Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Tải bản đầy đủ - 0trang

-Để vẽ được bản đồ người ta phải -HS trả lời

dựa vào tỉ lệ bản đồ, vậy tỉ lệ bản đồ là

gì ? Tỉ lệ bản đồ cho ta biết gì ? Bài

học hôm nay sẽ cho các em biết điều

đó.

b).Giới thiệu tỉ lệ bản đồ

-GV treo bản đồ Việt Nam, bản đồ

thế giới, bản đồ một số tỉnh, thành phố

và yêu cầu HS tìm, đọc các 2 HS lên -HS tìm và đọc tỉ lệ bản đồ.

bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp

theo dõi để nhận xét bài của bạn bản

đồ.

-Kết luận: Các tỉ lệ 1 : 10000000 ;

1 : 500000 ; … ghi trên các bản đồ đó -HS nghe giảng.

gọi là tỉ lệ bản đồ.

-Tỉ lệ bản đồ 1 : 10000000 cho biết

hình nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ

mười triệu lần. Độ dài 1 cm trên bản

đồ ứng với độ dài 10000000 cm hay

100 km trên thực tế.

-Tỉ lệ bản đồ 1 : 10000000 có thể viết

1

dưới dạng phân số 10000000 , tử số cho



biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1

đơn vị đo độ dài (cm, dm, m, …) và

mẫu số cho biết độ dài thật tương ứng

là 10000000 đơn vị đo độ dài đó

(10000000cm,

10000000dm,

10000000m …)

c).Thực hành

Bài 1

-Gọi 1 HS đọc đề bài toán.

-Hỏi:

+Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1

mm ứng với độ dài thật là bao nhiêu ?

+Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1

cm ứng với độ dài thật trên là bao

nhiêu ?

+Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1

m ứng với độ dài thật là bao nhiêu ?

Bài 2

-Yêu cầu HS tự làm bài.

-GV chữa bài trên bảng lớp, sau đó



-1 HS đọc

-HS làm miệng



+Là 1000 mm.

+Là 1000 cm.

+Là 1000 m.

63



NX và cho điểm HS.

Tỉ lệ bản đồ



1 : 1000



1 : 300

1 : 10000

1 : 500

-1 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm bài vào

Độ dài thu nhỏ

1cm

1 dm vở

1 mm

1m

Bài 3: ( Dành cho HS khá, giỏi)

Theo dõi bài chữa của GV.



-HS tự làm bài và giải thích

a). 10000 m – Sai vì khác tên đơn vị, độ

4.Củng cố, -GV cho HS nêu lại nội dài thu nhỏ trong bài toán có đơn vị là dm.

dung bài

b). 10000 dm – Đúng vì 1 dm trên bản đồ

-GV giáo dục HS áp dụng để làm bài ứng với 10000 dm trong thực tế.

tập

c). 10000 cm – Sai vì khác tên đơn vị.

5-Dặn dò : về CBB sau: Ứng dụng d). 1 km – Đúng vì 10000dm=1000m =

của tỉ lệ bản đồ

1km

-GV tổng kết giờ học, tuyên dương

các HS tích cực trong giờ học, nhắc HS nêu lại nội dung bài

nhở các HS còn chưa chú ý.



TIẾT 2: Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ : DU LỊCH – THÁM HIỂM

I – MỤC TIÊU

Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1,

BT2); Bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết

được đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3)

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Một số tờ phiếu nội dung BT 1,2 .

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1- Ổn định

HS hát

2- Bài cũ:

GV yêu cầu HS làm bài 1 sgk

- HS làm bài

GV nhận xét, ghi điểm, nhận xét - HS khác nhận xét, sửa sai.

chung.

3- Bài mới:

HS nhắc lại tựa bài

Giới thiệu bài: Mở rộng vốn từ: Du

64



HOẠT ĐỘNG CỦA GV

lịch – Thám hiểm

- HDHS luyện tập

Bài tập 1:

HS đọc yêu cầu của bài tập

Phát phiếu cho HS các nhóm trao đổi

Đại diện nhóm trình bày kết quả.



Bài tập 2 : Tiến hành tương tự bài tập

1

HS đọc yêu cầu của bài tập

Phát phiếu cho HS các nhóm trao đổi

Đại diện nhóm trình bày kết quả.



Bài tập 3: YCHS đọc yêu cầu

-Mỗi HS tự chọn một nội dung viết

về du lịch hay thám hiểm.

-YCHS tự làm bài vào vở



HOẠT ĐỘNG CỦA HS

HS đọc yêu cầu

HS thảo luận nhóm bàn

HS trình bày kết quả.

-Va li, cần cẩu ,giầy thể thao, mũ,áo

bơi,điện thoại,đồ ăn,uống,…

- Tàu thuỷ ,bến tàu ,toà hoả,tàu

điện ,xe buýt,nhà ga,cáp treo,…

- Khách sạn, phòng nghỉ, tuyến du

lịch, tua du lịch,…

- Phố cổ, bãi biển, công viên, thác

nước, đền, chàu ,…

HS đọc yêu cầu

HS thảo luận 6 nhóm

HS trình bày kết quả.

-La bàn,lều trại,đồ ăn,nước uốngbật

lửa ,đèn pin,dao,diâm,vũ khí

-Bão,thú dữ,núi cao,vực sâu,sa

mạc,mưa gió,uyết,sóng thần,…

-Kiên trì,dũng cảm, can đảm,táo

bạo,bền

gan,thông

minh,nhanh

nhẹn,sáng tạo,hiếu kì,mạo hiểm thích

khám phá,…

- HS đọc yêu cầu

- HS làm việc theo yêu cầu

- HS làm bài

- Một số HS đọc đoạn viết trước lớp.

- Cả lớp nhận xét.



-GV chấm một số đoạn viết tốt.

4 -Củng cố

HS nêu nội dung bài học.

- GV cho HS nêu nội dung bài học.

GV giáo dục HS biết sử dụng từ ngữ

trong việc dùng từ đặt câu, trong tập

làm văn.

5 –Dặn dò :HS về học bài, xem lại

các bài tập

Chuẩn bị bài: câu cảm

Nhận xét tiết học.

65



TIẾT 3: Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I-MỤC TIÊU

- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện)đã nghe, đã

đọc nói về du lịch hay thám hiểm.

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về nội

dung, ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện).

II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)

- Truyện về du lịch hay thám hiểm….

- Giấy khổ tó viết dàn ý KC.

- Giấy khổ to viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC.

III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV



HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH



1- Ổn định:

2- Bài cũ: Đôi cánh của Ngựa Trắng

GV nhận xét, ghi điểm, nhận xét

chung.

3-Bài mới

Giới thiệu bài: Kể chuyện đã nghe,

đã đọc

Hướng dẫn hs kể chuyện

*Hoạt động 1:Hướng dẫn hs hiểu

yêu cầu đề bài

-Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch dưới

các từ quan trọng.

-Yêu cầu 3hs nối tiếp đọc các gợi ý.

-Yêu cầu hs giới thiệu câu chuyện

mình sắp kể.

*Hoạt động 2: Hs thực hành kể

chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu

chuyện

- Dán bảng dàn ý kể chuyện và tiêu

chuẩn đánh giá bài kể chuyện nhắc

hs :

+ Cần giới thiệu câu chuyện trước

khi kể.

+ Kể tự nhiên bằng giọng kể (không

đọc).

+ Với chuyện dài hs chỉ cần kể 1-2

đoạn.



HS hát

2 HS kể lại câu chuyện và nêu ý nghĩa truyện



HS nhắc lại tựa bài



-Đọc và gạch: Kể lại câu chuyện em đã được

nghe, được đọc về du lịch hay thám hiểm.

-Đọc gợi ý.

HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể



- HS theo dõi



-Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu chuyện.

66



HOẠT ĐỘNG CỦA GV



HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH



- Cho hs kể chuyện theo cặp và trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện.

- Cho hs thi kể trước lớp.

-Hs thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi cho

- Cho hs bình chọn bạn kể tốt và nêu bạn trả lời.

được ý nghĩa câu chuyện.

4-.Củng cố

-GV giáo dục HS yêu thích học môn

kể chuyện.

HS theo dõi

5- Dặn dò : Yêu cầu về nhà kể lại

truyện cho người thân , xem trước nội

dung tiết sau

- Gv nhận xét tiết học

Tiết 4: Lịch sử: Cô Đường dạy

BUỔI CHIỀU

Tiết 1: Toán tăng cường

TUẦN 30 – TIẾT 1

I. Mục tiêu:

- Củng cố cho HS về giả bài toán khi biết tổng ( hiệu) và tỉ số của hai số đó.

II. Đồ dùng dạy học

- VBTCKT&KN Toán 4 tập 2

III. Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

GVHDHS làm lần lượt từng BT trong VBT

1. Bài 1: Hs đọc yêu cầu của bài.

- HS thực hiện theo y/c của GV

2. Bài 2: HS đọc yêu cầu



- HS n.x chữa bài

- HS thực hiện theo y/c của GV

- HS n.x chữa bài

- HS thực hiện theo y/c của GV



3. Bài 3: HS đọc yêu cầu

4. Bài 4



- HS n.x chữa bài

- HS thực hiện theo y/c của GV

- HS n.x chữa bài



5. Củng cớ dặn dò

- GV củng cố lại toàn bài

- dặn HS về nhà luyện tập thêm trong VBT

- GV n.x giờ học



67



Tiết 2: Tiếng Việt tăng cường

TUẦN 30 – TIẾT 1: LUYỆN ĐỌC

I.Mục tiêu:Giúp HS

- Củng cố cho HS cách đọc diễn cảm bài thơ và tập đọc thuộc 3 khổ thơ đầu của

bàiTrăng ơi… từ đâu đến. Trả lời được các câu hỏi trong SGK tr42.

-Lụn đọc bài Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất với giọng kể chậm rãi,

bộc lộ thái độ ca ngợi Ma- gien lăng và đoàn thám hiểm.

II.Đồ dùng dạy học

- VBTCCKT&KN Tiếng Việt 4 tập 2

III. Các hoạt động dạy học

Hoạt động của Gv

Hoạt động củ a HS

A.Luyện đọc bài Trăng ơi… từ đâu đến?

1.Luyện đọc thuộc và bước đầu diễn cảm đoạn thơ với giọng

nhẹ nhàng, tình cảm, ngắt nhịp thơ hợp li, nhấn giọng ở một số

từ ngữ biểu lộ sự ngạc nhiển trướcve đẹp của trăng.

- YC HS đọc 3 khổ thơ đầu

- Gv theo dõi sửa phát âm sai cho HS.

2.Bài trăng ơi …từ đâu đến? có mấy khổ thơ có sử dụng phép so

sánh? hãy chép lại các dòng thơ có hình ảnh so sánh.

-GV nhận xét KL (theo gợi ý trong VBT tr. 73)

B.Luyện đọc bài :Hơn một nghìn ngày vũng quanh trỏi đất

1.Luyện đọc lại đoạn văn với giọng kể chậm rãi, bộc lộ thái độ

ca ngợi Ma –gien –lăng và đoàn thám hiểm

-YC HS đọc đoạn 2, 3 của bài

2. Dòng nào dưới đây nêu đúng những phẩm chất của các nhà

thám hiểm .Ghi dấu x vào ô trống trước dòng em chọn

-GV nhận xét ,KL:Ham hiểu biết, thích khám phá cái mới; dũng

cảm, dám vượt khó khăn để đạt bằng được mục đích đề ra.

C.Củng cớ ,dặn dò

- GV củng cố toàn bài

-Về nhà đọc bài và học thuộc lòng 2 bài trên

- GV n.x giờ học



-HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ.



-HS làm bài vào vở

-HS đọc bài làm trước lớp

-HS nhận xét



-HS nối tiếp nhau luyện đọc

-HS làm bài

-HS trình bày kết quả

-HS nhận xét



Tiết 3: Khoa học: Cơ Đường dạy

Thứ tư, 2/4/2014

Tiết 1: Tập đọc:

DỊNG SÔNG MẶC ÁO

I MỤC TIÊU

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm.

- Hiểu ND : Ca ngợi ve đẹp của dòng sông quê hương. ( Trả lời được các câu hỏi

trong SGK ; Thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dòng)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

68



- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK.

- Tranh ảnh một số con sông .

- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HOÏC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 – Ổn định :

HS hát

2 – Bài cũ : Hơn một nghìn ngày

vòng quanh trái đất

- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu HS đọc bài và trả lời các câu hỏi

hỏi.

trong SGK

- GV nhận xét, ghi điểm, nhận xét

chung.

3 – Bài mới

* Giới thiệu bài

- Hôm nay các em sẽ học bài thơ HS nhắc lại tựa bài

Dòng sông mặc áo của nhà thơ

Nguyễn Trọng Tạo . Bài thơ là những

quan sát , phát hiện của tác giả về ve

đẹp của dòng sông quê hương . Dòng

sông này rất điễu , rất duyên dáng ,

luôn mặc áo và đổi thay những màu

sắc khác nhau theo thời gian , theo

màu trời , màu nắng , màu cỏ cây ...

* Hướng dẫn HS luyện đọc

GV chia 2 khổ thơ:

Khổ 1: 8 dòng đầu

Khổ 2: 6 dòng còn lại

- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ.

- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi ( 2 – 3 lượt )

luyện đọc cho HS.

- HS đọc thầm phần chú giải từ mới.

- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó.

- HS luyện đọc theo nhóm

- HS thi đọc theo nhóm

- 1,2 HS đọc cả bài .

- GVđọc diễn cảm cả bài.

*HD tìm hiểu bài

-Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc

- Vì sao tác giả nói là dòng sông giống như con người đổi màu áo.

điệu?

-Nắng lên-áo lụa đào thướt tha; trưaxanh như mới may; chiều tôi-màu áo

- Màu sắc của dòng sông thay đổi như hây hây ráng vàng; tối – áo nhung tím

thế nào trong một ngày?

thêu trăm ngàn sao lên; đêm khuyasông mặc áo đen; sáng ra lại mặc áo

hoa.

-Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho

69



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×