Văn Quý

23



Chuyên đề thực tập



Bảng 2.2. Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo tỉnh (nghìn đồng)

Tên khách

Hải Dương



Năm 2012

156.952



Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015

160.505

176.165

178.263



Năm 2016

193.203



Hưng n



198.250



190.850



200.962



201.320



236.326



Quảng Ninh



200.185



195.300



201.585



235.320



263.526



Nam Định



162.125



172.620



178.262



189.326



201.362



Hà Nam



178.985



180.430



168.165



170.201



182.362



Thái Bình



180.650



176.152



182.250



192.362



195.326



Hà Nội



858.217



988.315



1.182.846



3.652.325



3.932.326



….



….



2.012.68



2.517.5



….

3.237.3





9.159.7



….

10.018.



0



89



39



36



751



….

Tổng



Nguồn: Phòng Kế tốn

Nhìn vào bảng kết quả tiêu thụ theo tỉnh của Cơng ty có thể nhận thấy

tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty chủ yếu ở Hà Nội còn các tỉnh thì

chiếm một tỷ lệ ít. Đây cũng là điều kiện thuận lợi để Công ty tiếp tục phát

triển.

2.1.3. Kết quả tiêu thụ theo kênh phân phối

Khi iđi isâu itìm ihiểu ivề idoanh ithu itiêu ithụ isản iphẩm iqua icác ikênh iphân

phối, inhận ithấy irằng ihầu ihết iCông ity icung icấp icho icác iđơn ivị ibán ibuôn inhư



i



các iđại ilý ihoặc ingười itiêu idùng iqua icửa ihàng icủa iCơng ity, ichính ivì ivậy



i



thường ilà ikênh iphân iphối itrực itiếp i– ithực ihiện igiao idịch ivà ixuất ithẳng itheo



i



đơn iđặt ihàng icho ikhách ihàng. i



i



SVTH: Tống Văn Quý

24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×