Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1.2: Một số đối thủ cạnh tranh trên thị trường Hà Nội

Bảng 1.2: Một số đối thủ cạnh tranh trên thị trường Hà Nội

Tải bản đầy đủ - 0trang

và đa dạng hơn nữa giá cả lại phải chăng nên các đối thủ cạnh tranh này hiện

nay là những công ty dẫn đầu thị trường về hàng tiêu dùng sản phẩm vật liệu

xây dựng. Ngồi ra, trong q trình phát triển, các Cơng ty này có hệ thống

phân phối sản phẩm trong thị trường cả nước, có đội ngũ bán hàng chuyên

nghiệp nên thị phần của các Công ty này lớn và là đối thủ cạnh tranh mạnh

nhất trên thị trường hiện nay.

Với những đặc điểm của đối thủ cạnh tranh mạnh như trên đã làm ảnh

hưởng lớn đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty. Sản phẩm của Cơng

bán ra trở nên khó hơn và do đó cũng mất một thị phần về tay các đối thủ

cạnh tranh làm cho hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty giảm đi.

Khách hàng của Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Mỹ Đoàn bao

gồm:

Các cơ quan Nhà nước như: Các trường học, các bệnh viện, các cơ

quan hành chính sự nghiệp trong cả nước, các doanh nghiệp Nhà nước. Đối

tượng khách hàng này có đặc điểm là hàng năm được ngân sách cấp các

khoản chi tiêu theo định mức nhất định. Do vậy, mục tiêu của họ khi mua là

lựa chọn các sản phẩm đáp ứng u cầu với chi phí thấp nhất. Từ đó, cơng ty

ảnh hưởng đến những chính sách chiết khấu thanh tốn, giảm giá hàng

bán,...để thu hút đối tượng khách hàng trên. Điều này, sẽ trực tiếp ảnh hưởng

đến chính sách giá của cơng ty góp phần gây ảnh hưởng đến hoạt động tiêu

thụ.

Các tổ chức ngồi quốc doanh như: Các cơng ty TNHH, các Công ty

trách nhiệm hữu hạn và các cơng ty đầu tư thuộc các tổ chức ngồi quốc

doanh. Đối tượng khách hàng này có đặc điểm là mua sản phẩm về phục vụ

cho hoạt động kinh doanh nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận nên họ thường

u cầu các chính sách về giá cả, hoa hồng,...Điều này, khiến cơng ty phải tìm



14



cách cân bằng giữa chính sách giá, chính sách thanh tốn để khơng ảnh hưởng

nhiều đến hoạt động tiêu thụ.

Với danh mục sản phẩm phong phú và đa dạng Công ty đã đáp ứng

phần lớn nhu cầu tiêu dùng của thị trường trong nước. Trong đó, thị trường

chính của cơng ty là miền Bắc chiếm khoảng 90% sản lượng tiêu thụ và được

coi là thị trường thuận lợi truyền thống nhất của công ty. Đây là một thị

trường có nhu cầu rất lớn và rất ổn định, một số khách hàng lớn và tiêu biểu

của Công ty:

Bảng 1.3: DSKH công ty thực hiện trong giai đoạn 2012-2015

TT



Tên hợp đồng



Trang thiết bị1 Phòng học máy

tính đa năng



Giá trị

hợp đồng



Thời

gian



2.914.660.000 09/2012



Đánh Nhà thầu

Tên cơ quan giá

chính /

ký hợp đồng chất 15liên

lượng doanh

Chương trình

VOCTECH



Mua sắm thiết bị

Trường Cao

tin học – máy tính

đẳng nghề Cơ

2

1.494.750.000 10/2013

văn phòng khoa Sư

khí Nơng

phạm kỹ thuật

nghiệp

Cung cấp máy

Trường đại

chiếu phục vụ

3

428.783.500 11/2014 học Bách

giảng dạy năm

Khoa Hà Nội

2009

Trường Đại

Cung cấp và lắp đặt

4

687.936.758 10/2015 học Phương

phòng học đa năng

Đơng

















(Nguồn: Phòng Kinh doanh)

1.4.2.2. Mơi trường pháp lý có liên quan



15







Tốt



Chính



Tốt



Chính



Tốt



Chính



Tốt



Chính











Theo nghĩa rộng, tiêu thụ sản phẩm là một khâu mang tính quyết định

trong hoạt động sản xuất kinh doanh, một bộ phận cấu thành của hệ thống tổ

chức quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chuyên thực hiện các

hoạt động nghiệp vụ liên quan đến việc thực hiện chức năng chuyển hố hình

thái giá trị của sản phẩm hàng hoá từ hàng sang tiền của tổ chức đó. Tiêu thụ

sản phẩm theo góc độ này bao gồm nhiều khâu có mối quan hệ chặt chẽ với

nhau để hoàn thành chức năng, nhiệm vụ của hệ thống như nghiên cứu thị

trường, xác định nhu cầu của khách hàng, thực hiện đơn hàng và tổ chức sản

xuất, thực hiện các nghiệp tiêu thụ, xúc tiến bán hàng.... Theo cách hiểu này,

quản trị tiêu thụ sản phẩm được hiểu là quản trị các hoạt động nghiên cứu thị

trường, xác định nhu cầu của khách hàng,đặt hàng và tổ chức sản xuất....

Theo nghĩa hẹp, tiêu thụ (bán hàng) hàng hoá, dịch vụ là việc chuyển

dịch quyền sở hữu hàng hoá, dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng đồng thời

thu được tiền hàng hoá hoặc quyền thu tiền bán hàng.

Dù hiểu theo nghĩa rộng hay nghĩa hẹp, sử dụng trong lĩnh vực sản xuất

hay thương mại với phạm vi khác nhau, về thực chất tiêu thụ sản phẩm là một

quá trình đưa sản phẩm từ nhà cung cấp đến người sử dụng cuối cùng và thu

được tiền về.

Như chúng ta đã biết, hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa của Việt

Nam là một thể thống nhất. Do vậy, giữa các ngành luật có ảnh hưởng lẫn

nhau. Đối với pháp luật nói chung và pháp luật về tiêu thụ nói riêng cũng vậy.

Có thể nói giữa chúng có mối quan hệ với nhau. Đối tượng chịu thuế tiêu thụ

là các loại hàng hóa và dịch vụ được pháp luật quy định tại danh mục hàng

hóa trong luật thuế tiêu thụ.

1.4.3. Quan điểm của lãnh đạo về hoạt động tiêu thụ sản phẩm

Lãnh đạo nhận thấy rằng: Đối với doanh nghiệp thương mại, ý nghĩa của

việc quản trị tiêu thụ chiếm phần quan trọng lớn trong các kế hoạch kinh



16



doanh. Việc quản trị tiêu thụ có tốt hay khơng, có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu

quả kinh tế của hoạt động kinh doanh thông qua những tác động tới doanh thu

và chi phí cũng như đến khối lượng và chất lượng sản phẩm để từ đó quyết

định lượng tiêu thụ và lợi nhuận của doanh nghiệp.

Từ quan điểm luôn coi trọng quản trị tiêu thụ sản phẩm của lãnh đạo

Công ty làm cho hoạt động quản trị này luôn được ưu tiên trước các hoạt

động quản trị khác. Lãnh đạo công ty luôn ưu tiên tập trung nguồn lực mạnh

nhất của công ty từ vốn, lao động, thiết bị triển khai hoạt động quản trị tiêu

thụ sản phẩm từ đó giúp hoạt động quản trị này ln hồn thành xuất sắc kế

hoạch được giao.

1.4.4. Đặc điểm nguồn nhân lực so với yêu cầu

Nguồn nhân lực là nhân tố có ảnh hưởng mạnh đến hiệu quả sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu một doanh nghiệp có được nguồn nhân lực

tốt, quản lí chặt chẽ sẽ giúp doanh nghiệp đó có điều kiện để giảm chi phí sản

xuất, chi phí quản lí, tăng năng suất lao động, từ đó hạ giá thành sản phẩm,

tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Nguồn nhân lực cũng là nhân tố quan trọng

tạo nên sức mạnh tổng hợp của toàn doanh nghiệp.

Với bề dày kinh nghiệm hoạt động, đến nay, tình hình hoạt động sản

xuất kinh doanh của Công ty vẫn tiến triển khá thuận lợi, có thể nói, hoạt

động tổ chức quản lí của Cơng ty là khá hiệu quả. Cơng ty có đội ngũ cán bộ

lãnh đạo được đào tạo kĩ năng nghiệp vụ chun mơn giỏi và đều có nhiều

năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lí, điều này đã góp phần nâng cao trình

độ tổ chức quản lí của Cơng ty. Nguồn nhân lực của từng bộ phận trong Công

ty cũng được đánh giá ở mức cao. Điều này đã góp phần để hoạt động sản

xuất kinh doanh của Công ty được tiến hành một cách hiệu quả, tiết kiệm

được các khoản chi phí sản xuất cũng như chi phí quản lí, nâng cao hiệu quả



17



kinh doanh nói chung cũng như hiệu quả kinh doanh tiêu thụ sản phẩm nói

riêng của Công ty.



18



CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CƠNG TY

TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT MỸ ĐỒN

2.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm tại Cơng ty trong giai đoạn 2013-2016

2.1.1. Kết quả và hiệu quả tiêu thụ sản phẩm nói chung

Bảng 2.1: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm của công ty giai đoạn 2013-2016

Doanh thu tiêu thụ



% Hồn thành KH



% so với năm trước



2013

2014



(Nghìn đồng)

21.431.272

23.812.525



(%)

111,11

115,56



(%)

+11,11

+15,56



2015



57.030.331



124,67



+24,67



2016



90.429.106



Năm



158,56

(Nguồn: Phòng Kinh doanh)



+58,56



Biểu đồ 2.1: Biến động doanh thu tiêu thụ sản phẩm của cơng ty

Đơn vị tính: Nghìn đồng



(Nguồn: Phòng Kinh doanh)

Liên tục qua 4 năm từ 2013 cho đến 2016 công ty đều vượt quá kế

hoạch tiêu thụ đề ra, điều này thể hiện việc lên kế hoạch của công ty đã được



19



thực hiện một cách khoa học và hợp lý nhưng phần nào cũng thể hiện được

năng lực tiêu thụ của công ty. Nguyên nhân của việc tăng sản lượng tiêu thụ

sản phẩm của công ty từ 2013 đến 2016 là do chính sách bán hàng hợp lý và

khoa học. Nhưng việc này cho thấy hoạt động tiêu thụ, phân phối và phát

triển thị trường trong thời gian tới của cơng ty sẽ gặp nhiều khó khăn, vì vậy

Ban Giám đốc từ bây giờ cần có những giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động

tiêu thụ sản phẩm.

Bảng 2.2. Kết quả tiêu thụ theo sản phẩm của Công ty

Đơn vị tính: Nghìn đồng

Tên hàng

Nhóm



hàng



Năm 2013

văn



phòng

Máy tính

Máy in

Máy chiếu

Nhóm hàng điện

lạnh, tiêu dùng

Điều hòa

Tủ lạnh

Máy giặt

Lò vi song

Tổng



Năm 2014



Năm 2015



Năm 2016



9.277.036



10.172.860



24.078.811



50.220.110



3.398.215

4.152.201

1.726.620

12.154.236



4.436.520

4.252.800

1.483.540

13.172.860



11.520.350

10.389.500

2.163.961

32.956.520



20.501.650

15.262.310

14.456.150

40.208.996



5.756.201

5.862.150

15.765.660 20.965.350

2.495.014

2.963.560

9.620.630 11.726.550

3.562.852

3.684.250

3.650.450 4.620.480

340.169

662.190

3.919.780 2.896.616

23.812.525

57.030.331 90.429.106

21.431.272

(Nguồn: Phòng Kinh doanh)



Nhìn vào bảng kết quả tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng của Cơng ty có

thể thấy tình hình tiêu thụ hàng hóa thay đổi khơng đều qua các năm. Tuy

nhiên có một điểm chung là doanh thu tiêu thụ của hàng hóa tăng lên qua các

năm tức là công tác quảng cáo sản phẩm đã được cơng ty sử dụng rất tốt.

Nhóm hàng điện lạnh, tiêu dùng có mức tiêu thụ cao hơn nhóm hàng

điện tử. Nhìn chung cả 2 nhóm hàng này đều có mức tiêu thụ tăng qua các

năm. Trong nhóm hàng điện tử thì sản phẩm ti vi và thiết bị âm thanh có mức



20



tiêu thụ cao hơn so với hai mặt hàng còn lại. Trong nhóm hàng điện lạnh, tiêu

dùng thì điều hòa, tủ lạnh, máy giặt là các mặt hàng chính bán chạy. Do vậy,

Cơng ty nên tiếp tục đẩy mạnh tiêu thụ các sản phẩm bán chạy, đồng thời cần

có những kế hoạch mới để tăng số lượng tiêu thụ các mặt hàng còn lại, giúp

Cơng ty ổn định và tăng doanh thu bán hàng qua các năm.

2.1.2. Kết quả và hiệu quả tiêu thụ từng loại sản phẩm ở từng phân đoạn thị

trường

Hiện nay thị trường của công ty tập trung tại khoảng 7 tỉnh ở khu vực

miền Bắc và Bắc Trung Bộ như: Hà Nội, Hải Dương, Quảng Ninh, Hưng

Yên, Nam Định,…chiếm khoảng 84,5% doanh thu tồn cơng ty, riêng Hà Nội

đã chiếm gần 50% doanh thu của cả công ty. Tỷ lên trên cho thấy phạm vi thị

trường cơng ty còn hẹp, cơng ty hầu như chỉ quan tâm chăm sóc khách hàng

trong khu vực lân cận. Lý giải cho thực tế này thì Hà Nội và một số tỉnh lân

cận vốn là thị trường truyền thống của công ty, việc triển khai chính sách phát

triển thị trường mới là chưa đạt hiệu quả cao, cơ chế bán hàng chưa thu hút

được khách hàng (tỷ lệ chiết khấu bán hàng không không hấp dẫn, chiết khấu

vận chuyển theo vùng chưa hợp lý). Hơn nữa, mở rộng thị trường là vấn đề

rất phức tạp, vị trí địa lý khơng mấy thuận lợi. Và hệ thống thông tin và quảng

cáo hầu như chỉ tập trung ở khu vực phía bắc.

Do nhu cầu của khách hàng và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

ở mỗi khu vực là khác nhau nên mức tiêu thụ của mỗi khu vực tỉnh thành là

khác nhau. Điều đó thể hiện qua bảng sau:



21



Bảng 2.3: Kết quả tiêu thụ theo thị trường của Cơng ty

Đơn vị tính: Nghìn đồng

Thị trường

Hà Nội

Hải Dương

Quảng Ninh

Hưng Yên

Nam Định

Thanh Hóa

Nghệ An

Cộng



Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015

9.644.072 10.715.636 25.663.649

2.303.862 2.559.846 6.130.761

1.875.236 2.083.596 4.990.154

2.089.549 2.321.721 5.560.457

2.946.800 3.274.222 7.841.671

1.071.564 1.190.626 2.851.517

1.500.189 1.666.877 3.992.124

21.431.272 23.812.525 57.030.331

(Nguồn: Phòng Kinh doanh)



Năm 2016

40.693.098

9.721.129

7.912.547

8.816.838

12.434.002

4.521.455

6.330.038

90.429.106



Qua bảng kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm theo vùng thị trường, là các

thị trường chủ yếu của doanh nghiệp. Ta thấy tình hình tiêu thụ hàng hóa theo

khu vực địa lý qua các năm tăng trưởng đều. Hà Nội vẫn là thị trường trọng

điểm của công ty, doanh thu hàng năm chiếm gần 50% tổng doanh thu. Thị

trường các tỉnh lân cận mặc dù chi phí bán hàng cao do khoảng cách vận

chuyển xa nhưng sản lượng hàng năm vẫn tăng đều. Cho thấy hiệu quả hoạt

động của các khu vực các tỉnh lân cận cũng khá ổn định.

Thị trường tiêu thụ của công ty được phát triển trên nhiều tỉnh thành phía

bắc và một số tỉnh thành miền Trung, tuy nhiên miền bắc và Hà Nội vẫn là thị

trường mục tiêu chủ yếu. Các sản phẩm công ty cung cấp được tập trung

nhiều ở thị trường thành thị nơi có đời sống dân cư cao. Doanh nghiệp đang

phấn đấu mở rộng thị trường, mở thêm chi nhánh ở các tỉnh lân cận để giảm

bớt chi phí vận chuyển, bảo quản hàng hóa.

2.1.3. Kết quả và hiệu quả tiêu thụ từng loại sản phẩm theo mùa vụ

Hiện tại, phòng Kinh doanh và phòng Kế tốn khi hạch tốn, thống kế

tình hình tiêu thụ sản phẩm thì chưa phân theo mùa vụ mà chỉ phân theo theo

nhóm sản phẩm kinh doanh và theo khu vực địa lý. Đây cũng là một trong

những thiếu xót mà cơng ty cần khắc phục. Cơng ty nên phân nhóm mùa vụ ra



22



đâu là mùa vụ chính và mùa vụ phụ,…để có các chính sách hay biện pháp thu

hút được khách hàng trong thời gian tới.

2.2. Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Thương

mại và Sản xuất Mỹ Đoàn

2.2.1. Đánh giá hoạt động nghiên cứu thị trường của Công ty

Công tác nghiên cứu thị trường của Công ty được thực hiện mỗi năm 2

lần, phụ trách nghiên cứu thị trường này Cơng ty giao cho phòng kinh doanh

thực hiện, mỗi năm Công ty thực hiện nghiên cứu thị trường vào tháng 5 và

tháng 11 dương lịch. Đây là hai tháng Cơng ty chọn là vì Cơng ty nghiên cứu

vào tháng 5, tháng 6 Công ty thực hiện xong khảo sát và phân thích kết quả

điều chỉnh sau đó cải tiến sản phẩm và chương trình chăm sóc khách hàng cho

nửa năm còn lại.

Cơng tác nghiên cứu thị trường lần 2 vào tháng 11, tháng 12 thực hiện

xong và

đếnkinh

tháng

1 năm kế tiếp, Công ty thực hiện các kế hoạch tiêu thụ và

Phòng

doanh

Khảo sát ý kiến KH



điều chỉnh cho cơng tác tiêu thụ sản phẩm của mình cho nửa năm tiếp theo.

Để thực hiện nghiên cứu thị trường phục vụ cho công tác tiêu thụ sản phẩm

Thống kê kết quả



của Cơng ty, Cơng ty đã tiến hành cho mình một quy trình tiêu thụ sản phẩm

hợp lý và có cơ sở để nghiên cứu.

Phát

hiệnCơng

nhu cầu

Làm tạo

lại và

Do đó, trong những năm gần

đây,

ty ln ln phải đào



khuyến kh ích nhân viên làm Công ty tác thị trường bằng mọi cách để hồn

thành nhiệm vụ của mình đem về kết quả tốt nhất cho Công ty.

Không

Để thực hiện nghiên cứu thị trường, Cơng ty xây dựng

chođược

mình một quy

Duyệt



trình riêng. Quy trình nghiên cứu thị trường của Công ty được thực hiện thông

qua sơ đồ 2.1 dưới đây:



Được



Sơ đồ 2.1: Quy trình nghiên cứu thị trường của Công ty

Tiến hành NC



Tiến hành SX



23

Tiêu thụ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1.2: Một số đối thủ cạnh tranh trên thị trường Hà Nội

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×