Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN IV: CÁC VĂN BẢN CHÍNH SÁCH HỖ CHỢ VÀ THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG TDNH ĐỐI VỚI KINH TẾ HỘ

PHẦN IV: CÁC VĂN BẢN CHÍNH SÁCH HỖ CHỢ VÀ THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG TDNH ĐỐI VỚI KINH TẾ HỘ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân



Khoa BĐS&KTTN



Nguồn vốn cho vay của các tổ chức tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông

thôn bao gồm: Nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng và các tổ chức cho

vay khác; Vốn vay, vốn nhận tài trợ, ủy thác của các tổ chức tài chính, tín dụng

trong và ngồi nước; Nguồn vốn ủy thác của Chính phủ cho vay lĩnh vực nông

nghiệp, nông thôn; Vốn vay Ngân hàng Nhà nước: căn cứ mục tiêu điều hành chính

sách tiền tệ và yêu cầu phát triển kinh tế trong từng thời kỳ, Ngân hàng Nhà nước

có chính sách hỗ trợ nguồn vốn cho các tổ chức tín dụng thơng qua việc sử dụng các

cơng cụ điều hành chính sách tiền tệ.

Các ngân hàng, tổ chức tài chính thực hiện cho vay các đối tượng chính sách,

các chương trình kinh tế của Chính phủ ở nơng thơn, được Chính phủ bảo đảm

nguồn vốn cho vay từ ngân sách chuyển sang hoặc cấp bù chênh lệch giữa lãi suất

huy động và lãi suất cho vay của tổ chức tín dụng.

2. Về đối tượng cho vay

Là mọi đối tượng với mọi yêu cầu vốn tín dụng cho phát triển nơng nghiệp,

nơng thơn theo những quy định hợp pháp của pháp luật.

3. Về điều kiện vay vốn

Không giới hạn trong hệ thống liên đới của các Ngân hàng phân bổ theo từng

địa phương, khu vực khác nhau.

4. Về thời hạn cho vay.

Ngân hàng luôn chú ý căn cứ vào chu kỳ sinh trưởng của các đối tượng sản xuất

như cây, con hay chu kỳ kinh doanh cho những hộ phục vụ cho hoạt động sản xuất

nơng nghiệp nơng thơn với tính mùa vụ khắt khe. Căn cứ vào thời gian luân chuyển

vốn, khả năng hoàn vốn của dự án, phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng,

tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn vay vốn phù hợp.

5. Về thể loại cho vay

Cũng được xem xét phù hợp với nhu cầu vốn của họ để có vốn tín dụng ngắn

hạn, hay dài hạn.

6. Về mức cho vay

Tổ chức tín dụng được xem xét cho khách hàng vay trên cơ sở có bảo đảm hoặc

khơng có bảo đảm bằng tài sản theo quy định hiện hành.



SVTH: Đặng Ngọc Châm



27



Lớp: KTNN&PTNT 49



Trường Đại học Kinh tế Quốc dân



Khoa BĐS&KTTN



Tổ chức tín dụng quy định rõ mức cho vay khơng có bảo đảm bằng tài sản, điều

kiện và thủ tục cho vay khơng có bảo đảm bằng tài sản đối với từng đối tượng

khách hàng, phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành về cho vay của tổ

chức tín dụng đối với khách hàng.

Riêng đối với các đối tượng khách hàng là cá nhân, hộ gia đình, hộ sản xuất kinh

doanh ở nông thôn, các hợp tác xã, chủ trang trại, tổ chức tín dụng được xem xét

cho vay khơng có bảo đảm bằng tài sản theo các mức như sau:

+ Tối đa đến 50 triệu đồng đối với đối tượng là các cá nhân, hộ sản xuất

nông, lâm, ngư, diêm nghiệp;

+ Tối đa đến 200 triệu đồng đối với các hộ kinh doanh, sản xuất ngành nghề

hoặc làm dịch vụ phục vụ nông nghiệp, nông thôn;

+ Tối đa đến 500 triệu đồng đối với đối tượng là các hợp tác xã, chủ trang

trại.

Tổ chức tín dụng xem xét cho vay tín chấp đối với các đối tượng khách hàng là cá

nhân, hộ gia đình trên cơ sở có bảo đảm của các tổ chức chính trị - xã hội ở nơng

thơn theo quy định hiện hành. Tổ chức chính trị - xã hội phối hợp và được thực hiện

toàn bộ hoặc một số khâu của nghiệp vụ tín dụng sau khi đã thỏa thuận với tổ chức

tín dụng cho vay.

Căn cứ vào đặc thù cho vay đối với lĩnh vực nơng nghiệp, nơng thơn, các tổ chức

tín dụng hướng dẫn cụ thể quy trình thực hiện bảo đảm tiền vay đối với khách hàng

vay vốn theo hướng đơn giản và thuận tiện.

Các đối tượng khách hàng được vay khơng có tài sản bảo đảm quy định tại khoản 2

Điều này phải nộp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với các đối tượng được

cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) hoặc được Ủy ban nhân dân cấp xã xác

nhận chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đất khơng có tranh

chấp. Khách hàng chỉ được sử dụng giấy xác nhận chưa được cấp giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất và đất khơng có tranh chấp để vay tại một tổ chức tín dụng và

chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng giấy xác nhận trên để vay khơng

có tài sản bảo đảm theo quy định tại Nghị định này.



SVTH: Đặng Ngọc Châm



28



Lớp: KTNN&PTNT 49



Trường Đại học Kinh tế Quốc dân



Khoa BĐS&KTTN



Các cá nhân, hộ gia đình khi đăng ký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại tổ chức tín

dụng để sản xuất kinh doanh thì khơng phải nộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm

cho cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm theo thẩm quyền.

7. Về bộ hồ sơ cho vay

Được thực hiện với mục tiêu đơn giản hóa thủ tục, thuận lợi và đảm bảo an toàn cho

ngân hang.

Đối với hộ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp vay vốn không phải thực hiện bảo

đảm bằng tài sản mà chỉ cần : Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sản xuất kinh

doanh, hồ sơ bảo đảm tư cách vay,… điều này cũng đòi hỏi khả năng quản lý cao

vốn vay của Ngân hàng.

8. Về bảo đảm tiền vay

Để khuyến khích hộ nơng nghiệp tham gia TDNH phục vụ trực tiếp cho đời

sống hộ, một số quy định thơng thống đã được ban hành;

+ Hộ gia đình sản xuất nơng, lâm ngư nghiệp được vay vốn đến 10 triệu đồng

+ Hộ làm kinh tế trang trại, sản xuất hàng hóa được vay đến 30 triệu đồng

+ Hộ sản xuất giống thủy sản được vay vốn đến 50 triệu đồng mà không cần thế

chấp. Nếu hộ yêu cầu vay lớn hơn những mức cho vay trên thì sẽ thế chấp tài sản

theo quy định của Nhà nước.

9. Về phương thức cho vay hộ SXKD

Quan hệ tín dụng giữa NH và hộ sản xuất có thể được mở theo nhiều phương

thức, về cơ bản:

9.1.Cho vay trực tiếp đối với hộ sản xuất

Trong quan hệ tín dụng này, hộ có nhu cầu vay vốn sẽ giao dịch trực tiếp với

NH để vay vốn và trả nợ tại trụ sở của NH hoặc thực hiện vay vốn thông qua tổ

chức vay vốn (hội nông dân, hội phụ nữ, hội cựu chiến binh,…)

9.2.Cho vay hộ sản xuất thông qua khâu trung gian

Phương thức được áp dụng, thực hiện trong trường hợp hộ nhận khoán của

các doanh nghiệp đã thực hiện giao khoán.

Bằng phương thức này, hộ có thể vay trực tiếp thơng qua doanh nghiệp:

+ Doanh nghiệp nhận giấy tờ đề nghị vay vốn của hộ,



SVTH: Đặng Ngọc Châm



29



Lớp: KTNN&PTNT 49



Trường Đại học Kinh tế Quốc dân



Khoa BĐS&KTTN



+ Lập danh sách hộ cần vay vốn Ngân hàng,

+ Kiểm tra đôn đốc hộ sử dụng vốn vay đúng mục đích,

+ Doanh nghiệp nhận hoa hồng do ngân hang trả căn cứ vào kết quả công

việc, hoặc doanh nghiệp vay vốn trực tiếp từ ngân hang, sau đó chuyển tải vốn cho

hộ sản xuất, trong trường hợp này doanh nghiệp có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng,

10. Về lãi suất cho vay

Áp dụng hình thức lãi xuất thỏa thuận với nhiều ưu đãi cho hộ sản xuất nông

nghiệp.

11. Về xử lý rủi ro

Quy định cụ thể cho từng nguyên nhân gây rủi ro để có hướng sử lý hợp tình,

hợp lý.

Tất cả các nội dung đều được quy định một cách chặt chẽ, thống nhất, đảm bảo cho

các quan hệ tín dụng được thực hiện một cách nhanh gọn nhất, bớt rườm già, phù

hợp với hoàn cảnh cũng như nhu cầu vay vốn của hộ sản xuất kinh doanh đồng thời

vẫn đảm bảo độ an toàn cao cho ngân hàng trong việc cho vay vốn.

Tóm lại: Tín dụng là hình thức thức đầu tư vốn quan trọng trong các hình

thức đầu tư trong nơng nghiệp, nơng thơn, do vậy, chính sách đầu tư vốn tín dụng

cũng đóng vai trò quan trọng trong các chính sách vốn và đầu tư cho nơng nghiệp,

nơng thơn TDNH đã góp phần đáng kể trong công việc đáp ứng nhu cầu vốn của hộ

sản xuất kinh doanh, đảm bảo hoàn thành tốt các chỉ tiêu kinh tế, thực hiện mục tiêu

công nghiệp hóa, hiện đại hóa nơng nghiệp, nơng thơn.



SVTH: Đặng Ngọc Châm



30



Lớp: KTNN&PTNT 49



Trường Đại học Kinh tế Quốc dân



Khoa BĐS&KTTN



KẾT LUẬN

Hoạt động tín dụng Ngân hàng ln đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với

nền kinh tế. Từ khi hoạt động, hệ thống NHNo và Phát triển nông thôn Việt Nam

trên cả nước đã góp phần tích cực trong việc chuyển đồi cơ cấu kinh tế, phát triển

các vùng cây đặc sản, tăng giá trị sản xuất từ các ngành nông nghiệp, tiểu thủ công

nghiệp, khôi phục các làng nghề truyền thống. Thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế

xã hội của nước ta phải có sự cố gắng nỗ lực của mọi cấp, mọi ngành. Trong đó có

Ngân hàng NHNo và Phát triển nông thôn Việt Nam cần phải tìm biện pháp mở

rộng tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng trong cho vay kinh tế hộ, tạo điều

kiện của phát triển kinh tế của nước ta. Để làm được điều này thì phải có sự kết hợp

đồng bộ giữa các cấp các ngành và địa phương.

Sự cố gắng của bản thân các hộ SXKD cũng mang tính chất quyết định vì

đây là nơi trực tiếp đưa đồng vốn vào sản xuất, kinh doanh và thực hiện các nghĩa

vụ của mình trong quan hệ tín dụng. Với các giải pháp được kết hợp đồng bộ thì

chắc chắn việc đầu tư kinh tế hộ sẽ được mở rộng, thúc đẩy phát triển kinh tế, khai

thác các tiềm năng sẵn có, tạo việc làm cho người lao động, thực hiện mục tiêu xố

đói giảm nghèo của Đảng và Nhà nước. Do vậy việc tìm hiểu cơ sở lý luận và thực

tiễn của việc nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng đối với hộ SXKD là thực sự

cần thiết.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do trình độ và thời gian nghiên cứu còn

có hạn nên đề án của em không tránh khỏi những hạn chế và những thiếu sót nhất

định. Vì vậy em rất mong được sự giúp đỡ, góp ý bổ sung của các thầy cơ trong

khoa và các bạn đọc để em có thêm kiến thức và góp một phần nhỏ vào đề án này

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn các thấy cô trong khoa Bất Động Sản và

Kinh tế Tài nguyên, đặc biệt là thầy giáo PGS.TS. Vũ Đình Thắng đã giúp đỡ em

trong quá trình nghiên cứu.



SVTH: Đặng Ngọc Châm



31



Lớp: KTNN&PTNT 49



Trường Đại học Kinh tế Quốc dân



Khoa BĐS&KTTN



MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................................1

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH (SXKD)........3

I. KHÁI NIỆM HỘ SXKD...................................................................................................3

II. ĐẶC ĐIỂM CỦA KINH TẾ HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH........................................4



1. Hộ SXKD về cơ bản là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất,

vừa là một đơn vị tiêu dùng...........................................................................4

2. Hộ là chủ thể sản xuất - kinh doanh với số lượng đơng.................................5

3. Hộ SXKD được hình thành theo những đặc điểm tự nhiên rất đa dạng.........5

4. Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất của kinh tế hộ SXKD biểu hiện ở trình

độ phát triển của hộ từ tự cấp hoàn toàn đến sản xuất hàng hóa. Trình độ này

quyết định quan hệ giữa hộ và thị trường......................................................5

5. Hộ SXKD có đối tượng sản xuất hết sức phức tạp và đa dạng, quá trình sản

xuất kinh doanh mang tính thời vụ và ngồi hoạt động nơng nghiệp còn có

thể tham gia vào các hoạt động phi nông nghiệp dưới nhiều mức độ khác

nhau...............................................................................................................6

6. Kinh tế hộ SXKD hiện nay chủ yếu chịu sự chi phối của Bộ Luật Dân

sự( trừ những trường hợp có yêu cầu đăng kí kinh doanh) khiến việc quản

lý chưa thực sự đồng nhất.............................................................................6

7. Về tính pháp lý và khả năng tài chính của hộ................................................6

III. VAI TRỊ CỦA KINH TẾ HỘ ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ...............................................7



1. Kinh tế hộ góp phần tích cực vào công cuộc chuyển từ nền kinh tế tự nhiên

sang nền kinh tế hàng hóa.............................................................................7

2. Kinh tế hộ góp phần dẩy mạnh tiến trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa nơng

nghiệp nơng thơn - mục tiêu chiến lược của nước ta.....................................7

3.Kinh tế hộ đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng nghiệp, nơng

thơn...............................................................................................................8

Phần II: TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI KINH TẾ HỘ SXKD............................10

I. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG (TDNH)................................................................................10



1. Khái niệm.....................................................................................................10

2. Phân loại.......................................................................................................11



SVTH: Đặng Ngọc Châm



32



Lớp: KTNN&PTNT 49



Trường Đại học Kinh tế Quốc dân



Khoa BĐS&KTTN



2.1. Phân loại theo thành phần kinh tế..........................................................11

2.2. Phân loại theo mục đích cho vay............................................................11

2.3. Phân loại theo thời hạn cho vay.............................................................12

2.4. Phân loại theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng............................12

II. VAI TRỊ CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI KINH TẾ HỘ SXKD................13



1.



TDNH đáp ứng nhu cầu vốn của hộ SXKD..............................................13



2.



TDNH giúp vấn đề việc làm được giải quyết một cách tích cực...............13



3. TDNH giúp phát triển các làng nghề truyền thống, ngành nghề mới...........13

4. Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và ổn định sản xuất..................................14

5. TDNH giúp giải quyết các vấn đề chính trị, xã hội......................................14

6. TDNH đưa tiến bộ khoa học, công nghệ mới vào từng hộ SXKD................15

III. YÊU CẦU CỦA HỘ SXKD ĐỐI VỚI TÍN DỤNG NGÂN HÀNG..............................16

PHẦN III: HIỆU QUẢ CỦA TDNH ĐỐI VỚI HỘ SXKD..............................................18

I. QUAN ĐIỂM VỀ HIỆU QUẢ CỦA TDNH ĐỐI VỚI HỘ SXKD..................................18



1. Các nhân tố ảnh hưởng đến hộ SXKD trong quan hệ TDNH.......................18

1.1. Khả năng sử dụng vay vốn của hộ SXKD.............................................18

1.2. Rủi ro trong hoạt động SXKD của hộ....................................................18

1.3. Những quy định, chính sách hỗ trợ hộ SXKD vay vốn..........................18

1.4.Tài sản đảm bảo......................................................................................19

2.Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động TDNH...............................................19

2.1.Trình độ của cán bộ tín dụng..................................................................19

2.2.Thơng tin tín dụng..................................................................................20

2.3.Chính sách tín dụng................................................................................20

2.4. Quy trình tín dụng..................................................................................20

3. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả TDNH đối với hộ SXKD.....................20

II. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦATDNH ĐỐI VỚI KINH TẾ HỘ SXKD......22



1. Chỉ tiêu định tính..........................................................................................22

2. Các chỉ tiêu định lượng................................................................................22

2.1. Tỷ lệ dư nợ của kinh tế hộ.....................................................................23

2.2. Tỷ lệ nợ quá hạn (NQH) của kinh tế hộ.................................................23

2.3. Tỷ lệ hộ có quan hệ vay vốn với Ngân hàng..........................................24



SVTH: Đặng Ngọc Châm



33



Lớp: KTNN&PTNT 49



Trường Đại học Kinh tế Quốc dân



Khoa BĐS&KTTN



2.4. Doanh số cho vay bình quân một hộ......................................................24

2.5. Các chỉ tiêu khác....................................................................................24

PHẦN IV: CÁC VĂN BẢN CHÍNH SÁCH HỖ CHỢ VÀ THỰC HIỆN HOẠT

ĐỘNG TDNH ĐỐI VỚI KINH TẾ HỘ..............................................................................26



1. Về nguồn vốn cho vay.................................................................................26

2. Về đối tượng cho vay...................................................................................27

3. Về điều kiện vay vốn...................................................................................27

4. Về thời hạn cho vay......................................................................................27

5. Về thể loại cho vay.......................................................................................27

6. Về mức cho vay...........................................................................................27

7. Về bộ hồ sơ cho vay.....................................................................................29

8. Về bảo đảm tiền vay.....................................................................................29

9. Về phương thức cho vay hộ SXKD..............................................................29

9.1.Cho vay trực tiếp đối với hộ sản xuất.....................................................29

9.2.Cho vay hộ sản xuất thông qua khâu trung gian.....................................29

10. Về lãi suất cho vay.....................................................................................30

11. Về xử lý rủi ro...........................................................................................30

KẾT LUẬN.............................................................................................................................31



SVTH: Đặng Ngọc Châm



34



Lớp: KTNN&PTNT 49



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN IV: CÁC VĂN BẢN CHÍNH SÁCH HỖ CHỢ VÀ THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG TDNH ĐỐI VỚI KINH TẾ HỘ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×