Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2.1: Quy trình nghiên cứu thị trường của Công ty

Sơ đồ 2.1: Quy trình nghiên cứu thị trường của Công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

(Nguồn: Phòng Kinh doanh)

Mỗi khi Cơng ty có ý định đưa sản phẩm mới Công ty cũng thực hiện

nghiên cứu thị trường, và công tác nghiên cứu thị trường được thực hiện

thông qua các nhân viên bán hàng.

Theo Sơ đồ 2.1, q trình nghiên cứu khách hàng của Cơng ty bao gồm:

Khảo sát ý kiến khách hàng: Công tác này được thực hiện thông qua

bảng hỏi hoặc là nhân viên bán hàng tiếp thu ý kiến của khách hàng thông qua

những câu chuyện giao tiếp tại các đại lý của Công ty.

Mỗi một lần thực hiện điều tra Công ty xây dựng quy mô điều tra mỗi

một kỳ là 1.500 người, công tác được thực hiện tại những địa điểm lớn ưu tiên

Khu vực Hà Nội.



24



Những điểm được dùng đề điều tra là những đại lý lớn và uy tín của

Cơng ty.

Tìm ra nhu cầu của khách hàng: Từ kết quả thống kê, Phòng kinh

doanh tìm ra nhu cầu và mong muốn của khách hàng về sản phẩm của Công

ty và báo cáo Giám đốc về kế hoạch thay đổi sản phẩm cho phù hợp với nhu

cầu khách hàng.

Nhờ thực hiện khá tốt công tác nghiên cứu thị trường mà công ty càng

ngày càng phát triển với mối quan hệ với khách hàng rất tốt.

Hàng năm, ngân sách dành cho nghiên cứu thị trường thường chiếm 2%

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty. Cụ thể, trong 5 năm gần

nhất như sau:

Bảng 2.4: Chi phí dành cho nghiên cứu thị trường của Cơng ty

Đơn vị tính: Nghìn đồng

Chi phí

Số tiền



Năm 2013



Năm 2014



428.625,44



476.250,5



Năm 2015

1.140.606,

6



Năm 2016

1.808.582.1



(Nguồn: Phòng Kinh doanh)

Nhìn vào bảng chi phí dành cho nghiên cứu thị trường của Cơng ty thì

ta thấy chi phí tăng dần qua các năm, điều này cho thấy doanh thu tăng hàng

năm làm cho các khoản chi phí nghiên cứu thị trường cũng tăng lên cụ thể:

Chi phí dành cho nghiên cứu thị trường năm 2013 đã tăng 42.862,54

nghìn đồng tương ứng với tốc độ tăng là 11,11%. Năm 2014 đã tăng

47.625,06 nghìn đồng tương ứng với tốc độ tăng là 11,11%. Năm 2015 đã

tăng 664.356,1 nghìn đồng tương ứng với tốc độ tăng là 139,5%. Năm 2016

đã tăng 667.975,5 nghìn đồng tương ứng với tốc độ tăng là 58,56%.

2.2.2. Đánh giá hoạt động quản trị và phát triển hệ thống kênh phân phối

Để hoạt động bán hàng hoá diễn ra được tốt và đạt hiệu quả cao, Công

ty TNHH Thương mại và Sản xuất Mỹ Đoàn đã tổ chức mạng lưới kênh phân



25



phối sản phẩm phù hợp với quy mô và dung lượng của thị trường. Xác định

được mục tiêu đó trong những năm qua cơng ty đã thực hiện tổ chức mạng

lưới bán hàng một cách đa dạng như: qua đại lý, qua người bán buôn, bán lẻ

hay trực tiếp bán cho khách hàng. Mặt khác, do sản phẩm mặt hàng mà cơng

ty kinh doanh có thị trường tiêu thụ ở khắp mọi nơi nên sơ đồ phân bố các đại

lý, chi nhánh trải rộng khắp trên cả nước. Vì thế trong những năm qua cơng ty

đã có các cửa hàng phân phối ở các tỉnh, thành phố trong nước như: Hà Nội,

Hải Dương, Quảng Ninh,...

Đối với mỗi cửa hàng đều có mạng lưới các đại lý ở khắp vùng tạo ra

một mạng lưới tiêu kênh phân phối ở mọi nơi khi khách hàng yêu cầu. Với

những sản phẩm có giá trị lớn cơng ty đã chủ động đưa sản phẩm tới tận tay

người tiêu dùng và có các dịch vụ bảo hành để khách hàng yên tâm khi sử

dụng sản phẩm của cơng ty. Ngồi ra, cơng ty còn mở các nhà chào hàng, đại

lý với đội ngũ nhân viên bán hàng có trình độ chun mơn nghiệp vụ nhằm

đáp ứng nhu cầu của khách hàng đối với từng loại sản phẩm của công ty.

Từ khi chuyển sang cơ chế thị trường, để đứng vững trong cơ chế này

công ty đã áp dụng nhiều biện pháp thúc đẩy việc mở rộng thị trường quản trị

tiêu thụ. Việc thực hiện các biện pháp này đã giúp cho công ty dần dần tìm

được chỗ đứng trên thị trường.

Việc lựa chọn kênh phân phối phù hợp với tình hình sản xuất kinh

doanh của mỗi doanh nghiệp là rất quan trọng vì khi lựa chọn được kênh phân

phối phù hợp với doanh nghiệp sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao, đồng thời

đem lại tiện ích cho khách hàng, đại lý trong việc mua bán, vận chuyển.

Công ty sử dụng cả kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp để cung cấp

sản phẩm của công ty đến tay người tiêu dùng. Kênh phân phối của công ty cụ

thể như sau:



26



- Kênh trực tiếp: Là hình thức mà doanh nghiệp bán sản phẩm của mình cho

người tiêu dùng cuối cùng mà khơng qua trung gian.

- Kênh gián tiếp: Là hình thức mà doanh nghiệp bán sản phẩm của mình cho

người tiêu dùng cuối cùng qua trung gian (người bán buôn, bán lẻ, đại lý).

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm của Cơng ty



Cơng ty

TNHH



Người



Thương mại



tiêu



và Sản xuất



Đại lý



Mỹ Đồn



dùng



(Nguồn: Phòng Kinh doanh)

Do đặc điểm của công ty là cung cấp sản phẩm do vậy chiều dài của

kênh phân phối sản phẩm của công ty là ngắn.

2.2.3. Hoạt động xây dựng và triển khai các chính sách tiêu thụ sản phẩm

2.2.3.1. Chính sách sản phẩm

Chính sách về sản phẩm của cơng ty là chính sách rất quan trọng đối với

hoạt động của một cơng ty nó quyết định rất lớn đến kết quả hoạt động của

một doanh nghiệp. Vì vậy, Chính sách về sản phẩm rất được công ty chú

trọng. Là một doanh nghiệp cung ứng các sản phẩm máy văn phòng, thiết bị

thay thế vì vậy ngay từ đầu cơng ty đã cố gắng phấn đấu để được các nhà

cung cấp lớn uy tín, chất lượng tốt lựa chọn là đối tác, đại lý phân phối hàng

đầu của họ. Cụ thể như đại lý phân phối máy Scanner tốc độ cao của hãng

KODAK tại Hà Nội, phân phối các sản phẩm máy in của hãng Canon, HP,

Samsung...



27



Hiện nay công ty đang cung cấp các những sản phẩm về thiết bị, máy

văn phòng, phần mềm đi kèm… với các dịch vụ cung cấp khá hồn hảo. Cơng

ty đang cạnh tranh trên thị trường với những ưu thế về sản phẩm như sau:

Bảng 2.5: Danh mục hàng bán tại Công ty

STT



TÊN SẢN PHẨM



ĐVT



THƠNG SỐ

KỸ THUẬT



I



Nhóm hàng máy vi tính



1



Máy vi tính xách tay



Chiếc



Intel AMD



2



Máy vi tính thiết kế



Chiếc



Intel AMD



II



Nhóm hàng máy in



1



Canon



Chiếc



Canon



2



HP



Chiếc



HP



III



Nhóm hàng máy fax

Panasonic



1



Panasonic



2



Canon



Chiếc



Canon



3



HP



Chiếc



HP



4



Samsung



Chiếc



Samsung



5



Toshiba



Chiếc



Toshiba















GHI CHÚ











(Nguồn: Phòng kinh doanh)

- Sản phẩm mà công ty đang cung cấp ra thị trường đều là do các tập đoàn đa

quốc gia cung cấp, do hãng sản xuất về các loại máy văn phòng có thương

hiệu phân phối như Canon, HP, Samsung, Toshiba… Uy tín và chất lượng sản

phẩm của các hãng này đã được toàn thế giới biết đến và được khách hàng ưu

tiên lựa chọn. Đây là ưu thế cạnh tranh quan trọng nhất cho thị trường. Các

sản phẩm này được đánh giá với chất lượng kỹ thuật tốt, tính năng vượt trội,



28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2.1: Quy trình nghiên cứu thị trường của Công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×