Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu đồ 1.1: Kết quả kinh doanh của Công ty

Biểu đồ 1.1: Kết quả kinh doanh của Công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề thực tập



năm tới khi mà tình hình kinh tế chưa có dấu hiệu phục hồi thì Cơng ty cần

tìm ra những hướng đi mới trong việc tiêu thụ hàng hóa.

+ Cùng với chỉ tiêu doanh thu tăng thì chỉ tiêu chi phí kinh doanh bao

gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí QLDN nếu tính trong giai

đoạn 2012 – 2016 thì đều tăng, nguyên nhân do giả cả hàng hóa đầu vào tăng,

cộng với các chính sách kinh tế biến động khơng ổn định.

Cụ thể, năm 2013 chi tiêu chi phí kinh doanh tăng 477.644 nghìn đồng so với

năm 2012 tương ứng với tỷ lệ tăng 26,08%; năm 2014 đã tăng 535.393 nghìn

đồng so với năm 2013 tương ứng với tỷ lệ tăng là 21.19%; năm 2015 đã tăng

5.284.938 nghìn đồng tương ứng với tốc độ tăng là 185,8%; năm 2016 chi phí

đã tăng 778.938 nghìn đồng tương ứng với tốc độ giảm là 9,58%. Nguyên

nhân là do hàng hóa được tiêu thụ tốt, doanh thu tăng làm cho chi phí tăng.

Tuy nhiên năm 2015 thì tỷ lệ tăng chi phí cao hơn doanh thu

+ Chỉ tiêu lợi nhuận do bị ảnh hướng của các chỉ tiêu doanh thu bán

hàng và chi phí kinh doanh nên cũng bị tăng, giảm đi qua các năm nhưng nhìn

chung Cơng ty vẫn đạt được kế hoạch đề ra. Cụ thể, lợi nhuận sau thuế năm

2013 đã giảm so với năm 2012 là 27.265 nghìn đồng tương ứng với tốc độ

giảm là 15,03%; năm 2014 đã tăng 184.357 nghìn đồng; năm 2015 tăng

637.459 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 162,21% so với năm 2014; năm

2016 tăng 80.077 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 7,77% so với năm

2015.

Doanh thu nhóm hàng điện tử là chủ yếu và mang lại nguồn thu lớn

nhất cho Công ty và chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu tổng doanh thu. Ngoài ra

doanh thu từ các hoạt động khác, hoạt động tài chính... Dưới đây là bảng phân

tích doanh thu hoạt động chủ yếu của Công ty:



SVTH: Tống Văn Quý

8



Chuyên đề thực tập



Bảng 1.2: Doanh thu hoạt động chủ yếu của Cơng ty

Đơn vị tính: Nghìn đồng

Chỉ tiêu

Tổng doanh thu



Năm 2012

2.012.680



Năm 2013 Năm 2014

2.517.589 3.237.339



Năm 2015

9.159.736



Năm 2016

10.018.751



Doanh thu nhóm điện tử



1.485.886



1.730.165



2.534.456



6.801.226



7.373.490



DT hoạt động tài chính



25.210



36.214



38.521



105.000



125.251



501.584



751.210



664.362



2.253.510



2.520.010



DT các dịch vụ khác



(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế tốn)



Nhìn vào bảng 2.2: Doanh thu của Cơng ty thì ta thấy doanh thu Doanh

thu chủ yếu là hoạt động nhóm hàng điện tử tăng dần qua từng năm: Cụ thể

Năm 2013 đã tăng 244.279 nghìn đồng tương ứng với tốc độ tăng 16,44%.

Năm 2014 đã tăng 804.291 nghìn đồng tương ứng với tốc độ tăng là 46,49%.

Năm 2015 đã tăng mạnh so với năm 2014 là 4.266.770 nghìn đồng tương ứng

với tốc độ tăng là 62,74%. Năm 2016 đã tăng 572.264 nghìn đồng tương ứng

với tốc độ tăng là 8,41S%. Qua đây ta thấy Công ty đã chú trọng đến việc

phát triển mặt hàng chủ yếu của Cơng ty. Ngồi ra doanh thu các hoạt động

khác cũng góp phần làm tăng tổng doanh thu của Cơng ty.

Nộp Ngân sách nhà nước:

Nộp ngân sách là nghĩa vụ đối với các doanh nghiệp, đồng thời cũng

phản ánh được quy mô và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ta

xem xét bảng tổng hợp thu nộp ngân sách nhà nước Công ty năm 2012 –

2016:



SVTH: Tống Văn Quý

9



Chuyên đề thực tập



Bảng 1.3: Tình hình nộp ngân sách Nhà nước tại Cơng

ty

Đơn vị tính: nghìn đồng

Năm

Chỉ tiêu



Năm 2012



Năm 2013

16.632



Năm 2014



Năm 2015



Năm 2016



18.965



100.349



112.548



Nộp thuế GTGT



15.820



Nộp thuế TNDN



39.898



45.897



86.455



226.696



222.103



Nộp thuế môn bài



1.500



1.500



1.500



1.500



2.000



Tổng



45.339



52.155



98.244



257.609



277.629



(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế tốn)



Biểu số 1.2: Tình hình nộp ngân sách Nhà nước

(Nguồn: Phòng Kế tốn – Tài chính)

Số liệu trên bảng cho số nộp ngân sách nhà nước của Công ty trong 05

năm 2012 – 2016 là tương đối cao và tăng dần qua các năm đối với doanh

nghiệp vừa và nhỏ, khả năng thanh toán của Công ty là tốt, hoạt động sản xuất



SVTH: Tống Văn Quý

10



Chuyên đề thực tập



kinh doanh đạt hiệu quả đem lại lợi nhuận cao đóng góp đáng kể vào ngân

sách nhà nước.

Năm 2012, Công ty đã nộp ngân sách nhà nước 45.339 nghìn đồng là

mức nộp thấp nhất trong giai đoạn 2012 – 2016. Năm 2015 có mức đóng cao

nhất 277.629 nghìn đồng, tăng 20.020 nghìn đồng tương ứng với 7,77% so

với năm 2014. Năm 2014 tăng 159.365 nghìn đồng tương ứng 162.2% so với

năm 2013. Nguyên nhân của sự tăng là do năm 2014 Công ty đã mở thêm

showroom mới làm tăng doanh thu, chi phí và lợi nhuận dẫn đến nộp ngân

sách tăng.

1.2.2. Kết quả hoạt động khác của Cơng ty

Cơng ty TNHH Thương mại Thiên Hòa Minh Hà Nội là doanh nghiệp

không chỉ chú trọng đến công việc kinh doanh mà còn rất quan tâm đến các

hoạt động cộng đồng. Đối với các hoạt động xã hội, Cơng ty ln trích một

phần lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình cho các hoạt động

từ thiện trên phạm vi cả nước thông qua việc ủng hộ các quỹ phúc lợi xã hội

hoặc tổ chức và tài trợ các chương trình thiện nguyện. Đặc biệt cơng ty luôn

quan tâm đến những em học sinh nghèo hiếu học và giành những phần quà

động viên và giúp đỡ những em học sinh nghèo trên những địa bàn vùng núi

còn nhiều khó khăn. Cơng ty phát động các phong trào ủng hộ ngày công giúp

đỡ bà con vượt qua bão lũ với sự ủng hộ nhiệt tình của anh chị, em cán bộ

công nhân viên trong công ty.

Dưới đây là bảng tổng hợp qun góp của Cơng ty

Bảng 1.4: Các quỹ Cơng ty

(Đơn vị tính: nghìn đồng)

STT

Tên loại quỹ

1

Quỹ vì người nghèo

3

Quỹ khuyến học



Năm 2012

13.643

8.545



Năm 2013

15.840

10.263



Năm 2014

15.840

12.524



Năm 2015

16.364

25.352



Năm 2016

17.150

30.000



SVTH: Tống Văn Quý

11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu đồ 1.1: Kết quả kinh doanh của Công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×