Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.2: Chi phí dành cho chính sách sản phẩm của Công ty

Bảng 2.2: Chi phí dành cho chính sách sản phẩm của Công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nội



Năm 2012



Năm 2013



Năm 2014



Năm 2015



271.525,8



357.250,9



452.501,5



581.213,3



Năm 2016



dung

Chi phí

chính

sách sản



617.164,2



phẩm

(Nguồn: Phòng Kinh doanh)

Qua bảng số liệu 2.2, có thể thấy rằng chi phí mà cơng ty dành cho chính

sách sản phẩm tăng dần qua các năm. Năm 2012 là 271.525,8 nghìn đồng.

Năm 2013 tăng 85.725,1 nghìn đồng lên 357.250,9 nghìn đồng so với năm

2012. Năm 2014 tăng 95.250,6 nghìn đồng lên 452.501,5 nghìn đồng so với

năm 2013. Năm 2015 tăng 128.711,8 nghìn đồng lên 581.213,3 nghìn đồng so

với năm 2014. Năm 2016 tăng 35.950,9 nghìn đồng lên 617.164,2 nghìn đồng

so với năm 2015. Với khoản chi phí danh cho chính sách sản phẩm như vậy,

việc thực hiện chính sách sản phẩm của công ty được thực hiện rất nhanh,

gọn, kịp thời và góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm,

góp phần tăng khả năng cạnh tranh về dịch vụ hỗ trợ đi kèm trên thị trường

hiện có và thị trường định hướng phát triển.

Giai đoạn tung ra thị trường: Đây là giai đoạn mở đầu của việc đưa ra

sản phẩm ra bán chính thức trên thị trường. Bởi vậy, nó đòi hỏi phải có thời

gian và sự chuẩn bị kỹ lưỡng về mọi mặt. Mặc dù vậy, mức tiêu thụ trong giai

đoạn này thường tăng chậm chạm vì các lý do sau:

- Cơng ty chậm mở rộng năng lực sản xuất

- Cơng ty còn gặp phải những vướng mắc về kỹ thuật

- Chậm triển khai một kênh phân phối hiệu quả

- Khách hàng chưa từ bỏ thói quen tiêu dùng trước đây

- Khả năng mua sắm còn hạn chế



24



Trong giai đoạn này, Công ty thường chịu lỗ hoặc lãi rất ít, mặc dù giá

bán thường được quy định cao.

Trong giai đoạn này Công ty đã thực hiện các chính sách liên quan đến

chu kỳ của sản phẩm này như sau:

- Tập trung nỗ lực bán vào nhóm khách hàng có điều kiện sẵn sàng mua nhất

- Động viên, khuyến khích các trung gian Marketing

- Tăng cường quảng cáo và xúc tiến bán.

Giai đoạn phát triển: Trong giai đoạn này, mức tiêu thụ bắt đầu tăng

mạnh, trên thị trường xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh mới, lợi nhuận trong

giai đoạn này tăng. Để khai thác và kéo dài tối đa cơ hội này, Công ty đã thực

hiện các chính sách về sản phẩm liên quan đến chu kỳ này như sau:

- Giữ nguyên giá hoặc giảm chút ít để thu hút khách hàng

- Giữ nguyên hoặc tăng chi phí kích thích tiêu thụ

- Tiếp tục thơng tin mạnh mẽ về sản phẩm cho cơng chúng

- Nâng có chất lượng sản phẩm, tạo cho nó tính chất mới, sản xuất những mẫu

mã mới.

- Xâm nhập vào những thị trường mới

- Sử dụng kênh phân phối mới

- Thay đổi đơi chút về thơng điệp quảng cáo để kích thích khách hàng

Giai đoạn bão hoà: Khi nhịp độ tăng mức tiêu thụ bắt đầu chững lại,

việc tiêu thụ sản phẩm bước vào giai đoạn chín muồi. Về thời gian, giai đoạn

này thường dài hơn các giai đoạn trước và đặt ra những nhiệm vụ phức tạp

trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh.

Sản phẩm tiêu thụ chậm cũng là do chúng tràn đầy trên các kênh lưu

thơng, điều đó hàm chứa một cuộc cạnh tranh gay gắt. Để cạnh tranh, các đối

thủ dùng nhiều thủ thuật khác nhau như: Bán hạ giá, bán theo giá thấp hơn giá

niêm yết chính thức, tăng quảng cáo, kích thích các trung gian thương mại,



25



tăng cường chi phí đầu tư cho việc nghiên cứu, thiết kế, thử nghiệm, nhằm tạo

ra các mẫu mã hàng mới,… Tình hình đó dẫn đến sự giảm sút của lợi nhuận.

Để sản phẩm tiếp tục tồn tại trên thị trường, Cơng ty đã thực hiện những

chính sách tiêu thụ như sau:

- Cải biến thị trường, tức là tìm thị trường mới cho sản phẩm

- Cải biến sản phẩm, thay đổi một số yếu tố, đặc tính của sản phẩm

- Cải biến các cơng cụ Marketing- mix

Giai đoạn suy thối: Giai đoạn này xuất hiện khi mức tiêu thụ các loại

sản phẩm giảm sút. Việc giảm sút có thể diễn ra nhanh chóng, chậm chạp,

thậm chí đến số khơng. Cũng có sản phẩm, mức tiêu thụ chúng giảm xuống

thấp rồi dừng lại ở đó trong nhiều năm.

Mức tiêu thụ giảm, do nhiều nguyên nhân khác nhau như: Thành tựu về

công nghệ làm xuất hiện sản phẩm mới thay thế, thị hiếu của người tiêu dùng

thay đổi, cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong và ngoài nước.

Khi mức tiêu thụ giảm sút dẫn đến lợi nhuận giảm sút, một số Cơng ty

có thể rút lui khỏi thị trường. Số còn lại có thể thu hẹp chủng loại sản phẩm

chào bán, từ bỏ thị phần nhỏ, những kênh thương mại ít hiệu quả nhất, cắt

giảm chi phí, khuyến khích và hạ giá nhiều hơn. Nhưng việc giữ lại những

sản phẩm đã suy thối có thể gây nhiều khó khăn cho Cơng ty, thậm chí làm

giảm uy tín cho tồn Cơng ty vì sản phẩm đó. Vì vậy, để hạn chế bớt ảnh

hưởng xấu của hiện tượng này, Công ty đã thực hiện các chính sách sau:

- Ln theo dõi để phát hiện sản phẩm bước vào giai đoạn suy thoái

- Đối với sản phẩm bước vào suy thối phải nhanh chóng thông qua quyết

định giữ hay thải loại chúng ra khỏi danh mục sản phẩm của Cơng ty.

2.2.2.2. Chính sách giá

Đối với q trình tiêu thụ sản phẩm của Cơng ty, Cơng ty xây dựng

chính sách giá cho sản phẩm của mình theo phương pháp cộng lãi vào chi phí.



26



Theo quy trình này, trước hết Cơng ty thiết kế sản phẩm theo yêu cầu

đảm mức chất lượng và các đặc tính khác nhau. Tiếp theo, Cơng ty tính tốn

mức chi phí hay giá thành cần thiết để sản xuất ra sản phẩm đó. Từ đó, Cơng

ty sẽ định giá bán sản phẩm bằng cách cộng thêm một mức lãi mục tiêu vào

giá thành. Sau khi đã có giá, người bán phải thơng tin và thuyết phục người

mua về sự thích ứng giữa mức giá bán và giá trị của sản phẩm.

Với phương pháp này, căn cứ chính để xác định giá là chi phí bỏ ra để

sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Sau đây là một số dạng cụ thể của phương

pháp định giá sản phẩm dựa vào chi phí áp dụng tại Công ty TNHH Phát triển

Kỹ thuật Điện và Viễn thông Công nghệ Cao.

- Phương pháp định giá “ Cộng lãi vào giá thành”

- Công thức xác định giá cộng lãi vào giá thành là:

Giá dự kiến = Giá thành sản phẩm + Lãi dự kiến

Mức lãi dự kiến có thể tính theo giá thành đơn vị sản phẩm, cũng có thể

tính theo giá bán tại Cơng ty. Phương pháp định giá cộng lãi vào chi phí, được

Cơng ty lựa chọn vì đơn giản, dễ tính, chi phí sản xuất là đại lượng mà Cơng

ty hồn tồn kiểm sốt được.

Ngồi ra, với chiến lược giữ chân khách hàng, tạo điều kiện cho các đại

lý có thể đẩy mạnh sản phẩm của Công ty ra thị trường, Công ty áp dụng

chính sách giá chiết khấu nhứ sau:



27



Bảng 2.3: Mức chiết khấu của của Công ty đối với khách hàng

Chỉ tiêu



Doanh thu



1. Khách hàng



<500tr<1.000tr



Mức chiết

khấu

2%



mới



Điều kiện thanh toán

Thanh toán ngay hoặc có

bảo lãnh thanh tốn của



>1.000tr



3%



ngân hàng

Thanh tốn ngay hoặc có

bảo lãnh thanh tốn của



2. Khách hàng



300tr


truyền thống



bình qn



1,5%



ngân hàng

Chu kỳ thanh



tốn



0



-60ngày, có bảo lãnh thanh



tháng<500tr

500tr


2%



bình qn



tốn của ngân hàng

Chu kỳ thanh tốn



0



-60ngày, có bảo lãnh thanh



tháng<1000tr

1000tr


3%



bình qn



tốn của ngân hàng

Chu kỳ thanh tốn



0



-60ngày, có bảo lãnh thanh



tháng<3000tr

Doanh thu bình



3,5%



qn tháng>3000tr



tốn của ngân hàng

Chu kỳ thanh tốn



0



-60ngày, có bảo lãnh thanh



tốn của ngân hàng

(Nguồn: Phòng kinh doanh)



28



2.2.2.4. Chính sách phân phối

Việc bán hàng trong các doanh nghiệp được thực hiện theo hai kênh phân

phối: kênh phân phối trực tiếp và kênh phân phối gián tiếp, được chi tiết dưới

nhiều phương thức khác nhau (trực tiếp, chuyển hàng...).

Đối với kênh phân phối trực tiếp là phương thức thức bán lẻ hay bán

hàng trực tiếp có lợi thế là địa điểm bán hàng tại công ty, tại các cở sở bán

được công ty thuê địa điểm, bán hàng theo kênh này lợi dụng được uy tín của

cơng ty, khách hàng tự tìm đến mua chứ khơng mất cơng tìm kiếm. Tuy

nhiên, có điểm bất lợi là khơng có cơ hội mở rộng thị trường. Chính vì vậy

trên thực tế việc bán hàng theo hình thức này ngày càng giảm vị thế trong

hoạt động tiêu thụ của công ty.

Đối với kênh phân phối gián tiếp là phương thức thức bán bn đã góp

phần rất lớn đưa sản phẩm của cơng ty đến thị trường trong cả nước và đồng

thời xây dựng cơ sở lâu dài cho tương lai. Qua phương thức này, cơng ty có

thuận lợi là tận dụng được các kênh khách hàng vốn có của đại lý để tiêu thụ

sản phẩm, nhưng có nhược điểm là khi khơng thỏa mãn được những đòi hỏi

về quyền lợi của họ, họ có thể thay đổi đối tác cung ứng, như vậy cơng ty sẽ

mất một số thị trường vốn có của họ.

Mặc dù Cơng ty đã có sự nghiên cứu thị trường và sắp tới có kế hoạch

mở thêm các đại lý tại các tỉnh thành khác, nhưng có thể thấy công tác lựa

chọn đại lý này của Công ty còn diễn ra khá chậm chạp, chưa đẩy nhanh tiến

độ thực hiện.



29



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.2: Chi phí dành cho chính sách sản phẩm của Công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×