Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các chỉ tiêu định lượng

Các chỉ tiêu định lượng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân



Khoa BĐS&KTTN



Dưới đây là các chỉ tiêu chủ yếu được các nhà phân tích sử dụng trong việc

đánh giá hiệu quả TDNH đối với kinh tế hộ.

2.1. Tỷ lệ dư nợ của kinh tế hộ

Dư nợ là một khái niệm quan trọng trong biểu hiện khả năng sử dụng vốn

của mỗi Ngân hàng. Hộ SXKD là đối tượng khách hàng của Ngân hàng, do vậy, có

thể nói dư nợ của Ngân hàng dành cho kinh tế hộ càng cao thì quy mơ, hiệu quả

hoạt động của Ngân hàng cho kinh tế hộ càng lớn. Để tính tỷ lệ dư nợ kinh tế hộ ta

sử dụng công thức :

Tỷ lệ dư nợ



Dư nợ kinh tế hộ

=



kinh tế hộ



(x100%)

Tổng dư nợ



Bằng cách tính này, ta sẽ cơ bản thấy được TDNH tham gia vào hoạt động

SXKD của hộ ở quy mơ nào, có liên tục tăng cao qua các năm hay khơng – có tăng

thì mới khả năng hoạt động hiệu quả của TDNH đối với kinh tế hộ.

2.2. Tỷ lệ nợ quá hạn (NQH) của kinh tế hộ

Mỗi một nhóm vay đều có hạn trả vốn gốc và lãi xác định trong tương lai,

khách hàng khơng thực hiện nhiệm vụ hồn trả đúng ngày mà chưa được gia hạn nợ

được coi là NQH.

Để tính tỷ lệ NQH kinh tế hộ, ta có thể sử dụng công thức:

Tỷ lệ NQH



NQH kinh tế hộ

=



kinh tế hộ



(x100%)

Dư nợ kinh tế hộ



Trong phân loại kết cấu của tổng dư nợ, tỷ lệ giữa NQH và các khoản nợ

trong hạn ln được chú ý. Bằng cách này, mỗi món vay của hộ sẽ được đánh giá

tốt hơn và chủ động hơn và tỷ lệ trên càng nhỏ thì hiệu quả của TDNH càng cao.

Để đánh giá chính xác và sát hơn, dư nợ quá hạn sẽ được NH phân theo các

tiêu chí khác, chi tiết hơn.

Đối với hộ sản xuất nơng nghiệp với những đặc trưng rủi ro riêng, còn có thể

phân chia tỷ lệ NQH theo cách dưới đây để có biện pháp sử lý, đánh giá đúng hiệu

quả hoạt động của TDNH:



SVTH: Đặng Ngọc Châm



23



Lớp: KTNN&PTNT 49



Trường Đại học Kinh tế Quốc dân



Tỷ lệ NQH



Khoa BĐS&KTTN



NQH do thiên tai (sâu, bệnh)

=



do thiên tai (sâu, bệnh)



(x100%)

NQH kinh tế hộ (Tổng NQH)



Dù được tính tốn theo phương thức nào, mục tiêu cuối cùng là để có biện

pháp giảm thiểu tỷ lệ NQH, và có một phương án dự phòng hợp lý, tránh ảnh hưởng

đến hiệu quả hoạt động của hộ và Ngân hàng.

2.3. Tỷ lệ hộ có quan hệ vay vốn với Ngân hàng.

Kinh tế hộ là thành phần kinh tế cơ bản, chiếm số lượng đông với nhu cầu

vốn cho SXKD rất lớn. do vậy, tính tốn chỉ tiêu này sẽ giúp người phân tích nhận

định được vị trí, chỗ đứng của TDNH trong hộ gia đình ra sao, đã thực sự trở nên

thân thiết với hộ hay chưa?

Tỷ lệ hộ có quan hệ



Số hộ có quan hệ tín dụng với NH

=



(x100%)



TD với NH



Tổng số hộ



Tỷ lệ trên càng lớn chứng tỏ số hộ có nhu cầu vay vốn ngày càng tăng, tức là

TDNH ngày càng khẳng định vai trò, hiệu quả hoạt động của nó trong hộ.

2.4. Doanh số cho vay bình quân một hộ

Hộ gia đình nước ta chủ yếu sản xuất với quy mô nhỏ, nhiều nhu cầu vay

vốn nhưng số tiền mỗi món vay lại khơng cao, do vậy, cách tính này có thể xác định

được vai trò tác động của TDNH đối với kinh tế ở mức độ nào:

Doanh số cho vay



Doanh số cho vay kinh tế hộ

=



bình qn một hộ



(x100%)

Số hộ có quan hệ vay vốn với NH



Doanh số cho vay bình quân một hộ càng cao thì hiệu quả của TDNH cho

kinh tế hộ càng lớn, TDNH khi đó đã góp phần tích cực vào q trình phát triển nền

kinh tế sản xuất hàng hóa với qui mơ ngày càng cao.

2.5. Các chỉ tiêu khác

Hộ SXKD tham gia quan hệ TDNH sẽ có hai nguồn vốn cơ bản phục vụ cho

hoạt động của hộ: vốn tự có và vốn TDNH. Xác định hiệu quả của TDNH đối với

hộ SXKD, ta có thể đánh giá bằng các cách dưới đây:



SVTH: Đặng Ngọc Châm



24



Lớp: KTNN&PTNT 49



Trường Đại học Kinh tế Quốc dân



Khoa BĐS&KTTN



Lãi (Doanh thu) thu từ hoạt động SXKD

Tỷ suất lợi nhuận =

Vốn TDNH (Lãi)

Chỉ tiêu này sẽ cho thấy với một đồng vốn TDNH thì hộ thu được bao nhiêu

đồng lãi, kết quả càng cao của đồng vốn tín dụng càng cao. Bằng cách này, họ sẽ

xác định rõ ràng hiệu suất hoạt động của đồng vốn vay Ngân hàng của mình để có

kế hoạch thực hiện hiệu quả cao hơn.

Đặc biệt đối với những hộ vay vốn dài hạn phục vụ nhu cầu SXKD, để tính

tốn chính xác một cách hiệu quả kinh tế đem lại cho hộ từ đồng vốn TDNH, cần

thiết phải sử dụng những cách tính khác, phù hợp hơn:

+ NPV (tổng lợi nhuận thuần): được tính theo từng thời kỳ nhất định, thường

là từng năm, cho thấy lợi nhuận thực mà hộ thu được trong thời điểm hiện tại từ

đồng vốn TDNH hộ sử dụng qua các năm.

+ IRR (tỷ suất thu hồi nội bộ của phương án đầu tư): là chỉ tiêu quan trọng để

đánh giá hiệu quả đầu tư hay lựa chọn phương án đầu tư. IRR là tỷ suất tính tốn mà

ứng với nó thu nhập ròng của phương án đầu tư vừa đúng vằng vốn đầu tư ban đầu,

nó cho thấy, cách tính này khắc phục được anhw hưởng của lãi suất; IRR càng cao

thì hiệu quả của phương án càng cao trong sử dụng vốn TDNH.

Mỗi chỉ tiêu tùy theo mục đích nghiên cứu, phân tích mà sẽ được đánh giá

một cách tổng hợp để có thể có phản ứng chính xác nhất đối với hoạt động TDNH,

từ đó có được hướng điều chỉnh phù hợp đối với hoạt động tín dụng, mang lại kết

quả tích cực cho chất lượng TDNH nâng cao thu nhập cho cả hộ SXKD và Ngân

hàng.



SVTH: Đặng Ngọc Châm



25



Lớp: KTNN&PTNT 49



Trường Đại học Kinh tế Quốc dân



Khoa BĐS&KTTN



PHẦN IV: CÁC VĂN BẢN CHÍNH SÁCH HỖ CHỢ VÀ THỰC HIỆN HOẠT

ĐỘNG TDNH ĐỐI VỚI KINH TẾ HỘ

Từ sau đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986), Đảng và Nhà nước ta đã có

những định hướng và những bước đi cụ thể thực hiện mục tiêu phát triển đất nước,

trong đó, nơng nghiệp, nơng thơn là bước đi cơ bản với mục tiêu cơng nghiệp hóa,

hiện đại hóa nông nghệp, nông thôn.

Từ chỉ thị 100, nghị quyết 10 hàng loạt các văn bản chính sách ra đời khơng ngồi

mục tiêu phát triển sản xuất nơng nghiệp, xây dựng nền sản xuất hang hóa, xây

dựng nơng thơn mới.

Song song với những ban ngành khác, ngành Ngân hàng cũng là một thành

phần chiếm chỗ đứng quan trọng góp phần thực hiện qua các mục tiêu kinh tế - xã

hội đã được đề ra trong khu vực kinh tế nông nghiệp, nơng thơn. Ta có thể kể đến

một số những văn bản chính sách tiêu biểu hỗ trợ và thực hiện hoạt động TDNH đối

với khách hàng nông nghiệp, nông thôn: Ngày 12/4/2010, Thủ tướng Nguyến Tấn

Dũng đã ký Nghị định số 41/2010/NĐ-CP thay cho Quyết định số 67/1999/QĐTTg ngày 30/03/1999, về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nơng nghiệp nơng

thơn. Nghị định này quy định chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp

nông thôn và nâng cao đời sống của nông dân và cư dân sống ở nông thôn; Văn bản

số 13/2010/TT-NHNN quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ

chức tín dụng; Văn bản 14/2010/TT-NHNN hướng dẫn chi tiết thực hiện Nghị định

số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ

phát triển nơng nghiệp, nông thôn; Thông tư số 20/2010/TT-NHNN hướng dẫn

thực hiện các biện pháp điều hành cơng cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ tổ chức tín

dụng cho vay phát triển nơng nghiệp, nơng thơn…

Các văn bản chính sách trên cơ bản quy định với những nội dung chủ yếu sau trong hoạt

động TDNH cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn nói riêng:



1. Về nguồn vốn cho vay

Phục vụ cho phát triển nông nghiệp, nông thôn, nguồn vốn cho vay là nguồn vốn

huy động, vốn ngân sách Nhà nước và vốn các tổ chức tài chính quốc tế và nước

ngồi.



SVTH: Đặng Ngọc Châm



26



Lớp: KTNN&PTNT 49



Trường Đại học Kinh tế Quốc dân



Khoa BĐS&KTTN



Nguồn vốn cho vay của các tổ chức tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông

thôn bao gồm: Nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng và các tổ chức cho

vay khác; Vốn vay, vốn nhận tài trợ, ủy thác của các tổ chức tài chính, tín dụng

trong và ngồi nước; Nguồn vốn ủy thác của Chính phủ cho vay lĩnh vực nông

nghiệp, nông thôn; Vốn vay Ngân hàng Nhà nước: căn cứ mục tiêu điều hành chính

sách tiền tệ và yêu cầu phát triển kinh tế trong từng thời kỳ, Ngân hàng Nhà nước

có chính sách hỗ trợ nguồn vốn cho các tổ chức tín dụng thơng qua việc sử dụng các

cơng cụ điều hành chính sách tiền tệ.

Các ngân hàng, tổ chức tài chính thực hiện cho vay các đối tượng chính sách,

các chương trình kinh tế của Chính phủ ở nơng thơn, được Chính phủ bảo đảm

nguồn vốn cho vay từ ngân sách chuyển sang hoặc cấp bù chênh lệch giữa lãi suất

huy động và lãi suất cho vay của tổ chức tín dụng.

2. Về đối tượng cho vay

Là mọi đối tượng với mọi u cầu vốn tín dụng cho phát triển nơng nghiệp,

nơng thôn theo những quy định hợp pháp của pháp luật.

3. Về điều kiện vay vốn

Không giới hạn trong hệ thống liên đới của các Ngân hàng phân bổ theo từng

địa phương, khu vực khác nhau.

4. Về thời hạn cho vay.

Ngân hàng luôn chú ý căn cứ vào chu kỳ sinh trưởng của các đối tượng sản xuất

như cây, con hay chu kỳ kinh doanh cho những hộ phục vụ cho hoạt động sản xuất

nơng nghiệp nơng thơn với tính mùa vụ khắt khe. Căn cứ vào thời gian luân chuyển

vốn, khả năng hoàn vốn của dự án, phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng,

tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn vay vốn phù hợp.

5. Về thể loại cho vay

Cũng được xem xét phù hợp với nhu cầu vốn của họ để có vốn tín dụng ngắn

hạn, hay dài hạn.

6. Về mức cho vay

Tổ chức tín dụng được xem xét cho khách hàng vay trên cơ sở có bảo đảm hoặc

khơng có bảo đảm bằng tài sản theo quy định hiện hành.



SVTH: Đặng Ngọc Châm



27



Lớp: KTNN&PTNT 49



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các chỉ tiêu định lượng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×