Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ở biện pháp này, chúng tôi rèn một số kĩ năng nhằm giúp học sinh phát triển TDST.

Ở biện pháp này, chúng tôi rèn một số kĩ năng nhằm giúp học sinh phát triển TDST.

Tải bản đầy đủ - 0trang

33



năng thực hành 4 phép tính trên hệ thống số tự nhiên với vòng số lớn hơn ở

lớp 4 (7 đến 10 số).

Cần cho các em làm các bài toán + , - , x , : , tồn tại với nhiều văn

phong khác nhau.

Ví dụ : Mợt nhóm học sinh có 12 bạn, trong đó số bạn trai bằng một

nửa số bạn gái ( bằng , kém số bạn gái 2 lần ). Hỏi nhóm bạn đó có mấy bạn

trai, mấy bạn gái?

Hoặc "số bạn gái gấp 2 lần số bạn trai"

Khi đó, các em sẽ hiểu rõ ràng hơn về ý nghĩa của phép tính.

Để rèn kĩ năng tính tốn, HS ở lớp 4 gặp nhiều khó khăn nhất là tính

nhân, chia (đặc biệt là nhân có nhớ, chia cho số có hai chữ số, chia có dư...). Vì vậy,

để rèn kĩ năng tính tốn cho HS khơng gì hơn là việc thực hành thực tế với

các bài toán cụ thể của mỗi loại. Muốn vậy cần làm được 3 việc:

Thứ nhất : Giúp HS nắm thật chắc Bảng cửu chương.

Thứ hai : Giúp HS nắm chắc quy trình thực hành phép tính (cách tính,

thứ tự tính) vấn đề này học sinh cần thực hành thường xuyên tích cực với sự

quan tâm sâu sắc và đầu tư thời gian của giáo viên.

Thứ ba : GV cần phát hiện những học sinh kém trong việc thực hành

phép tính, nhận thức ý nghĩa phép tính để bồi dưỡng trên lớp, giao cho các

nhóm học để bồi dưỡng thêm.

Kỹ năng này là nền tảng cơ sở và đem lại hiệu quả rất lớn cho việc giải

tốn có lời văn.

b) Kĩ năng 2: Trang bị quy trình giải toán có lời văn

Quy trình giải tốn có lời văn gồm 4 bước:

- Bước 1: Đọc và phân tích đề tốn.

- Bước 2: Tóm tắt bài tốn, tìm hướng giải.

- Bước 3: Trình bày lời giải.

- Bước 4: Kiểm tra.



34



Với quy trình này, để các em có thể nắm được và áp dụng thành thạo là

mợt vấn đề hết sức phức tạp. Vì giải tốn có lời văn là mợt hoạt đợng trí tuệ,

khó khăn, nó khơng chỉ dừng lại ở mức đợ nắm và áp dụng mẫu mà nhiều lúc,

mợt bài tốn có sự kết hợp của nhiều khái niệm và quan hệ tốn học. Nó đòi

hỏi học sinh khả năng phân tích, tổng hợp rất lớn.

Để giúp học sinh nắm được quy trình giải, ta thực hiện như sau:

Bước 1: Đọc và phân tích đề.

Đây là bước rất quan trọng, giáo viên cần giúp học sinh hiểu mục tiêu

cần đạt khi đọc và phân tích đề.

Xác định được:

- Dữ kiện của bài toán (cái đã cho).

- Ẩn số của bài toán (cái phải tìm, cái chưa biết).

- Điều kiện (mối quan hệ giữa các dữ kiện và ẩn số)

Để từ đó, học sinh phác hoạ ra dạng của bài tốn.

Mợt vấn đề nữa trong bước này là giáo viên cần rèn cho học sinh đọc đi

đọc lại, quan tâm đặc biệt tới các từ có tính chất " chìa khố", biết loại bỏ các

yếu tố thừa không liên quan.

Bước 2: Tóm tắt bài toán, tìm hướng giải

Sau khi đọc nắm được các thơng tin cần thiết học sinh thực hiện việc

tóm tắt bài toán. Nghĩa là rút gọn bài toán lại sau khi đã loại bỏ các yếu tố

không liên quan. Việc tóm tắt bài tốn đánh giá mức đợ đọc - hiểu đề của học

sinh. Nhất là với các dạng toán điển hình, tóm tắt được bài tốn đồng nghĩa

với việc các em đã định dạng xong.

Để làm tốt bước này thì giáo viên cần cho học sinh làm quen với nhiều

cách tóm tắt điển hình nhất, ngắn gọn nhất mà vẫn đảm bảo đủ lượng thông

tin cần thiết để giải bài tốn.

Khi tóm tắt xong học sinh tiến hành tìm cách giải. Có hai trường hợp:



35



Trường hợp 1: Bài tốn thuộc loại áp dụng công thức đơn thuần học

sinh chỉ cần xác định rõ các yếu tố cần tìm và mối quan hệ giữa chúng, áp

dụng công thức để giải.

Trường hợp 2: Với mợt số bài tốn mà dạng điển hình chưa rõ ràng mà

để áp dụng mợt loại điển hình nào đó, học sinh phải qua mợt hay nhiều bước

trung gian. Ta sẽ dùng sơ đồ phân tích đi lên để hướng dẫn các em tìm lời

giải. Qua kinh nghiệm giảng dạy, cho thấy cách này rất thành công.

Để thấy rõ kĩ năng trên, ta xét các ví dụ sau:

Ví dụ 1: Bài 4 trang 28 SGK tốn 4.

Có 9 ôtô vận chuyển thực phẩm vào thành phố. Trong đó 5 ơtơ đi đầu

mỗi ơtơ chở được 36 tạ và 4 ôtô sau mỗi ôtô chở được 45 tạ. Hỏi trung bình

mỗi ơtơ chở được bao nhiêu thực phẩm?

Sơ phõn tớch

TB mỗi ôtô chở đợc ?



Tổng số

ôtô tham

gia vận

chuyển ?



Tổng số

thực phẩm

vận

chuyển?

5ôtô đi

đầu

vận

chuyển

1 ôtô

chuyể

n ? tạ



đợc ? Số

ôtô ?



4ôtô

sau vận

chuyển

đợc ?

1 ôtô

chuyể

n ? tạ



Đi

đầu

? ôtô



Đi

sau

? ôtô



Số

ôtô ?



K c với các bài tốn điển hình cơ bản, dùng sơ đồ phân tích này cũng

vơ cùng hiệu quả, học sinh nắm bài rất tốt khơng bao giờ đi sai đường.

Ví dụ 2: Bài 2 trang 28 SGK toán 4.



36



Dân số của một số xã trong 3 năm liền tăng thêm lần lượt là 96 người,

82 người, 71 người. Hỏi trung bình mỗi năm số dân của xã đó tăng thêm bao

nhiờu ngi?

S phõn tớch

TB mỗi năm dân số

tăng ? ngời



Số ngi ?



Tổng số ngời

tăng ?



96 ng

ời



82 ng

ời



71 ng

ời



3

năm



Vi dng sơ đồ này, khi các câu hỏi được trả lời cụ thể bằng các chữ số

tường minh, các em sẽ bắt tay vào việc giải toán rất dễ dàng và khơng

hay mắc sai sót.

Bước 3: Trình bày lời giải.

Ở bước này theo chúng tôi cần chú ý một số vấn đề sau.

Mỗi câu ghép tính, phải có câu lời giải đi kèm. Câu lời giải này xuất

phát từ mục đích của phép tính (phép tính ta thực hiện nhằm đi tìm cái gì?) Từ

mục đích đó ta có câu trả lời hợp lý.

Ví dụ 3: Bài 4 trang 28 SGK tốn 4

Ở bài tốn này: Với phép tính thứ nhất: 36 x 5 = 180 (tạ). Để trả lời tốt

học sinh cần đặt câu hỏi: Phép tính này tìm gì? (tìm tổng số tạ thực phẩm mà

5 xe đầu chở được). Vậy câu trả lời đúng sẽ là:

5 xe đầu chở được số thực phẩm là: 36 x 5 = 180 (tạ).

(hoặc số thực phẩm 5 xe đầu chở được là: 36 x 5 = 180 (tạ).)

Với phép tính thứ 2: 45 x 4 = 180 (tạ). Mục đích phép tính là tìm tổng

số tạ thực phẩm mà 4 xe sau chở được.



37



Vậy câu trả lời đúng sẽ là:

4 xe sau chở được số thực phẩm là: 45 x 4 = 180 (tạ).

(hoặc số thực phẩm 4 xe sau chở được là:45 x 4 = 180 (tạ). )

Phép tính thứ 3: 180 + 180 = 360 (tạ).

Mục đích của phép tính là đi tìm tổng số tạ thực phẩmtrên xe của cả

đồn. Vì vậy câu trả lời là:

Cả 9 xe chở được số tạ thực phẩm là: 180 + 180 = 360 (tạ).

Có thể gợp 3 phép tính: (36 x5) + (45 x4) = 360 ( tạ).

Mục đích của phép tính chính là tìm tổng số thực phẩm chở được của 9

xe. Vậy câu trả lời là: 9 xe chở được số thực phẩm là: (hay đoàn xe chở được

số thực phẩm là:).

Đi từ mục đích của phép tính, câu trả lời của học sinh sẽ sát với phép

tính, đợ chính xác cao và các em ít mắc sai lầm hơn trong các diễn đạt câu lời

giải.

Mỗi phép tính đều có kết quả và đơn vị của kết quả đó ghi trong ngoặc

(km, kg, quả, m, tấn, tạ...). Kết quả ở phần đáp số không ghi trong dấu ngoặc

đơn. Phần này học sinh cần ghi nhớ, giáo viên cần theo dõi, nhắc nhở thường

xuyên.

Phần đáp số phải ghi rõ ràng theo yêu cầu của bài (chứ không phải do

số phép tính) cần nhấn mạnh. Hỏi cái gì đáp số cái đó câu trả lời cuối cùng

cho câu hỏi bài tốn mà phần lời giải là phần giải thích, là cơ sở cho câu trả

lời đó.

Ví dụ 4: Bài 1 trang 47 SGK tốn 4.

Nêu bài tốn theo tóm tắt lời giải:

Bài này có hai câu hỏi: Bố bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?

Vì vậy phần đáp số chỉ cần ghi:

Đáp số: Bố 48 tuổi.

Con 10 tuổi.

Bước 4: Kiểm tra đánh giá.



38



Đây là bước cuối cùng của quá trình giải tốn nhằm 2 mục đích: Kiểm

tra tính chính xác của phép tính, của cách giải, của kết quả (bài tốn đúng hay

sai) và rèn tính cẩn thận, chu đáo cho học sinh. Vì vậy ở bước này giáo viên

cần yêu cầu các em thực hiện thật nghiêm túc và tự giác. Có thể: Tự kiểm tra

ngay sau từng bước tính, từng phép tính...hoặc kiểm tra sau khi đã hồn thành

cả bài để phát hiện, sửa kịp thời hoặc trong quá trình kiểm tra, suy luận giải

đó các em tìm ra cách giải mới hay hơn.

c) Kĩ năng 3: Giúp học sinh nhận dạng các bài toán và phương pháp

giải đặc thù.

Với việc dạy giải tốn có lời văn và đặc biệt là trong phạm vi đề tài

nghiên cứu thì việc giúp học sinh nhận dạng được các bài toán và phương

pháp giải đặc thù của từng dạng là vô cùng quan trọng. Muốn làm tốt được

các dạng toán này trước hết cần:

Nhận dạng bài tốn:

Bài tốn điển hình bao giờ cũng bao gồm một số yếu tố cho trước nhất

định có tính chất giống nhau (số lớn, số bé, tổng, hiệu, tỉ số của hai số…) và

yêu cầu tìm những đối tượng tuy khác nhau song đều có tính chất tốn học

giống nhau. Các yếu tố này có lúc cho tường minh có lúc khơng tường minh.

Vì thế, việc xác định dạng tốn là vơ cùng quan trọng.

Tìm hiểu phương pháp giải đặc thù của từng dạng:

Xác định được dạng tốn rồi từ đó học sinh đã xác định được bản chất

tốn học của từng đối tượng, lúc đó học sinh phải hiểu được phương pháp giải

đặc thù của từng loại toán. Như thế các em mới áp dụng giải được một cách

dễ dàng. Để giúp học sinh nhận dạng các bài tốn và tìm phương pháp giải

đặc thù thực hiện như sau:

Cung cấp mẫu:

Việc đầu tiên cần làm là đưa ra các bài toán mẫu giúp học sinh nhận

dạng loại toán. Ở bước này cần cho học sinh nắm chắc được các đối tượng đã



39



cho, phải tìm vì chính các đối tượng này với những tính chất tốn học của nó

sẽ làm nên những dạng tốn điển hình.

Sau khi đưa các bài toán mẫu, giáo viên hướng dẫn các em nhận xét, rút

ra quy trình giải. Chẳng hạn:

* Tốn trung bình cợng:

Bước 1: Tính tổng của các số đã cho.

Bước 2: Lấy tổng đó chia cho số các số hạng.

* Tốn tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

Bước 1: Tìm số lớn: Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

Hoặc: Tìm số bé: Số bé = (Tổng - Hiệu) : 2.

Bước 2: Tìm hai số còn lại bằng cách lấy tổng trừ đi số đã tìm được ở

bước 1.

* Tốn tìm hai số khi biết tổng và tỷ số của hai số đó:

Bước 1: Tìm tổng số phần bằng nhau.

Bước 2: Tìm giá trị mợt phần bằng nhau đó.

1 phần bằng nhau = tổng : tổng số phần bằng nhau.

Bước 3: Tìm hai số : Lấy một phần bằng nhau nhân với số phần bằng

nhau của mỗi số.

* Tốn tìm hai số biết hiệu và tỷ số của hai số đó:

Bước 1: Tìm hiệu số phần bằng nhau.

Bước 2: Tìm giá trị mợt phần bằng nhau.

Một phần bằng nhau = hiệu chia cho hiệu số phần bằng nhau của mợt số.

Bước 3: Tìm hai số:

Lấy giá trị một phần bằng nhau nhân với số phần bằng nhau của mỗi

số.

Khi học sinh đã nắm được quy trình giải các dạng bài GV đưa ra các

bài tập từ dễ đến khó để học sinh củng cố, khắc sâu dần các thuật ngữ toán

học của mỗi dạng. Từ những bài tốn đòi hỏi chỉ áp dụng cơng thức đến với



40



những bài tốn đòi hỏi phải suy luận, phải qua bước trung gian mới áp dụng

được cơng thức.

Ví dụ 1: Bài 3 trang 51 SGK tốn 4.

Mợt cửa hàng có số gạo nếp ít hơn số gạo tẻ là 540 kg. Tính số gạo mỗi

loại, biết rằng số gạo nếp bằng 1/4 số gạo tẻ.

GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài và xác định dạng toán. HS sẽ xác định

được đây là dạng tốn “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”. Khi

HS đã xác định được dạng toán, các em thực hiện tóm tắt bài tốn theo sơ đồ

đoạn thẳng và thực hiện theo các bước giải như trên:

Tóm tắt:

? kg

Sớ gạo nếp:

Số gạo tẻ:



540 kg



? kg

Bài giải:

Hiệu số phần bằng nhau là:

4 - 1 = 3 (phần)

Số gạo tẻ là:

540 : 3 = 180 (kg)

Số gạo nếp là:

540 + 180 = 720 (kg)

Đáp số: Gạo tẻ: 180 kg

Gạo nếp: 720 kg

Với bài tốn ở ví dụ 1, HS chỉ áp dụng theo các bước mà GV đã cung

cấp để tìm số gạo nếp, số gạo tẻ theo yêu cầu của bài. Tuy nhiên có những bài



41



tốn đòi hỏi HS phải suy luận, phải qua bước trung gian mới áp dụng c

cỏc bc gii.

Vớ d 2: Năm nay mẹ 32 tuổi và gấp 4 lần tuổi con. Hỏi

bao nhiêu năm nữa ti mĐ chØ gÊp 2 lÇn ti con?

Ở bài tốn này, nếu khơng có sự hướng dẫn của GV thì HS chưa chắc

đã nắm được dạng toán để vận dụng cách giải, nhất là đối với HS có lực trung

bình. Vì vậy để giải được bài tốn, Giáo viên hướng dn HS nm c:

- Để tính đợc sau bao nhiêu năm nữa tuổi mẹ gấp 2

lần tuổi con ta cần phải tính đợc tuổi mẹ hoặc tuổi con lúc

đó.

Muụn tính được tuổi mẹ hoặc tuổi con lúc đó cần:

- TÝnh hiƯu sè ti 2 mĐ con hiƯn nay (mµ hiệu số

tuổi luôn là số không đổi theo thời gian).

T ú hc sinh:

- Xác định đây là dạng toán hiệu tØ.

- Áp dơng vỊ hiƯu sè ti 2 mĐ con và tỉ số tuổi mẹ

gấp 2 lần tuổi con thì sẽ tìm ra đáp số .

Bai gii:

Tuổi con năm nay lµ:

32 : 4 = 8 (ti)

HiƯu sè ti cđa 2 mẹ con là:

32 - 8 = 24 (tuổi)

Vì hiệu số tuổi của 2 mẹ con là một số không đổi

theo thời gian , nên khi tuổi mẹ gấp 2 lần tuổi con thì hiệu

tuổi 2 mẹ con vẫn là 24 tuổi .

Ta có sơ đồ khi tuổi mẹ gấp 2 lÇn ti con:

Ti mĐ:



42



Ti con:



24 ti



Ti cđa mĐ khi gÊp 2 lần tuổi của con là:

24 : ( 2 -1 ) x 2 = 48 (ti)

Thêi gian hiƯn nay ®Õn khi tuổi mẹ gấp 2 lần tuổi con là:

48 - 32 = 16 (năm)

Đáp số: 16 năm

Vi bi toỏn trong ví dụ 2, HS khơng áp dụng cơng thức ngay được mà

phải suy luận, phân tích, tổng hợp qua bước trung gian rồi mới áp dụng được

công thức. Như vậy, ở đây đòi hỏi học sinh phải TD, vận dụng linh hoạt các

kiến thức, kĩ năng đã có để phân tích các giữ kiện của bài và tìm ra cách giải

bài toán.

2.3.3. Biện pháp 3: Rèn luyện các phẩm chất đặc trưng cơ bản của

TDST thông qua hoạt động thực hành giải tốn có lời văn

a) Rèn luyện tính mềm dẻo, linh hoạt

Trong hoạt đợng thực hành giải tốn, để rèn luyện tính mềm dẻo của tư

duy cho HS, chúng ta cần tiến hành một số nội dung cụ thể như:

- Rèn luyện sự mềm dẻo trong suy nghĩ giải quyết vấn đề:

Có những bài tốn (nhất là những bài tốn có ưu thế phát triển TDST)

mà khi giải chúng ta khơng tn theo mợt trật tự thơng thường, vì vậy nếu chỉ

rập khn máy móc các phương pháp giải hiện cũ thì sẽ rất khó khăn cho việc

tìm ra đáp số bài tốn. Cần phải rèn cho HS có được sự mềm dẻo, linh hoạt

trong suy nghĩ để giải quyết bài tốn là mợt yếu tố rất cần thiết, tránh sự cứng

nhắc dẫn đến những cách giải cồng kềnh hoặc bế tắc.

Ví dụ 1: Bài 4 trang 28 SGK toán 4

Cách giải đầu tiên mà HS nghĩ đến khi thực hiện là làm theo 4 phép

tính (Ở ví dụ trên), nếu bài này HS vận dụng cách giải đó thì HS thực hiện

theo đúng các bước mà GV đó cung cấp. HS có thể nghĩ đến “Còn cách nào



43



nữa không?”, nhanh chúng từ bỏ cách 1. HS chuyển suy nghĩ sang hướng

khác và tìm ra được cách giải ngắn gọn hơn là:

9 ô tô chuyển được số thực phẩm là:

(36 x 5) + (45 x 4) = 360 (tạ)

Trung bình mỗi ơ tơ chuyển được số thực phẩm là:

360 : 9 = 40 (tạ) = 4 (tấn)

Đáp số: 4 tấn

Như vậy: Mợt HS có sự mềm dẻo của tư duy ở mức bình thường thì sẽ

dùng cách giải thực hiện theo 4 phép tính, nếu ở mức khá, giỏi thì sẽ suy nghĩ

và thực hiện như trên. Tuy nhiên để tư duy HS có được sự mềm dẻo như vậy

thì GV phải hướng dẫn, gợi mở cho HS suy nghĩ để các em có thể tìm ra cách

giải ngắn gọn nhất.

Khi giải mợt bài tốn, khơng phải bao giờ ta cũng có thể xác định

được ngay cách giải dẫn đến đáp số của bài tốn. Vì thế khi gặp bài tốn có

trở ngại khơng thể tìm ra ngay cách giải thì HS phải nhanh chóng điều chỉnh

kịp thời hướng suy nghĩ cần có kĩ năng phân tích, tổng hợp các giữ kiện của

bài để tìm cách giải. Trong quá trình hướng dẫn HS thực hành giải tốn, GV

cần giúp HS có được khả năng đó. GV sử dụng các câu hỏi gợi mở để HS

suy nghĩ tìm ra các yếu tố có liên quan. Các yếu tố đó được coi là điểm nút

để tháo gỡ bài tốn.

Ví dụ 2: Số thứ nhất hơn số thứ hai 51 đơn vị , nếu thêm

vào số thứ nhất 18 đơn vị thì số thứ nhất gấp 4 lần số thứ

hai. Tìm 2 số đó?

Bai gii:

Nếu thêm vào số thứ nhất 18 đơn vị thì số thứ nhất hơn số

thứ hai:

51 + 18 = 69

Khi ®ã ta cã:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ở biện pháp này, chúng tôi rèn một số kĩ năng nhằm giúp học sinh phát triển TDST.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×