Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 tron

- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 tron

Tải bản đầy đủ - 0trang

* HS khá, giỏi: trả lời được câu hỏi 5 SGK

* GDKN S : Kĩ năng tự nhận thức : xác định giá trị bản thân . Kĩ năng giao tiếp : trình

bày suy nghĩ , ý tưởng .

II. CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC :

1 PP : Thảo luận nhóm

2 KT : Đặt câu hỏi ,Kĩ thuật “ trình bày 1 phút “.

III. CHUẨN BỊ:

IV . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG THẦY

HOẠT ĐỘNG TRÒ

1.Ổn định:

HS hát

2. Bài cũ: Trăng ơi…từ đâu đến?

-YC HS đọc bài và trả lời các câu

-HS1: Đọc thuộc lòng 3,4 khổ thơ bài

hỏi trong SGK

Trăng ơi … từ đâu đến?

* Trong 2 khổ thơ đầu, trăng được * Trăng được so sánh với quả chín:

so sánh với những gì ?

“Trăng hồng như quả chín”.

* Trăng được so sánh với mắt cá:

“Trăng tròn như mắt cá”.

-HS2 đọc thuộc lòng 3,4 khổ thơ.

* Bài thơ thể hiện tình cảm của tác * Tác giả rất yêu trăng, yêu cảnh đẹp

giả đối với quê hương đất nước như của quê hương đất nước. Tác giả khẳng

thế nào ?

định không có nơi nào trăng sáng hơn

đất nước em.

GV nhận xét, ghi điểm, nhận xét

chung khen ngợi.

3. Bài mới:

a). Giới thiệu bài:

Em nào biết được ai là người phát Nhà thám hiểm Ma-gien-lăng .

hiện ra Thái Bình Dương ?

Ma-gien-lăng là một nhà thám

hiểm nổi tiếng. Ông cùng đoàn

thám hiểm đã đi vòng quanh thế

giới trong 1.083 ngày. Điều gì đã

xảy ra trong quá trình thám hiểm ?

Kết quả thế nào ? Cô cùng các em

tìm hiểu bài tập đọc “Hơn mợt

nghìn ngày vòng quanh trái đất”.

*Luyện đọc

-GV chia đoạn: 6 đoạn

-HS đọc nối tiếp (2-3 lượt)

-GV kết hợp sửa sai, giải nghĩa từ. - HS đọc chú giải

-Gọi HS đọc chú giải

-HS đọc theo cặp

-HS thi đọc theo cặp.

-1,2 HS đọc cả bài

-HS lắng nghe

56



-GV đọc diễn cảm toàn bài.

* Tìm hiểu bài.

* KT Đặt câu hỏi

-Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám

hiểm với mục đích gì?

-Đoàn thám hiểm đã gặp những

khó khăn gì?

-Đoàn thám hiểm bị thiệt hại như

thế nào?



-…Khám phá con đường trên biển dẫn

đến vùng đất mới.

-Cạn thức ăn ,nước ngọt phải uống nước

tiểu;ninh nhừ giày thất lưng da để ăn.

Mỗi ngày có vài ba người chết; Giao

tranh với thổ dân.

-Ra đi 5 chiếc thuyền,đoàn mất 4 chiếc

lớn,gần 200 người bỏ mạng dọc

đường.Trong đó có Ma-gien-lăng. Chỉ

còn 1 chiếc với 18 thuỷ thủ sống sót.

-Ý c đúng.



-Hạm đội Ma-gien-lăng đi theo

hành trình nào?

-Đoàn thám hiểm Ma-gien-lăng đạt -Chuyến đi 1083 ngày khẳng định Trái

được kết quả gì?

Đất hình cầu ,phát hiện TBD và những

vùng đất mới.

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm

HS thảo luận nhóm bàn , đại diện nhóm

câu hỏi sau .

trình bày kết quả .

-Mỗi đoạn trong bài ,nói lên điều

- Ý 1: Mục đích cuộc thám hiểm

gì?

- Ý 2:Phát hiện Thái Bình Dương

- Ý 3: Những khó khăn của đoàn thám

hiểm

- Ý 4: Giao tranh với dân đảo Manta

- Ý 5: Trở về Tây Ban Nha

- Ý 6: Kết quả của đoàn thám hiểm.

-Câu chuyện giúp em hiểu những gì -Các nhà thám hiểm rất dũng cảm,dám

về các nhà thám hiểm? (Dành cho vượt qua khó khăn để đạt mục đích đề

HS khá, giỏi)

ra.

-Nội dung chính của bài là gì?

* Nội dung chính: Ca ngợi Ma-gienlăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm

vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để

hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định

trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình

Dương và những vùng đất mới.

* HD đọc diễn cảm

-3HS đọc nối tiếp từng đoạn

-GV giới thiệu đoạn văn đọc diễn

cảm: “ Vượt qua Thái Bình

Dương…tinh thần”

-GV đọc mẫu

-1Hs đọc lại

-HS luyện đọc theo cặp.

GV nhận xét, ghi điểm

- 3, 5 HS thi đọc diễn cảm.

57



4- Củng cố

-Gọi HS nêu nội dung bài học.

-HS nêu lại nội dung bài .

GDKNS :

-Qua bài đọc, em thấy mình cần rèn -Rèn luyện đức tính ham học hỏi, ham

luyện những đức tính gì ?

hiểu biết,ham đọc sách khoa học , dũng

cảm biết vượt khó khăn.

5-Dặn dò : GV yêu cầu HS về nhà

tiếp tục luyện đọc, kể lại câu

chuyện trên cho người thân nghe.

-CB bài: Dòng sông mặc áo.

- Nhận xét tiết học.

TIẾT 146

LUYỆN TẬP CHUNG

I - MỤC TIÊU :

- Thực hiện được các phép tính về phân số.

- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành.

- Giaỉ được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) hai số đó.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1.Ổn định:

-HS hát

2.KTBC: Luyện tập chung

-GV gọi HS lên bảng, yêu cầu các - HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp

em làm BT 2/152

theo dõi để nhận xét bài của bạn.

Ta có sơ đồ:

?

Số thứ hai

?

Số thứ nhất

738

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

10 – 1 = 9 ( phần )

Số thứ hai là:

738 : 9 = 82

Số thứ nhất là:

82 + 738 = 820

Đáp số: Số thứ hai: 82

Số thứ nhất: 820

-GV nhận xét và ghi điểm cho HS.

-Nhận xét chung, khen ngợi.



58



3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này chúng ta

cùng ôn tập về các phép tính của

phân số, giải bài toán có liên quan

đến tìm hai số khi biết tổng (hoặc

hiệu) và tỉ số của hai số đó.

b).Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

-Yêu cầu HS làm việc nhóm

-YC các nhóm trình bày KQ



-HS lắng nghe.



-Hs đọc yêu cầu

-HS làm bài theo nhóm (6 nhóm)

-HS trình bày KQ

3 11 3x 4 11 12 11 23







 



a. 5 20 5 x 4 20 20 20 20

5 4 45 32 45  32 13

  





72

72

b. 8 9 72 72

9 4 9 x 4 36

x 



c. 16 3 16 x3 48

4 8 4 11 44 11

:  x  

d. 7 11 7 8 56 14

3 4 2 3 4 5 3 20 3 10 13

 :   x  

 



e. 5 5 5 5 5 2 5 10 5 5 5



-HS đọc đề bài

Bài 2

-1 HS trả lời trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận

-Yêu cầu HS đọc đề bài.

xét.

-Muốn tính diện tích hình bình

-HS làm bài theo nhóm bàn, trình bày KQ

hành ta làm như thế nào ?

Bài giải

-Yêu cầu HS làm bài nhóm, trình

Chiều cao của hình bình hành là:

bày KQ

5

-GV chữa bài, có thể hỏi thêm

18  9 = 10 (cm)

HS về cách tìm phân số của một

Diện tích của hình bình hành là:

số.

18  10 = 180 (cm2)

Đáp số: 180 cm2

-1 HS đọc .

+Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

Bài 3

-Yêu cầu HS đọc đề toán, sau đó  Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán.

 Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau

hỏi:

 Bước 3: Tìm các số.

+Bài toán thuộc dạng toán gì ?

-1 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm bài vào vở.

Bài giải

+Nêu các bước giải bài toán về

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

tìm hai số khi biết tổng và tỉ số

59



của hai số đó.

-Yêu cầu HS làm bài.



2 + 5 = 7 (phần)

Số ô tô có trong gian hàng là:

63 : 7  5 = 45 (ô tô)

Đáp số: 45 ô tô

-HS tự làm bài và nêu KQ

Bài giải

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

9 – 2 = 7 (phần)

Tuổi của con là:

35 : 7  2 = 10 (tuổi)

Đáp số: 10 tuổi



-GV chữa bài và cho điểm HS.

Bài 4: (Dành cho HS khá, giỏi)



-HS tự viết phân số chỉ số ô được tô màu trong

mỗi hình và tìm hình có phân số chỉ số ô tô

màu bằng với phân số chỉ số ô tô màu của hình

H.



Bài 5: (Dành cho HS khá, giỏi)

1

-Yêu cầu HS tự làm bài và nêu

KQ

Hình H: 4

Hình A:



1

8

1

6



; Hình B:



2

8

3

6



Hình C: ; Hình D:

-Phân số chỉ phần đã tô màu của hình H bằng

phân số chỉ phần đã tô màu của hình B, vì ở

hình B có



2

8



hay



1

4



số ô vuông đã tô màu.



-HS nêu



-GV nhận xét, tuyên dương.

4.Củng cố- -YCHS nêu lại ND bài

5-Dặn dò : HS về xem lại bài.

Chuẩn bị bài: Tỉ lệ bản đồ.

-Nhận xét tiết học

BUỔI CHIỀU

TIẾT1: Chính tả



NHỚ-VIẾT: ĐƯỜNG ĐI SA PA

60



Phân biệt: r/d/gi; v/d/gi

I - MỤC TIÊU

- Nhớ – viết đúng bài chính tả; Biết trình bày đúng đoạn văn trích.

- Làm đúng BT3b

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Ba bốn tờ phiếu kho rộng viết nội dung BT3a

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1. Ổn định: Kiểm tra dụng cụ học tập -HS hát

hoặc hát.

2. Kiểm tra bài cũ:

-Nghe- viết: Ai đã nghĩ ra các chữ số 1; -HS viết lại vào bảng con những từ

2; 3; 4; …?

đã viết sai tiết trước.

-Nhận xét phần kiểm tra bài cũ.

3. Bài mới:

* Giới thiệu bài: Nhớ-viết: Đường đi -HS nhắc lại tựa bài

Sa Pa.

Phân biệt:r /d/gi hoặc v/d/gi.

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết.

a. Hướng dẫn chính tả:

HS theo dõi

Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ

Hôm sau…đến hết.

- Học sinh đọc thầm đoạn chính tả

- Phong cảnh Sa Pa thay đổi như thế - … Thay đổi theo thời gian trong

nào?

một ngày. Ngày thay đỗi mùa liên

tục: Mùa thu – đông – xuân.

- Vì Sa Pa có phong cảnh đẹp và sự

- Vì sao Sa Pa được gọi là” Món quà thay đổi mùa trong một ngày ở đây

tặng diệu kì của thiên nhiên”?

that lạ lùng, hiếm có.

- HS luyện viết từ khó vào bảng con

- Cho HS luyện viết từ khó vào bảng

con: thoắt, khoảnh khắc, hây hẩy, nồng

nàn.

HS theo dõi

b. Hướng dẫn HS nghe viết chính tả: HS nhớ và viết chính tả.

Nhắc cách trình bày bài

HS dò bài.

HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra

ngoài lề trang tập

Hoạt động 2: Chấm và chữa bài.

Chấm tại lớp 5 đến 7 bài.

Giáo viên nhận xét chung

Cả lớp đọc thầm

Hoạt động 3: HS làm bài tập chính HS làm bài theo nhóm

tả

HS trình bày kết quả bài làm.

HS đọc yêu cầu bài tập 3b.

Giáo viên chia nhóm, giao việc

HS ghi lời giải đúng vào vở.

61



HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

YCHS trình bày kết quả bài tập

Lời giải: thư viện – lưu giữ – bằng

vàng – đại dương – thế giới.

HS nhắc lại nội dung học tập

Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

4. Củng cố, GV yêu cầu HS nhắc lại

nội dung học tập

Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu

có )

GD HS viết chữ cẩn thận, đúng chính

tả

5 -Dặn dò : chuẩn bị bài sau

Nhận xét tiết học

Tiết 2: Tiếng Anh: ( Thầy Thành dạy:

Tiết 3: Thể dục: Cô Đường dạy

Thứ ba, 1/4/2014

TIẾT 147

TỈ LỆ BẢN ĐỒ

I. MỤC TIÊU:

Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bản đồ Thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một số tỉnh, thành phố, … (có ghi tỉ lệ

bản đồ ở phía dưới).

III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1.Ổn định:

HS hát

2. Bài cũ: Luyện tập chung

GV cho HS làm bài 1 c , d , e /153

HS làm bài, cả lớp nhận xét .



GV nhận xét, ghi điểm

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Hỏi: Các em đã được học về bản đồ

trong môn địa lí, em hãy cho biết bản

đồ là gì ?



9 4 9 x 4 36

x 



c. 16 3 16 x3 48

4 8 4 11 44 11

:  x  

d. 7 11 7 8 56 14

3 4 2 3 4 5 3 20 3 10 13

 :   x  

 



e. 5 5 5 5 5 2 5 10 5 5 5



62



-Để vẽ được bản đồ người ta phải -HS trả lời

dựa vào tỉ lệ bản đồ, vậy tỉ lệ bản đồ là

gì ? Tỉ lệ bản đồ cho ta biết gì ? Bài

học hôm nay sẽ cho các em biết điều

đó.

b).Giới thiệu tỉ lệ bản đồ

-GV treo bản đồ Việt Nam, bản đồ

thế giới, bản đồ một số tỉnh, thành phố

và yêu cầu HS tìm, đọc các 2 HS lên -HS tìm và đọc tỉ lệ bản đồ.

bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp

theo dõi để nhận xét bài của bạn bản

đồ.

-Kết luận: Các tỉ lệ 1 : 10000000 ;

1 : 500000 ; … ghi trên các bản đồ đó -HS nghe giảng.

gọi là tỉ lệ bản đồ.

-Tỉ lệ bản đồ 1 : 10000000 cho biết

hình nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ

mười triệu lần. Độ dài 1 cm trên bản

đồ ứng với độ dài 10000000 cm hay

100 km trên thực tế.

-Tỉ lệ bản đồ 1 : 10000000 có thể viết

1

dưới dạng phân số 10000000 , tử số cho



biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1

đơn vị đo độ dài (cm, dm, m, …) và

mẫu số cho biết độ dài thật tương ứng

là 10000000 đơn vị đo độ dài đó

(10000000cm,

10000000dm,

10000000m …)

c).Thực hành

Bài 1

-Gọi 1 HS đọc đề bài toán.

-Hỏi:

+Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1

mm ứng với độ dài thật là bao nhiêu ?

+Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1

cm ứng với độ dài thật trên là bao

nhiêu ?

+Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1

m ứng với độ dài thật là bao nhiêu ?

Bài 2

-Yêu cầu HS tự làm bài.

-GV chữa bài trên bảng lớp, sau đó



-1 HS đọc

-HS làm miệng



+Là 1000 mm.

+Là 1000 cm.

+Là 1000 m.

63



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 tron

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×