Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Tải bản đầy đủ - 0trang

58



Trường Tiểu học Đại Đồng được lựa chọn thực nghiệm là trường đạt

chuẩn Quốc gia mức độ 1. Nhà trường có đầy đủ cơ sở vật chất. Đợi ngũ cán

bợ quản lí và giáo viên đạt 100% trên chuẩn, nhiệt tình tâm huyết với nghề,

ln tìm tòi đổi mới phương pháp nâng cao chất lượng giảng dạy.

Sau khi trao đổi với Ban giám hiệu và giáo viên khối lớp

4



về



mục đích tiến hành thực nghiệm sư phạm chúng tơi nhận

được



sự



nhất



trí



ủng



hộ cao của Ban Giám hiệu nhà trường và tập thể giáo viên.

Thời gian tiến hành thực nghiệm sư phạm tại trường được tạo

mọi điều kiện tốt nhất để chúng tơi hồn thành q trình thực

nghiệm.

3.1.4. Nội dung thực nghiệm.

Nợi dung thực nghiệm được tiến hành ở bốn lớp 4 trường Tiểu học Đại

Đồng - Kiến Thụy - Hải Phòng.

Tríc khi tiÕn hành thc nghiệm, học sinh c kiểm tra

khao sỏt, đánh giá chất lợng và lập bảng danh sách học sinh lớp

thc nghiệm và đối chứng theo các bớc sau:

Bớc 1: Chän 4 líp 4 (trong ®ã cã hai líp thực nghiệm và

hai lớp đối chứng). Cho học sinh làm bài kiểm tra để đánh

giá kiến thức của học sinh trớc khi tiến hành thực nghiệm. Bài

kiểm tra đợc phô tô sẵn cho từng học sinh. Khi học sinh làm

bài, các em nghiêm túc tự lực, không trao đổi với nhau. (Phụ

lục 1)

Bớc 2: Chấm bài theo đáp án ó cho.

Bớc 3: Đánh giá phân loại kết quả bài làm của häc sinh

theo 4 møc:

Mức 1: điểm 9-10, Mức 2: điểm 7- 8, Mức 3: điểm 5- 6, Mức 4: điểm

dưới 5 .



59



( Kết quả phân loại được trình bày trong Bảng 3.1)

Bước 4: Lập danh sách học sinh tham gia thực nghiệm, đối chứng.

Có 60 học sinh được lập danh sách tham gia lớp thực nghiệm (TN):

4A1và 4A3 và 60 học sinh tham gia lớp đối chứng (ĐC): 4A2và 4A4. Danh

sách học sinh này được lập riêng, không thông báo cho giáo viên và học sinh

biết để giáo viên và học sinh trong mỗi lớp tiến hành hoạt động dạy học bình

thường nhưng khi đánh giá kết quả thực nghiệm, chúng tơi chỉ tính bài của

các em nằm trong danh sách đã được chọn (Theo kết quả đánh giá, phân loi)

(bng 3.2).

Bảng 3.1. Đánh giá chất lợng ban đầu lớp thc nghiệm

và lớp đối chứng

(Bài kiểm tra trớc thực nghiệm)



Lớp



Số

bài

kiO

m

tra



ĐiOm

9, 10



SL





lƯ %

40,6

3

38,7

2

41,1

8

38,7

2



4A1 (TN)



32



13



4A2 (§C)



31



12



4A3 (TN)



34



14



4A4 (§C)



31



12



Tỉng

(TN)



66



27



40,9



Tỉng (§C)



62



24



38,7

1



7, 8

SL

8

7

9

8







%

25

22,5

8

26,4

7

25,8



5, 6

SL



SL







%



7



21,87 4



12,5



8



25,8



4



12,9



6



17,65 5



14,7



6



19,35 5



25,7

13

6

24,1

15

14

9

17



TØ lƯ

%



Díi 5



19,7

0

22,5

8



9

9



16,1

3

13,6

4

14,5

2



60



30

25

20

TN

§C



15

10

5

0



§iOm 9,10 §iOm 7,8 §iOm 5,6

§iOm díi 5



Biểu đồ 3.1. Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm của HS lớp thực nghiệm

và lớp đối chứng.

Nhìn chung trình độ HS của cả hai lớp thực nghiệm và hai lớp đối

chứng đều tương đối đồng đều. Tỉ lệ HS đạt điểm 9, 10; điểm 7,8 ở lớp thực

nghiệm là 66,56%, còn ở các lớp đối chứng là 63%. Tỉ lệ HS đạt điểm 5, 6 ở

lớp thực nghiệm là 19,7%, ở lớp đối chứng là 22,58%. Tỉ lệ khá đồng đều này

là một điều kiện thuận lợi trong cả QTDH nói chung, q trình thực nghiệm nói

riêng. Vì trước hết tỉ lệ khá giỏi chiếm tỉ lệ cao này phản ánh khả năng nhận thức

của HS, PPDH của GV, mơi trường học tập nói chung là tốt. Đồng thời trình đợ

HS ở cả lớp thực nghiệm lẫn lớp đối chứng là khá đồng đều trước khi tiến hành

thực nghiệm, điều này giúp đảm bảo tính khách quan, tính khả thi và hiệu quả

trong quá trình tiến hành thử nghiệm những phương pháp trong đề tài. Đây là

một yếu tố quan trọng để tiến hành các biện pháp phát triển mợt số yếu tố của

TDST cho HS.

B¶ng 3.2. Sè häc sinh tham gia thực nghiệm và

đối chứng



61



Số học sinh các líp tham gia TN, §C

4A1 (TN)

4A2 (§C)

4A3 (TN)

4A4 (§C)

13

12

13

12

8

7

7

8

6

8

6

6

3

3

4

4

30

30

30

30



§iOm

9, 10

7, 8

5, 6

Dới 5

Cộng



Về phía giáo viên: nhng giao viờn tham gia u l những

giáo viên đợc đào tạo cơ bản, đã qua lớp bồi dỡng đạt trình

trên chuẩn, có năng lực chuyên môn đạt kha trở lên.

Sau khi kho sỏt, tiến hành thử nghiệm việc sử dụng các biện pháp nhằm

phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh khi dạy học giải tốn có lời văn qua

mợt số tiết học ở các dạng bài: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó;

Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó; Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số

của hai số ú.

Bảng 3.3. Danh sách bài dạy thử nghiệm

Tên bài

Tiết 37: Tìm hai số khi biết tổng và

hiệu của hai số đó.

TiÕt 138: Tìm hai số khi biết tổng

và tỉ số của hai số đó.

TiÕt 142: Tìm hai số khi biết hiệu

và tỉ số của hai số đó.

TiÕt 145 : Luyện tp chung



Trang



Tuần



Dạng bài



47



8



Day kin thc mi



147



28



Day kin thc mi



150



29



Day kin thức mới



152



29



Lun tËp



Để đảm bảo quy chế chun mơn và tiến đợ chương trình dạy học, các giờ

thực nghiệm được tiến hành vào các giờ chính khố theo thời khố biểu của nhà

trường nhưng có đổi lại thứ tự các tiết trong ngày để việc tiến hành dự giờ các

tiết dạy thực nghiệm được thuận lợi. Ở các lớp đối chứng, các tiết dạy học tốn

vẫn tiến hành bình thường theo chương trình và thời khố biểu của nhà trường

quy định.

3.2. Kết quả thực nghiệm



62



3.2.1. Nhận xét sơ bộ về kt qua thc nghim

Sau các tiết dạy học thực nghiệm và đối chứng, hc sinh

c lm bi kiểm tra để kiểm chứng hiệu quả của cỏc biờn

phỏp ỏp dng. Các bµi kiĨm tra được đánh giá ë hai hƯ thèng thực

nghiệm và đối chứng đảm bảo sự khách quan và công bằng.

Kết quả các lớp thực nghiệm so với các lớp đối chứng nh

sau: số bài điểm 9,10 hn 8 bài; số bài điểm 7, 8 hn 3 bài;

số bài ®iĨm 5,6 kém 8 bµi; sè bµi ®iĨm díi 5 kem 3 bài. Điều

này cho thấy, việc sử dụng các biện pháp nhằm phát triển tư duy sáng

tạo cho học sinh thơng qua hoạt đợng dạy học giải tốn có li vn lp 4 đã

bớc đầu đem lại hiệu quả nhất định.

3.2.2. Phõn tớch, ỏnh giỏ kt qua thc nghim

Kết quả thu đợc qua thực nghiệm có một giá trị to lớn và

có ý nghĩa quan trọng trong việc làm sáng tỏ tính chất

đúng đắn của giả thuyết khoa học mà đề tài luận văn đặt

ra. Vì vậy, việc đánh giá kết quả thực nghiệm phải đợc tiến

hành nghiêm túc, khách quan và chuẩn xác. Vi vy vic ỏnh giỏ

thc nghim c xây dựng theo một số tiêu chí nh sau:

Về định tính:

HS tích cực tham gia vào hoạt đợng học tập, có hứng thú đối với mơn

Tốn thể hiện ở ba mặt sau:

Về nhận thức: Hiểu được ích lợi của việc học tập mơn Tốn

Về thái đợ: Ham thích học mơn Tốn.

Về hành vi: Đi học đúng giờ, chuẩn bị bài đầy đủ, khơng nản trước bài

khó, hăng hái phát biểu, chịu khó làm bài tập, hỏi thầy, hỏi bạn, tích cực tham

gia các hoạt đợng do GV tổ chức, trình bày vở, trình bày bài kiểm tra rõ ràng,

sạch đẹp,...

Về định lượng:

Hiệu quả giờ dạy được đánh giá căn cứ vào mức độ HS đã làm trong

bài kiểm tra. Đánh giá bài làm của HS theo thang điểm 10. Barem chấm điểm

thấp nhất cho một nội dung là 0,25 điểm và làm tròn điểm theo phần nguyên.



63



Phân loại điểm theo 4 mức: Mức 1: điểm 9, điểm 10; Mức 2: điểm 7, điểm 8;

Mức 3: điểm 5, điểm 6; Mức 4: điểm dưới 5. Nội dung cụ thể về từng mức

điểm được thể hiện trong hướng dẫn chấm.

3.2.3. Kết quả thực nghiệm cụ thể

Bảng 3.4. Bảng tổng hp kt qu thc nghim

(Bài kiOm tra sau thực nghiệm)



Lớp



Số

bài

kiO

m

tra



ĐiOm

9, 10



SL



7, 8



5, 6



Díi 5







%



SL



TØ lƯ

%



SL



TØ lƯ

%



SL



TØ lƯ

%



30



4



13,3



2



6,7



7



23,35



4



13,3



3

8



10

26,7



3

4



10



13,3



28,3



7



11,7



5



8,3



23.3



1

5



25



8



13.3



4A1 (TN)



30



15



50



9



4A2 (§C)



30



12



40



7



4A3 (TN)

4A4 (§C)

Tỉng

(TN)

Tỉng

(§C)



30

30



16

11



60



31



60



23



53,3 8

36,7 7

51,

17

7

38.

14

4



23,3

5

26,7

23,3



64



35

30

25

20



TN

§C



15

10

5

0



§iOm 9,10 §iOm 7,8 §iOm 5,6

§iOm díi 5



Biểu đồ 3.2. So sánh kết quả kiểm tra sau thực nghiệm của HS lớp

thực nghiệm và lớp đối chứng.

Căn cứ vào biểu đồ, ta thấy tỉ lệ học sinh đạt điểm 9, 10; 7, 8; 5, 6; dưới

5 ở các lớp thực nghiệm và các lớp đối chứng đă có sự chênh lệch nhau khá

rơ nét. Tỉ lệ HS ở các lớp thực nghiệm đạt điểm 9, 10; 7, 8 tăng lên đáng kể.

HS đạt điểm 5,6 chỉ c̣n 11,7%, HS đạt điểm dưới 5 là 8,3%. Tỉ lệ các đối

tượng HS ở các lớp đối chứng khơng có sự thay đổi đáng kể, hầu như khơng

có sự biến đợng. Như vậy, đây là một kết quả quan trọng về định lượng và là

căn cứ để chứng minh tính khả thi của việc vận dụng các biện pháp nhằm phát

triển tư duy sáng tạo cho học sinh thụng qua hoạt đụ̣ng giải tốn có lời văn ở

lớp 4. Điều này cho thấy, việc sử dụng các biện pháp nhằm phát triển tư duy

sáng tạo cho học sinh thụng qua dạy học chủ đề giải tốn có lời văn ở mơn

Tốn lớp 4 đã bước đầu đem lại hiệu quả nhất định.

3.2.4. Kết quả khảo sát

Khảo sát học sinh



65



Học sinh khối 4 đã được tiến hành phát phiếu khảo sát. Phiếu khảo sát

gồm có 5 câu hỏi. Đã phát ra 60 phiếu và thu lại 60 phiếu. (Tham khảo phần phụ

lục 3)

Qua khảo sát kết quả thu được như sau:

Bảng 3.5. Kết quả khảo sát học sinh (Phiếu khảo sát học sinh)

Câu

1

2

3

4

5



a

80%

66,7%

91,67%

90%

58,3%



Đáp án %

b

13,3%

21,7%

8,33%

6,7%

41,7%



c

6,7%

11,6%

0

3,3%

0



Phần lớn học sinh được tham gia khảo sát đều cho rằng khi học về giải

tốn có lời văn cần hiểu được phương pháp giải đặc thự của từng dạng

(91,67%). Tuy nhiên cũng có mợt số học sinh chưa thực sự nắm được cách

giải (8,33%). Khi giải toán có lời văn thì việc viết câu trả lời phù hợp với

phép tính là rất cần thiết (90%). Từ đây ta thấy được học sinh đều ý thức được

việc giải tốn có lời văn là rất quan trọng và cần thiết đối với việc phát triển

tư duy sáng tạo của các em. Tuy nhiên, khi phát hiện ra một cách giải mới các

em cũng đó mạnh dạn trình bày nhưng cũng còn nhiều em chưa mạnh dạn

trình bày mà trình bày theo cách tương tự đó làm. Để các em có thể tiếp thu

kiến thức, kĩ năng mới, thì sự hướng dẫn của thầy cơ là rất quan trọng. Muốn

tìm hiểu thực tế trên lớp khi giảng dạy thầy cô có tích cực đổi mới phương

pháp, phương pháp dạy học có phù hợp với đối tượng các em khơng thì ở câu

2 đa số các em trả lời là thường xun thay đổi hình thức dạy học khi dạy giải

tốn có lời văn (66,7%). Qua đây cho thấy GV đã phần nào chú trọng đến

phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển tư duy sáng tạo cho HS.

Khảo sát giáo viên:



66



Phiếu khảo sát gồm 4 câu hỏi về các biện pháp phát triển tư duy sáng

tạo với việc dạy học giải tốn có lời văn cho học sinh lớp 4. Số phiếu phát ra

20 phiếu và thu lại 20 phiếu.(Tham khảo phần phụ lục 4)

Qua khảo sát kết quả thu được như sau:

Bảng 3.6. Kết quả khảo sát giáo viên (Phiếu khảo sát giáo viên)

Rất cần

Các nợi dung



thiết

(%)



Cần thiết

(%)



Bình



Khơng



thường cần thiết

(%)



(%)



1. Rèn kĩ năng giải tốn có lời

văn nhằm phát triển tư duy sáng



60



40



0



0



35



65



0



0



65



35



0



0



25



75



0



0



tạo.

2. Rèn luyện các phẩm chất đặc

trưng của tư duy sáng tạo thông

qua hoạt động thực hành giải

tốn có lời văn.

3. Tổ chức hoạt đợng dạy học

giải tốn có lời văn theo hướng

phát huy tính tích cực, sáng tạo.

4. Giúp học sinh khắc phục lỗi

cơ bản khi thực hành giaỉ tốn

có lời văn.

Kết quả khảo sát cho thấy việc thực hiện các biện pháp trên là cần thiết

để thúc đẩy sự phát triển tư duy sáng tạo của học sinh. Với các biện pháp

được đề xuất thực hiện thì phần lớn giáo viên cho rằng là cần thiết như rèn kĩ

năng giải tốn có lời văn nhằm phát triển tư duy sáng tạo có tới 60% GV cho

là rất cần thiết. Việc tổ chức hoạt động dạy học giải tốn có lời văn theo

hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo hết sức quan tâm, hay thiết kế bài



67



giảng sử dụng phương pháp dạy học hợp lý có tới 65% GV cho là rất cần

thiết.

Như vậy, 100% số giáo viên được hỏi đều khẳng định mức đợ rất cần

thiết và cần thiết của các nhóm biện pháp. Khơng có GV nào phủ nhận tính

cần thiết của các biện pháp đã nêu.

Kết quả thực nghiệm, khảo sát cũng cho thấy rằng: giáo viên đã bước

đầu hiểu được tác dụng của việc vận dụng một số biện pháp nhằm phát triển

TDST cho HS khi dạy học giải toán có lời văn ở lớp 4.

Thực nghiệm sư phạm đã được tiến hành trong 02 tháng với việc vận

dụng một số biện pháp nhằm phát triển tư duy sáng tạo cho HS khi dạy học

giải tốn có lời văn ở lớp 4 vào một số tiết dạy về các dạng tốn: Tìm hai số

khi biết tổng và hiệu, tìm hai số khi biết tổng và tỷ, tìm hai số khi biết hiệu và

tỷ số của hai số đó…. Kết quả thực nghiệm đã xác nhận rằng: thực nghiệm đã

bước đầu thành cơng, khẳng định tính khả thi của giả thuyết khoa học, giải

quyết được nhiệm vụ của đề tài luận văn và đạt được mục đích nghiên cứu.

Tuy nhiên, do điều kiện và thời gian nên việc thực nghiệm chỉ được

tiến hành ở mợt số bài học trong giải tốn có lời văn ở lớp 4 mà chưa có điều

kiện để thực nghiệm tất cả các bài trong cả chủ đề . Do vậy, chưa thể đòi hỏi

mợt kết quả tồn diện về hiệu quả dạy học trong q trình thực nghiệm.

3.2.5. Những vấn đề cần rút kinh nghiệm

Mặc dù kết quả thu được là khả quan nhưng việc tiến hành thực hiện

các biện pháp nhằm phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh trong quá trình

dạy học của GV vẫn còn lúng túng. Kết quả thử nghiệm trên đây mới chỉ thể

hiện phần nào ý đồ sư phạm khi lập kế hoạch bài học và mới chỉ góp phần

nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả của giờ dạy. Bởi vì chất lượng dạy học còn

phụ tḥc vào rất nhiều các thành tố khác của quá trình dạy học như: nội dung

dạy học, phương tiện dạy học, đặc biệt là đối tượng học sinh và các yếu tố của

môi trường. Mặt khác, yếu tố môi trường thuận lợi hay khơng thuận lợi có tác

đợng và ảnh hưởng khơng nhỏ tới chất lượng dạy học.



68



Sau khi kết thúc thử nghiệm các GV cho rằng: việc sử dụng một số biện

pháp nhằm phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh thơng qua hoạt đợng dạy

học giải tốn có lời văn là các biện pháp có tính khả thi cao và việc vận dụng

vào q trình dạy học là hồn tồn có thể thực hiện được. Nếu vận dụng các

biện pháp này vào quá trình dạy học thì chắc chắn sẽ góp phần nâng cao kết

quả học tập của học sinh.

Tuy nhiên, khi được hỏi về việc sử dụng linh hoạt mợt số biện pháp

theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh, nhiều GV còn lúng túng, chưa

áp dụng được linh hoạt vào các tiết dạy. Vì vậy, để hiểu và vận dụng linh hoạt

một số biện pháp nhằm phát triển tư duy sáng tạo cho HS khi dạy giải tốn lời

văn ở lớp 4 thì cần phải có mợt q trình lâu dài. Phát triển tư duy sáng tạo

cho học sinh Tiểu học thông qua hoạt động dạy học giải tốn có lời văn ở lớp

4 lần đầu tiên được nghiên cứu và thực nghiệm nên cần tiếp tục nghiên cứu,

bổ sung cho hoàn thiện để vận dụng trong thực tiễn, góp phần nâng cao chất

lượng dạy học.



3.3. Tiểu kết chương 3

Thực nghiệm sư phạm được thực hiện với mục đích đánh giá tính khả

thi và hiệu quả của một số biện pháp phát triển TDST cho HS thơng qua hoạt

đợng dạy học giải tốn có lời văn cho HS lớp 4. Việc thực nghiệm được tiến

hành ở bốn lớp tại trường Tiểu học Đại Đồng - Kiến Thụy - Hải Phòng, chia

thành 02 lớp thực nghiệm và 02 lớp đối chứng. Trong q trình thử nghiệm,

chúng tơi đã dành thời gian để khảo sát chất lượng dạy học, tiến hành thử

nghiệm và so sánh kết quả giữa lớp TN và các lớp ĐC để thấy được hiệu quả

của các biện pháp mà luận văn đề xuất. Đồng thời, bằng phương pháp quan

sát giờ dạy, phỏng vấn giáo viên và học sinh... chúng tơi tiến hành đánh giá

tính khả thi của một số biện pháp áp dụng cho cụng tỏc dy hc giải toán

có lời văn cho HS lớp 4. Qua đó chúng tơi đã thu được mợt số kết quả, bước



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×