Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Lợi ích mang lại cho công ty

Lợi ích mang lại cho công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

tiêu thụ sản phẩm cho từng khu vực một cách hợp lý nhất, tiết kiệm được chi

phí và tăng sản lượng tiêu thụ, mở rộng và thâm nhập thị trường. Qua nghiên

cứu thị trường cũng sẽ hiểu được nhu cầu ở từng thị trường để có những chính

sách phân phối sản phẩm tốt hơn.

3.2.2. Xác định đúng đắn chính sách sản phẩm phù hợp với phân đoạn

thị trường

 Tại sao chọn giải pháp

Thực tế công tác phân khúc thị trường của Công ty tiến hành chưa được

tốt. Bản thân Công ty vẫn còn rất lúng túng khi lựa chọn phân khúc thị trường

nào? Cao cấp, thấp cấp hay trung bình? Xét năng lực thực tế của Công ty một

sản phẩm hàng về chất lượng phù hợp với phân khúc thị trường trung bình

thấp, một số mặt hàng trung bình khá. Nhưng giá cả lại chưa phù hợp với đối

tượng người tiêu dùng thu nhập thấp. Do lúng túng trong việc lựa chọn phân

khúc thị trường nên Cơng ty khó tìm được chỗ đứng ở thị trường. Trong đó, tại

nhiều khu vực hàng hóa Trung Quốc, Đài Loan giá rẻ đang chiếm ưu thế. Đây

là những khó khăn của Cơng ty trong việc thâm nhập và mở rộng thị trường

tiêu thụ của mình.

 Nội dung biện pháp

Trước tiên ta phân đoạn thị trường: Thị trường miền Bắc và một số tỉnh

của miền trung: Nghệ An, Thanh hóa là thị trường mục tiêu, một số thị trường

miền Trung: Quảng Bình, Hà Tĩnh, Quảng Nam, Đà Nẵng và thị trường miền

Nam là thị trường tiềm năng.

Sau khi phân đoạn được thị trường ta phải hiểu được thị hiếu từng vùng

miền và cho ra những chính sách sản phẩm phù hợp với vùng miền đó. Ví dụ:

Người Sài Ngòn và người Hà Nội có những cách tiêu dùng khác nhau.

+ Người SG thích gì mua nấy, Người HN đắn đo nhiều lần trước một sản

phẩm.



51



+ Người HN sính hàng hiệu, SG ưu tiên giá trị đích thực.

+ Người SG mua sắm tùy hứng, khơng lên kế hoạch mua sắm như người HN.

+ Người SG có thói quen thay đổi theo xu thế, người HN gắn bó với thương

hiệu mình thích.

 Điều kiện áp dụng

Để thực hiện việc xác định chính sách sản phầm phù hợp với từng đoạn

thị trường thì Cơng ty có bộ phận nghiên cứu phát triển (R&D) nhiệt huyến và

hiểu biết về thị trường tốt từ đó sẽ hoạch định được những chính sách phát

triển sản phẩm cho từng đoạn thị trường hiệu quả nhất. Bộ phận này cần được

quan tâm và đầu tư dung mức.

 Lợi ích mang lại cho công ty

Sau khi công tác xác định sản phẩm phù hợp với phân khúc thị trường

Công ty sẽ thu được những kêt quả hữu ích để quyết định những chính sách

về sản phẩm ở thị trường miền Bắc hay nhập kho các sản phẩm để phù hợp

với miền Trung, hay cho nhập sản phẩm mới phù hợp với thị hiếu người tiêu

dùng miền Nam, để giữ vững thị trường hiện có hay mở rộng thâm nhập thị

trường tiềm năng: miền Nam. Khi mở rộng thị trường tiêu thụ ở miền Nam thì

sản lượng tiêu thụ mỗi năm tăng lên làm cho doanh thu tăng khoảng 4% mỗi

năm.

3.2.3. Áp dụng chính sách giá linh hoạt

 Tại sao chọn giải pháp

Chính sách Giá bán hàng hố của Cơng ty hiện nay chủ yếu được xác

định dựa trên chi phí và giá nhập của nguyên vật liệu đầu vào. Tuy nhiên xét

về cơ bản, chính sách giá của Cơng ty chưa thực sự linh hoạt. Vì vậy cần phải

nghiên cứu để xác định chính sách giá phù hợp với.

 Nội dung biện pháp

Để có thể hình thành được một mức giá phù hợp với từng mặt hàng thì



52



đòi hỏi phải xây dựng quy trình định giá một cách hợp lý và khoa học. Với sơ

đồ trên Công ty nên áp dụng phương pháp định giá như sau:

Trước tiên, Cơng ty tính tốn phân tích giá mua đầu vào và chi phí và

đồng thời phải nghiên cứu cầu thị trường. Để xác định được mức giá dự kiến:

Mức giá giới hạn cao và giới hạn thấp.

Sau khi xác định được giá giới hạn cao và giới hạn thấp thì ta cần định

giá lực chọn giá tối ưu. Có thể áp dụng các phương pháp định giá như sau:

- Định giá theo cách cộng lời vào chi phí: phương pháp này đơn giản nhất,

phương pháp này: cộng thêm vào chi phí sản phẩm một phần phụ giá chuẩn.

Công ty xây dựng đưa ra giá sản phẩm trên cơ sở ước tính tổng dự tốn rồi

cộng thêm vào một phần phụ chuẩn để làm phần lời.

- Định giá theo lợi nhuận mục tiêu: xác định giá trên cơ sở đảm bảo tỷ suất lợi

nhuận mục tiêu trên vốn đầu tư (ROI).

- Định giá theo gía hiện hành: Phương pháp này chủ yếu căn cứ vào giá của

đối thủ cạnh tranh, ít chú trọng đến chi phí hay sức cầu riêng của Cơng ty.

Cơng ty có thể định giá bằng hay thấp hơn giá của đối thủ cạnh tranh thì mới

chiếm lĩnh được thị trường và mở rộng thị trường tiêu thụ.

 Điều kiện áp dụng

- Chính sách giá phải kết hợp đồng bộ trong các mối quan hệ: khuyến khích

tiêu dùng - tiết kiệm chi phí – có lợi nhuận.

- Giá bán phù hợp vói đối tượng khách hàng ở từng khu vực thị trường và

chất lượng sản phẩm.

- Xây dựng chiến lược về giá bán sản phẩm trên cơ sở chiến lược sản phẩm của

Công ty nhằm chiếm thế chủ động trong quá trình cạnh tranh về giá.

 Lợi ích mang lại cho cơng ty

Với mức giá hợp lý và các chính sách khuyến khích lợi ích vật chất như

vậy, tuy có tốn kém một chút và sẽ làm giảm lợi nhuận trước mắt nhưng bù



53



lại Cơng ty có thể mở rộng được thị trường tiêu thụ, tăng khả năng tiêu thụ

sản phẩm của Công ty, khi đó tổng lợi nhuận của Cơng ty sẽ được bù đắp lại,

đồng thời khi sử dụng các biện pháp khuyến khích, quảng cáo, chào hàng, hạ

giá thành sản phẩm,... Cơng ty còn được tăng tài sản vơ hình của mình đó là

uy tín và tiếng vang của Cơng ty trên thị trường.

3.3. Kiến nghị

Nhà nước cần tạo môi trường kinh tế, xã hội, luật pháp ổn định, chính

trị, thuận lợi cho nền kinh tế phát triển bằng các biện pháp sau:

+ Ổn định kinh tế vĩ mô, củng cố hệ thống tài chính quốc gia, quản lý điều

hòa, lưu thông tiền tệ, ổn định giá cả, chống lạm phát, giữ cân đối về ngân

sách mậu dịch.

+ Nhanh chóng tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành và phát triển thị

trường vốn và thị trường chứng khoán, thị trường lao động.

+ Về ban hành luật thuế: Nhà nước nên giảm hoặc miễn thuế nhập khẩu cho

máy móc, thiết bị sản xuất hàng tiêu dùng và hàng hoá nhập khẩu. Tiếp tục

hoàn thiện và hướng dẫn thi hành luật thuế giá trị gia tăng (VAT). Trong đó

cần chi tiết hoá, cụ thể hoá hơn nữa các biểu thuế, mức áp thuế đối với các

ngành hàng, nhóm hàng và mặt hàng để đảm bảo tính cơng bằng và sát thực

hơn đối với hoạt động kinh doanh của Công ty.

Nhà nước cần quan tâm và chú ý đến các chính sách như : chính sách

hỗ trợ về vốn, chính sách lãi suất tín dụng vay ngân hàng thấp hơn nữa để

giúp Cơng ty có điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng tốc độ tiêu thụ

hàng hố, góp phần thúc đẩy sự phát triển của đất nước.

Nhà nước cần đầu tư phát triển ngành công nghệ cao, công nghiệp điện,

điện tử trong nước tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung cấp nguyên vật liệu

cho các ngành công nghiệp.

Nhà nước nên tích cực tham gia trong cơng tác quản lý chống buôn lậu,



54



nhất là buôn lậu sản phẩm của Trung Quốc qua biên giới. Dùng các chính

sách để quản lý việc xuất nhập khẩu hàng hoá chống việc cạnh tranh không

lành mạnh, đảm bảo sự công bằng trong sản xuất kinh doanh tiêu thụ sản

phẩm.



55



LỜI KẾT LUẬN

Trong cơ chế thị trường hiện nay, sự xuất hiện của ngày càng nhiều nhà

cung cấp đã làm cho công tác tiêu thụ sản phẩm của mỗi doanh nghiệp trở nên

khó khăn hơn, nên việc nâng cao kết quả tiêu thụ của sản phẩm ln cần thiết,

việc sản phẩm tung ra thị trường có được chấp nhận, tiêu thụ mạnh hay không

là một vấn đề tối quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động sản xuất

kinh doanh của Công ty. Đối với Công ty TNHH Phát triển Kỹ thuật Điện và

Viễn thông Cơng nghệ Cao cũng vậy, vai trò tiêu thụ sản phẩm là hết sức quan

trọng, nó quyết định sự sống còn của doanh nghiệp. Do vậy việc chọn đề tài

tốt nghiệp xuất phát từ việc nhận thức tầm quan trọng của công tác tiêu thụ

sản phẩm đối với các doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo trong nền kinh tế thị

trường, đặc biệt là giai đoạn cạnh tranh và hội nhập nền kinh tế thế giới.

Trong khuôn khổ của đề tài này, em đã tiến hành phân tích các biến động

của kết quả tiêu thụ sản phẩm trong những năm gần đây. Từ đó nêu ra các

nguyên nhân và thực trạng để có phương hướng giải quyết. Bên cạnh đó từ

việc phân tích các đặc điểm kinh tế - kĩ thuật ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ sản

phẩm của công ty, nêu lên các ưu điểm, hạn chế của doanh nghiệp cũng như

các cơ hội hay nguy cơ từ môi trường bên ngồi. Từ việc phân tích này em đã

nêu lên được một số biện pháp nhằm nâng cao kết quả tiêu thụ sản phẩm của

Cơng ty.

Mặc dù có nhiều cố gắng trong việc nghiên cứu và tìm hiểu. Song do

trình độ và khả năng và thời gian có hạn nên đề tài khơng tránh khỏi sai sót

em rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo để đề tài hoàn thiện

hơn.

Một lần nữa em xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô trong khoa Quản trị

kinh doanh, các cán bộ công nhân viên tại Công ty TNHH Phát triển Kỹ thuật



56



Điện và Viễn thông Công nghệ Cao, đặc biệt là giảng viên TS. Nguyễn Thị

Hồng Thắm đã tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành

chuyên đề thực tập này.



57



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. GS.TS Đặng Đình Đào (Tái bản 2013), Giáo trình Kinh tế các ngành

Thương mại – Dịch vụ, NXB Thống kê.

2. GS.TS Trần Minh Đạo (2009), Giáo trình Marketing căn bản, NBX

Đại học Kinh tế quốc dân.

3. PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền (Tái bản 2014), Giáo trình Quản trị

kinh doanh tổng hợp, NXB Đại học Kinh tế quốc dân.

4. Tài liệu Công ty TNHH Phát triển Kỹ thuật Điện và Viễn thông Công

nghệ Cao từ năm 2012 đến năm 2016.



58



NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

Hà Nội, ngày .... tháng .... năm 2017



59



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Lợi ích mang lại cho công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×