Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1.2: Chi phí hoạt động khác của Công ty

Bảng 1.2: Chi phí hoạt động khác của Công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chỉ tiêu

Lợi nhuận sau thuế

Hoạt động khác



Năm 2012

262.874.080

5.257.482



Năm 2013

282.655.191

5.653.104



Năm 2014

324.366.890

6.487.338



Năm 2015

346.048.366

6.920.967



Năm 2016

454.932.984

9.098.660



(Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự)

Hoạt động khác được cơng ty duy trì hoạt động hàng năm và chi ra một

phần chi phí là 2% lợi nhuận sau thuế của Cơng ty. Chi phí dành cho hoạt

động khác thường tăng lên theo các hoạt động cụ thể phát sinh hàng năm tại

công ty và lợi nhuận sau thuế của công ty đạt được. Cụ thể, năm 2012 chi phí

cho hoạt động khác là là 5.257.482 đồng, năm 2013 mức chi phí này tăng nhẹ

lên 5.653.104 đồng, năm 2014 mức chi phí này là 6.487.338 đồng, năm 2015

mức chi phí này là 6.920.967 đồng, năm 2016 mức chi này là 9.098.660 đồng

do lợi nhuận sau thuế của Công ty đạt khá cao.

1.4. Các đặc điểm kinh tế - kĩ thuật ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ sản

phẩm của công ty

1.4.1. Đặc điểm về sản phẩm

Lĩnh vực hoạt động chính của Cơng ty TNHH Phát triển Kỹ thuật Điện

và Viễn thông Công nghệ Cao là tư vấn, thiết kế, triển khai, cung cấp thiết bị

và dịch vụ chuyên ngành viễn thông tin học. Công ty rất tự hào về chất lượng

sản phẩm, giải pháp và dịch vụ kỹ thuật do công ty triển khai. Đội ngũ kỹ

thuật của công ty được đào tạo chính quy trên các cơng nghệ của các hãng

nước ngồi. Ngồi ra, cơng ty còn nhận được sự trợ giúp trực tiếp của các

chuyên gia nước ngồi có nhiều năm kinh nghiệm về cơng nghệ liên quan đến

sản phẩm và có một q trình triển khai hỗ trợ thành cơng các dự án tầm vóc

quốc gia tại Việt Nam.

Vì là sản phẩm cơng nghệ nên u cầu phải có độ bền, màu sắc mẫu mã

phong phú, khơng bị lỗi trong q trình sử dụng. Vì là sản phẩm công nghệ

cao cho nên phải đáp ứng được những tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe do đó

những sản phẩm máy chiếu được bán ra trên thị trường phải có chất lượng rất

tốt. Các sản phẩm máy chiếu được nhập nguyên chiếc về Công ty từ các hãng



13



sản xuất nên các sản phẩm được đóng gói và bảo quản kĩ càng từ khâu nhập

hàng cho đến khi giao đến tay khách hàng.

Các sản phẩm của Công ty hầu hết là những sản phẩm có mẫu mã đẹp,

chất lượng tốt, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng, do đó giai đoạn

2012-2014, Cơng ty đã gặp nhiều thuận lợi trong công tác tiêu thụ sản phẩm.

1.4.2. Đặc điểm khách hàng

Khách hàng của Công ty TNHH Phát triển Kỹ thuật Điện và Viễn thông

Công nghệ Cao bao gồm:

Các cơ quan Nhà nước như: Các trường học, các bệnh viện, các cơ

quan hành chính sự nghiệp trong cả nước, các doanh nghiệp Nhà nước.

Các tổ chức ngoài quốc doanh như: Các công ty TNHH, các Công ty

Trách nhiệm hữu hạn, các trường học dân lập và các công ty đầu tư thuộc các

tổ chức ngoài quốc doanh.

Các người tiêu dùng là các cá nhân có nhu cầu mua sắm hàng cơng

nghệ cho giai đình và bản thân người tiêu dụng.

Khách hàng ngày nay, càng có nhiều sự lựa chọn trong việc mua hàng,

do đó để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, Công ty phải thực hiện cải

tiến mẫu mã liên tục, thực hiện các dịch vụ sau bán hàng một cách tốt nhất,

trong giai đoạn 2012-2016, do ảnh hưởng của khách hàng mà Công ty đã

thường xuyên và liên tục phải cải tiến mẫu mã sản phẩm, chất lượng được

nâng cao và hạ giá thành sản phẩm để thu hút khách hàng. Giai đoạn 20122016, Công ty đã phải thực hiện nhiều biện pháp kết hợp để cải tiến sản

phẩm, do đó có thể thấy trong giai đoạn 2012-2013, Công ty đã phải thực hiện

nhiều biện pháp khác nhau để thúc đẩy công tác tiêu thụ sản phẩm của mình.

Giai đoạn 2012-2016, khách hàng đã làm cho Cơng ty luôn luôn phải

cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm đề tăng cao năng lực cạnh

tranh và thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm.



14



1.4.3. Đặc điểm đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh của Công ty hiện nay trên thị trường phải kể đến đối

thủ trong nước và các đối thủ nước ngoài.

Đối thủ cạnh tranh mạnh nhất của Công ty hiện nay trên thị trường là

các siêu thị điện máy nằm trong khu vực Hà Nội và các công ty như Trung

tâm điện máy Matic, Siêu thị điện máy Hương Anh, Hải Tàu Plaza, Trung tâm

mua sắm phố cổ, Siêu thị điện máy Dung Tân, Siêu thị điện máy Thanh

Nhàn,...

Các đối thủ cạnh tranh này với đặc điểm là một Công ty cung cấp các

sản phẩm công nghệ với quy mô lớn. Sản phẩm đa dạng, mẫu mã sản phẩm rẻ

và đa dạng hơn nữa giá cả lại phải chăng nên các đối thủ cạnh tranh này hiện

nay là những Công ty dẫn đầu thị trường về hàng tiêu dùng sản phẩm cơng

nghệ.

Ngồi ra, trong q trình phát triển, các Cơng ty này có hệ thống phân

phối sản phẩm trong thị trường cả nước, có đội ngũ bán hang chuyên nghiệp

nên thị phần của các Công ty này lớn và là đối thủ cạnh tranh mạnh nhất trên

thị trường hiện nay.

Các đối thủ cạnh tranh khác là các Công ty sản xuất các sản phẩm về

công nghệ của Trung Quốc, các Cơng ty này có sản phẩm với mẫu mã đa

dạng, giá cả lại thấp nên đã chiếm lĩnh một phần không nhỏ thị phần của

Công ty.

Với những đặc điểm của đối thủ cạnh tranh mạnh như trên đã làm ảnh

hưởng lớn đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty. Sản phẩm của Công

bán ra trở nên khó hơn và do đó cũng mất một thị phần về tay các đối thủ

cạnh tranh làm cho hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty yếu đi.

1.4.4. Đặc điểm nguồn nhân lực



15



Công ty TNHH Phát triển Kỹ thuật Điện và Viễn thơng Cơng nghệ Cao

hiện nay có 129 lao động với các trình độ khác nhau như:

Trình độ Thạc sỹ có 4 người, bao gồm Giám đốc và 2 trưởng phòng. Cử

nhân đại học có 50 người cơng tác tại văn phòng Cơng ty.

Hầu hết những cán bộ công nhân viên hiện nay tại Công ty là lao động

chính thức, khơng có lao động thời vụ.

Tình hình về số lượng lao động tại Công ty được thể hiện trong Bảng

2.1 duới đây:

Bảng 1.4: Lực lượng lao động tại Cơng ty

Đơn vị tính: Người

Trình độ



Số lượng

Ví trí

Thạc sỹ

4

Cán bộ các phòng ban

Cử nhân đại học

50

Cán bộ các phòng ban

Cử nhân cao đẳng

75

Cán bộ các phòng ban

Tổng cộng

129

(Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự)

Nguồn nhân lực của Cơng ty tại các bộ phận quản lý hầu hết là những

trẻ có trình độ đại học và cao đẳng, những cán bộ làm cơng tác kinh doanh có

độ tuổi trẻ nhiệt huyết và nhiệt tình với cơng việc, cán bộ kế tốn làm cơng nợ

chính xác tế nhị trong việc xác nhận công nợ với khách hàng là các Đại lý và

các khách hàng. Do đó, trong giai đoạn 2012-2016, mức độ tiêu thụ sản phẩm

của Công ty tăng lên, đặc biệt là khối khách hàng cơng nghiệp rất có cảm tình

với chất lượng cán bộ kinh doanh của Cơng ty, do đó hầu hết khách hàng đặc

biệt là khách hàng công nghiệp khi đã mua sản phẩm của Công ty thì tiếp tục

mua lần sau. Đội ngũ cán bộ làm kinh doanh của Công ty tác động tốt đến

công tác tiêu thụ sản phẩm của Công ty.

Các công nhân sản xuất là những cơng nhân có trình độ được đào tạo

tại các các trường lớp và đào tạo thực tế tại Cơng ty nên vừa có tay nghề cao

lại có tinh thần trách nhiệm với công việc, đặt chất lượng sản phẩm lên hàng



16



đầu do đó chất lượng sản phẩm của Cơng ty ngày càng được nâng cao. Do đó,

khách hàng tin tưởng vào chất lượng sản phẩm của Công ty trong những lần

mua hàng, chính vì vậy mà kết quả tiêu thụ sản phầm của Công ty được đẩy

mạnh trong giai đoạn 2012-2016.

1.4.5. Trình độ tổ chức quản lí của cơng ty

Trình độ tổ chức quản lí là nhân tố có ảnh hưởng mạnh đến hiệu quả

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu một doanh nghiệp được tổ chức

tốt, quản lí chặt chẽ sẽ giúp doanh nghiệp đó có điều kiện để giảm chi phí sản

xuất, chi phí quản lí, tăng năng suất lao động, từ đó hạ giá thành sản phẩm,

tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Trình độ tổ chức quản lí cũng là nhân tố

quan trọng tạo nên sức mạnh tổng hợp của toàn doanh nghiệp.

Với bề dày kinh nghiệm hoạt động, đến nay, tình hình hoạt động sản

xuất kinh doanh của Công ty vẫn tiến triển khá thuận lợi, có thể nói, hoạt

động tổ chức quản lí của Cơng ty là khá hiệu quả. Cơng ty có đội ngũ cán bộ

lãnh đạo được đào tạo kĩ năng nghiệp vụ chun mơn giỏi và đều có nhiều

năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lí, điều này đã góp phần nâng cao trình

độ tổ chức quản lí của Cơng ty. Trình độ tổ chức quản lí của từng bộ phận

trong Công ty cũng được đánh giá ở mức cao. Điều này đã góp phần để hoạt

động sản xuất kinh doanh của Công ty được tiến hành một cách hiệu quả, tiết

kiệm được các khoản chi phí sản xuất cũng như chi phí quản lí, nâng cao hiệu

quả kinh doanh nói chung cũng như hiệu quả kinh doanh tiêu thụ sản phẩm

nói riêng của Cơng ty.



17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1.2: Chi phí hoạt động khác của Công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×