Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN III: HIỆU QUẢ CỦA TDNH ĐỐI VỚI HỘ SXKD

PHẦN III: HIỆU QUẢ CỦA TDNH ĐỐI VỚI HỘ SXKD

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân



Khoa BĐS&KTTN



cho các hộ SXKD được tiếp cận gần hơn với vốn TDNH, đáp ứng nhu cầu về vốn

cho hoạt động sản xuất kinh doanh như: Nghị định số 41/2010/NĐ – CP ngày

12/04/2010 về một số chính sách TDNH phục vụ phát triển nơng nghiệp, nông thôn;

văn bản số của Tổng Giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam về việc thực hiện một số

chính sách TDNH phục vụ việc phát triển nông nghiệp, nông thôn nhằm triển khai

cụ thể các chủ trương lớn của Chính phủ và NHNN; Văn bản số 13/2010/TTNHNN quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng;

Văn bản 14/2010/TT-NHNN hướng dẫn chi tiết thực hiện Nghị định số

41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát

triển nơng nghiệp, nông thôn; Thông tư số 20/2010/TT-NHNN hướng dẫn thực

hiện các biện pháp điều hành cơng cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ tổ chức tín dụng

cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn…

1.4.Tài sản đảm bảo

Hộ SXKD cho đến nay, vốn tự có chủ yếu khơng đáng kể, do vậy một quan

hệ tín dụng để diễn ra thường gặp nhiều khó khăn. Là một tổ chức tài chính, các

NHTM thực hiện hoạt động kinh doanh của mình trên cơ sở phải mang lại lợi nhuận

do vậy không thể thực hiện một quan hệ tín dụng với khách hàng đơn thuần chỉ dựa

vào lòng tin, tư cách của khách hàng hay một kế hoạch sản xuất kinh doanh hoàn

thiện,…Tài sản đảm bảo là một yếu tố khách quan tồn tại trong một quan hệ tín

dụng để minh chứng cho khả năng thu hồi vốn vay cả gốc và lãi của NH là có thể,

và khách hàng cũng có ý thức hơn trong sử dụng vốn vay.

Với tư cách là một đơn vị kinh tế tự chủ, được giao quyền sử dụng đất lâu

dài, hộ SXKD đã chủ động hơn trong vay vốn kết hợp với những hỗ trợ của Đảng

và Nhà nước, của ngành về cơ chế cho vay không cần tài sản đảm bảo theo mục tiêu

phát triển kinh tế đát nước.

2.Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động TDNH

2.1.Trình độ của cán bộ tín dụng

Tiếp xúc trực tiếp với khách hàng trong mối quan hệ tín dụng chính là cán bộ

tín dụng (CBTD), do vậy, muốn nâng cao được hiệu quả của TDNH việc đầu tư cho

chất lượng cho cán bộ tín dụng là mục tiêu quan trọng hàng đầu. Đặc biệt trong cho

lĩnh vực nông nghiệp, nông thơn - một lĩnh vực đặt ra nhiều khó khăn cả bên cho

vay và bên đi vay – sự am hiểu, kiến thức về sản xuất và kinh doanh nông nghiệp

của CBTD là rất cần thiết; có hiểu, có biết thì mới đảm bảo cho vay đúng và có ý

nghĩa trong việc cải thiện đời sống cho hộ nông dân.



SVTH: Đặng Ngọc Châm



19



Lớp: KTNN&PTNT 49



Trường Đại học Kinh tế Quốc dân



Khoa BĐS&KTTN



2.2.Thơng tin tín dụng

Là vấn đề nhận được sự quan tâm, chú ý cao trong công tác quản trị. Hoạt

động TDNH muốn đạt được hiệu quả cao, an toàn, cần phải có hệ thống thơng tin

hữu hiệu, chính xác, linh hoạt, kịp thời. Thực hiện cho vay hộ nông dân có đối

tượng sản xuất và điều kiện sản xuất chịu nhiều rủi ro, bất trắc do những ảnh hưởng

của ngoại cảnh – việc nắm bắt đầy đủ, chính xác thơng tin SXKD của hộ sẽ giúp

Ngân hàng có những phản ứng hợp lý.

2.3.Chính sách tín dụng

Phản ánh định hướng cơ bản cho hoạt động tín dụng, nó có ý nghĩa quyết

định đến sự thành công hay thất bại của Ngân hàng. Ngân hàng phải ln có chính

sách tín dụng phù hợp với đường lối phát triển kinh tế chung, cho vay hộ nông dân

không thể chỉ chăm chăm đến lợi nhuận thu về mà phải đặt vào định hướng đầu tư

của chính sách tín dụng của ngành và Nhà nước.

2.4. Quy trình tín dụng

Là khái niệm dùng để chỉ một quy trình bắt đầu từ khâu chuẩn bị cho vay,

phát tiền vay, kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay, đến khi thu hồi được nợ - tất cả

các cơng đoạn của q trình phải được thực hiện một cách nghiêm túc đúng qui

định đã đề ra, nhằm đảm bảo quan hệ tín dụng được thực hiện hồn hảo.

Bên cạnh những nhân tố trên, ảnh hưởng đến hiệu quả của TDNH còn có

Cơng tác tổ chức bộ máy hoạt động của Ngân hàng; cơng tác kiểm tra, kiểm sốt

nội bộ,… Tất cả cần được chú ý và phối kết hợp thực hiện một cách thống nhất đảm

bảo mọi quan hệ tín dụng phát sinh đều được thực hiện, kiểm sốt và hồn thành tốt,

hạn chế tối đa những rủi ro co thể xảy ra.

Hộ SXKD vừa nằm trong các mối quan hệ kinh tế, vừa chịu ảnh hưởng của

các mối quan hệ xã hội, do vậy, các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả SXKD của hộ

ảnh hưởng đến quan hệ TDNH là rất đa dạng và phức tạp, đòi hỏi khơng chỉ sự

quan tâm chú ý của hộ mà còn cả NH để có thể có được những qui định, điều kiện

chính sách cho hộ vay một cách hợp lý, tăng khả năng tiếp cận của hộ với tiến bộ

khoa học, với các yếu tố của cơ chế thị trường ;…

3. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả TDNH đối với hộ SXKD

Nâng cao hiệu quả của TDNH đối vối hộ SXKD thực chất là nâng cao hiệu

quả sử dụng vốn của hộ nói chung, vốn TDNH nói riêng; đồng thời là làm tròn chức

năng hỗ trợ vốn của Ngân hàng cho hộ SXKD.

+ Đối với hộ SXKD:

Vốn TDNH khơng phải là hình thức cấp phát vốn miễn phí, từ thiện cho hộ

dù đối với những đối tượng hộ nhất định nằm trong chính sách tác động của Nhà



SVTH: Đặng Ngọc Châm



20



Lớp: KTNN&PTNT 49



Trường Đại học Kinh tế Quốc dân



Khoa BĐS&KTTN



nước thì cũng chỉ ở mức lãi suất vay vốn thấp hơn, hay tạo điều kiện thuận lợi hơn

cho họ tiếp xúc với vốn TDNH – nhiệm vụ của hộ vẫn phải hoàn trả vốn và lãi cho

Ngân hàng sau một khoảng thời gian nhất định. Như vậy, trước tiên, việc nâng cao

hiệu quả của TDNH đối với hộ SXKD đảm bảo cho hộ có khả năng hồn thành tốt

hơn nhiệm vụ của mình với bên cho vay vốn là Ngân hàng. Hoàn thành tốt một

quan hệ tín dụng tức là đã khẳng định hiệu quả hoạt động của vốn TDNH đối với

hoạt động SXKD của hộ.

Tuy nhiên, mục tiêu của hộ trong sử dụng vốn TDNH khơng phải là để trả nợ

Ngân hàng dù đó là nhiệm vụ tất yếu của hộ. Vốn TDNH cũng như các nguồn vốn

hỗ trợ khác đều nhằm mục đích cải thiện cuộc sống cho hộ SXKD, nâng cao thu

nhập, mở rộng dần qui mô sản xuất, tiến gần hơn tới mục tiêu xây dựng nền kinh tế

hàng hóa có qui mơ ngày càng lớn. Nói một cách đơn giản, nâng cao hiệu quả của

vốn TDNH đối với hộ SXKD tức là nâng cao khả năng sinh lời từ một đồng vốn

TDNH, mang lại hiệu quả kinh tế ngày càng cao cho hộ SXKD.

Mặt khác, hộ SXKD với đấy đủ lợi thế về lao động, tư liệu sản xuất, kinh

nghiệm sản xuất,… nhưng lại gặp khó khăn lớn trong vấn đề tìm vốn dể phục vụ

cho nhu cầu sản xuất. Vốn TDNH là một giải pháp; việc tham gia của vốn TDNH

vào hoạt động sản xuất của hộ không chỉ giải quyết nhu cầu vốn cho hộ mà hơn hết

giúp hộ có thể đa những lợi thế sẵn có của mình vào sản xuất, mang lại thu nhập cao

hơn cho hộ. Việc nâng cao hiệu quả của vốn TDNH đối vối kinh tế hộ tương ứng là

giúp hộ khai thác ngày càng tốt hơn các tiềm năng, lợi thế sẵn có, biết lợi dụng tốt

những tài sản có sẵn trong tay. Sản xuất nông nghiệp cũng phụ thuộc nhiều vào điều

kiện tự nhiên, do vậy, rủi ro cao – việc nâng cao hiệu quả của TDNH đối với hộ

SXKD cũng giúp hộ có hướng đề phòng với rủi ro một cách chủ động nhất, tránh để

rủi ro ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của mình.

Nâng cao hiệu quả của TDNH đối với hộ là nâng cao khả năng sử dụng vốn

của hộ SXKD, tức là khẳng định khả năng hoạt động của kinh tế hộ trong nền kinh

tế - là bước đầu tiên để xây dựng một nền kinh tế sản xuất hàng hóa với quy mơ lớn.

Đầu tư vốn TDNH cho kinh tế hộ rất đa dạng về hình thức đầu tư, khơng chỉ

đầu tư bằng tiền mặt mà có thể bằng sự chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào

hoạt động sản xuất của hộ, đặc biệt trong định hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa

nơng nghiệp, nơng thôn của nước ta, việc nâng cao hiệu quả của TDNH là hoạt

động thiết thực để đưa khoa học kỹ thuật vào nông nghiệp, nông thôn.

+ Đối với Ngân hàng :

Các NHTM trước hết là một đơn vị kinh tế, hoạt động kinh doanh tiền tệ,

nên giống như các đơn vị kinh tế khác, lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của Ngân



SVTH: Đặng Ngọc Châm



21



Lớp: KTNN&PTNT 49



Trường Đại học Kinh tế Quốc dân



Khoa BĐS&KTTN



hàng . Công tác nghiên cứu tìm giải pháp nâng cao hiệu quả TDNH – hoạt động

mang lại lợi nhuận chính cho NH – đối với hộ SXKD là biện pháp tích cực, có ý

nghĩa quan trọng trong việc thực hiện hồn hảo quan hệ tín dụng, thu hồi cả vốn lẫn

lãi.

Hoạt động tín dụng của NH có vai trò quan trọng trong việc cung ứng vốn

cho hộ SXKD, giúp duy trì và phát triển hoạt động SXKD của hộ. Đồng thời, lĩnh

vực nông nghiêp, nông thôn là lĩnh vực nhận được rất nhiều sự quan tâm của Đảng

và Nhà nước, của ngành; do vậy, nâng cao hiệu quả của TDNH đối với hộ SXKD là

nâng cao chức năng hỗ trợ vốn cho hộ SXKD và đảm bảo thực hiện tốt những

nhiệm vụ được giao, hoàn thành mục tiêu phát triển kinh tế của địa phương đối với

lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.

II. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA TDNH ĐỐI VỚI KINH TẾ

HỘ SXKD

Như trên, ta đã thấy vai trò quan trọng của việc nâng cao hiệu quả TDNH đối

với kinh tế hộ, do vậy, xây dựng nhưng phương thức, biện pháp cụ thể và có biện

pháp hỗ trợ cho việc đo lường hiệu quả của một quan hệ tín dụng là cần thiết.

1. Chỉ tiêu định tính.

Trong mỗi quan hệ tín dụng, cảm giác ban đầu về nhau đóng vai trò rất quan

trọng. Với khách hàng là hộ SXKD, thời gian để hộ bắt đầu có mối quan hệ tín dụng

với Ngân hàng chưa đủ dài, tâm lý của hộ nói chung còn e ngại và chủ yếu tim đến

Ngân hàng là do sự giới thiệu của bạn bè nhiều hơn là do nắm bắt được những

thơng tin trực tiếp từ phía Ngân hàng. Tâm lý trên đã khiến việc trình bày nhu cầu

vay vốn, kế hoạch sản xuất với Ngân hàng sẽ gặp khó khăn, cán bộ tín dụng có thể

khơng hiêu hết nhu cầu của hộ, hộ hoặc là sẽ khơng thoả mãn hồn tồn nhu cầu

vốn, hoặc là sẽ tìm cách vay vốn khác dễ tiếp xúc hơn.

Những nhận định mang tính cảm giác ban đầu dù khơng có tính chất quyết

định trong việc đo lường hiệu quả của TDNH nhưng cũng đóng góp một vị trí quan

trọng, phần nào đánh giá chính xác hiệu quả TDNH nhưng cũng đóng góp một vị trí

quan trọng, phần nào đánh giá chính xác hiệu quả TDNH đối với hộ SXKD nói

riêng.

2. Các chỉ tiêu định lượng

Đánh giá hiệu quả của TDNH đối với hộ SXKD cần phải có sự phân tích từ

cả hai phía: hộ SXKD và Ngân hàng, bởi xét trên một khía cạnh nào đó, hộ có sử

dụng vốn tín dụng hiệu quả thì Ngân hàng mới có kết quả hoạt động tốt .



SVTH: Đặng Ngọc Châm



22



Lớp: KTNN&PTNT 49



Trường Đại học Kinh tế Quốc dân



Khoa BĐS&KTTN



Dưới đây là các chỉ tiêu chủ yếu được các nhà phân tích sử dụng trong việc

đánh giá hiệu quả TDNH đối với kinh tế hộ.

2.1. Tỷ lệ dư nợ của kinh tế hộ

Dư nợ là một khái niệm quan trọng trong biểu hiện khả năng sử dụng vốn

của mỗi Ngân hàng. Hộ SXKD là đối tượng khách hàng của Ngân hàng, do vậy, có

thể nói dư nợ của Ngân hàng dành cho kinh tế hộ càng cao thì quy mơ, hiệu quả

hoạt động của Ngân hàng cho kinh tế hộ càng lớn. Để tính tỷ lệ dư nợ kinh tế hộ ta

sử dụng công thức :

Tỷ lệ dư nợ



Dư nợ kinh tế hộ

=



kinh tế hộ



(x100%)

Tổng dư nợ



Bằng cách tính này, ta sẽ cơ bản thấy được TDNH tham gia vào hoạt động

SXKD của hộ ở quy mơ nào, có liên tục tăng cao qua các năm hay khơng – có tăng

thì mới khả năng hoạt động hiệu quả của TDNH đối với kinh tế hộ.

2.2. Tỷ lệ nợ quá hạn (NQH) của kinh tế hộ

Mỗi một nhóm vay đều có hạn trả vốn gốc và lãi xác định trong tương lai,

khách hàng không thực hiện nhiệm vụ hoàn trả đúng ngày mà chưa được gia hạn nợ

được coi là NQH.

Để tính tỷ lệ NQH kinh tế hộ, ta có thể sử dụng cơng thức:

Tỷ lệ NQH



NQH kinh tế hộ

=



kinh tế hộ



(x100%)

Dư nợ kinh tế hộ



Trong phân loại kết cấu của tổng dư nợ, tỷ lệ giữa NQH và các khoản nợ

trong hạn luôn được chú ý. Bằng cách này, mỗi món vay của hộ sẽ được đánh giá

tốt hơn và chủ động hơn và tỷ lệ trên càng nhỏ thì hiệu quả của TDNH càng cao.

Để đánh giá chính xác và sát hơn, dư nợ quá hạn sẽ được NH phân theo các

tiêu chí khác, chi tiết hơn.

Đối với hộ sản xuất nơng nghiệp với những đặc trưng rủi ro riêng, còn có thể

phân chia tỷ lệ NQH theo cách dưới đây để có biện pháp sử lý, đánh giá đúng hiệu

quả hoạt động của TDNH:



SVTH: Đặng Ngọc Châm



23



Lớp: KTNN&PTNT 49



Trường Đại học Kinh tế Quốc dân



Tỷ lệ NQH



Khoa BĐS&KTTN



NQH do thiên tai (sâu, bệnh)

=



do thiên tai (sâu, bệnh)



(x100%)

NQH kinh tế hộ (Tổng NQH)



Dù được tính tốn theo phương thức nào, mục tiêu cuối cùng là để có biện

pháp giảm thiểu tỷ lệ NQH, và có một phương án dự phòng hợp lý, tránh ảnh hưởng

đến hiệu quả hoạt động của hộ và Ngân hàng.

2.3. Tỷ lệ hộ có quan hệ vay vốn với Ngân hàng.

Kinh tế hộ là thành phần kinh tế cơ bản, chiếm số lượng đông với nhu cầu

vốn cho SXKD rất lớn. do vậy, tính tốn chỉ tiêu này sẽ giúp người phân tích nhận

định được vị trí, chỗ đứng của TDNH trong hộ gia đình ra sao, đã thực sự trở nên

thân thiết với hộ hay chưa?

Tỷ lệ hộ có quan hệ



Số hộ có quan hệ tín dụng với NH

=



(x100%)



TD với NH



Tổng số hộ



Tỷ lệ trên càng lớn chứng tỏ số hộ có nhu cầu vay vốn ngày càng tăng, tức là

TDNH ngày càng khẳng định vai trò, hiệu quả hoạt động của nó trong hộ.

2.4. Doanh số cho vay bình quân một hộ

Hộ gia đình nước ta chủ yếu sản xuất với quy mô nhỏ, nhiều nhu cầu vay

vốn nhưng số tiền mỗi món vay lại khơng cao, do vậy, cách tính này có thể xác định

được vai trò tác động của TDNH đối với kinh tế ở mức độ nào:

Doanh số cho vay



Doanh số cho vay kinh tế hộ

=



bình qn một hộ



(x100%)

Số hộ có quan hệ vay vốn với NH



Doanh số cho vay bình quân một hộ càng cao thì hiệu quả của TDNH cho

kinh tế hộ càng lớn, TDNH khi đó đã góp phần tích cực vào quá trình phát triển nền

kinh tế sản xuất hàng hóa với qui mơ ngày càng cao.

2.5. Các chỉ tiêu khác

Hộ SXKD tham gia quan hệ TDNH sẽ có hai nguồn vốn cơ bản phục vụ cho

hoạt động của hộ: vốn tự có và vốn TDNH. Xác định hiệu quả của TDNH đối với

hộ SXKD, ta có thể đánh giá bằng các cách dưới đây:



SVTH: Đặng Ngọc Châm



24



Lớp: KTNN&PTNT 49



Trường Đại học Kinh tế Quốc dân



Khoa BĐS&KTTN



Lãi (Doanh thu) thu từ hoạt động SXKD

Tỷ suất lợi nhuận =

Vốn TDNH (Lãi)

Chỉ tiêu này sẽ cho thấy với một đồng vốn TDNH thì hộ thu được bao nhiêu

đồng lãi, kết quả càng cao của đồng vốn tín dụng càng cao. Bằng cách này, họ sẽ

xác định rõ ràng hiệu suất hoạt động của đồng vốn vay Ngân hàng của mình để có

kế hoạch thực hiện hiệu quả cao hơn.

Đặc biệt đối với những hộ vay vốn dài hạn phục vụ nhu cầu SXKD, để tính

tốn chính xác một cách hiệu quả kinh tế đem lại cho hộ từ đồng vốn TDNH, cần

thiết phải sử dụng những cách tính khác, phù hợp hơn:

+ NPV (tổng lợi nhuận thuần): được tính theo từng thời kỳ nhất định, thường

là từng năm, cho thấy lợi nhuận thực mà hộ thu được trong thời điểm hiện tại từ

đồng vốn TDNH hộ sử dụng qua các năm.

+ IRR (tỷ suất thu hồi nội bộ của phương án đầu tư): là chỉ tiêu quan trọng để

đánh giá hiệu quả đầu tư hay lựa chọn phương án đầu tư. IRR là tỷ suất tính tốn mà

ứng với nó thu nhập ròng của phương án đầu tư vừa đúng vằng vốn đầu tư ban đầu,

nó cho thấy, cách tính này khắc phục được anhw hưởng của lãi suất; IRR càng cao

thì hiệu quả của phương án càng cao trong sử dụng vốn TDNH.

Mỗi chỉ tiêu tùy theo mục đích nghiên cứu, phân tích mà sẽ được đánh giá

một cách tổng hợp để có thể có phản ứng chính xác nhất đối với hoạt động TDNH,

từ đó có được hướng điều chỉnh phù hợp đối với hoạt động tín dụng, mang lại kết

quả tích cực cho chất lượng TDNH nâng cao thu nhập cho cả hộ SXKD và Ngân

hàng.



SVTH: Đặng Ngọc Châm



25



Lớp: KTNN&PTNT 49



Trường Đại học Kinh tế Quốc dân



Khoa BĐS&KTTN



PHẦN IV: CÁC VĂN BẢN CHÍNH SÁCH HỖ CHỢ VÀ THỰC HIỆN HOẠT

ĐỘNG TDNH ĐỐI VỚI KINH TẾ HỘ

Từ sau đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986), Đảng và Nhà nước ta đã có

những định hướng và những bước đi cụ thể thực hiện mục tiêu phát triển đất nước,

trong đó, nơng nghiệp, nơng thơn là bước đi cơ bản với mục tiêu cơng nghiệp hóa,

hiện đại hóa nơng nghệp, nông thôn.

Từ chỉ thị 100, nghị quyết 10 hàng loạt các văn bản chính sách ra đời khơng ngồi

mục tiêu phát triển sản xuất nông nghiệp, xây dựng nền sản xuất hang hóa, xây

dựng nơng thơn mới.

Song song với những ban ngành khác, ngành Ngân hàng cũng là một thành

phần chiếm chỗ đứng quan trọng góp phần thực hiện qua các mục tiêu kinh tế - xã

hội đã được đề ra trong khu vực kinh tế nông nghiệp, nông thơn. Ta có thể kể đến

một số những văn bản chính sách tiêu biểu hỗ trợ và thực hiện hoạt động TDNH đối

với khách hàng nông nghiệp, nông thôn: Ngày 12/4/2010, Thủ tướng Nguyến Tấn

Dũng đã ký Nghị định số 41/2010/NĐ-CP thay cho Quyết định số 67/1999/QĐTTg ngày 30/03/1999, về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nơng nghiệp nơng

thơn. Nghị định này quy định chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp

nông thôn và nâng cao đời sống của nông dân và cư dân sống ở nông thôn; Văn bản

số 13/2010/TT-NHNN quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ

chức tín dụng; Văn bản 14/2010/TT-NHNN hướng dẫn chi tiết thực hiện Nghị định

số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ

phát triển nơng nghiệp, nơng thôn; Thông tư số 20/2010/TT-NHNN hướng dẫn

thực hiện các biện pháp điều hành cơng cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ tổ chức tín

dụng cho vay phát triển nơng nghiệp, nơng thơn…

Các văn bản chính sách trên cơ bản quy định với những nội dung chủ yếu sau trong hoạt

động TDNH cho lĩnh vực nơng nghiệp, nơng thơn nói riêng:



1. Về nguồn vốn cho vay

Phục vụ cho phát triển nông nghiệp, nông thôn, nguồn vốn cho vay là nguồn vốn

huy động, vốn ngân sách Nhà nước và vốn các tổ chức tài chính quốc tế và nước

ngồi.



SVTH: Đặng Ngọc Châm



26



Lớp: KTNN&PTNT 49



Trường Đại học Kinh tế Quốc dân



Khoa BĐS&KTTN



Nguồn vốn cho vay của các tổ chức tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông

thôn bao gồm: Nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng và các tổ chức cho

vay khác; Vốn vay, vốn nhận tài trợ, ủy thác của các tổ chức tài chính, tín dụng

trong và ngồi nước; Nguồn vốn ủy thác của Chính phủ cho vay lĩnh vực nông

nghiệp, nông thôn; Vốn vay Ngân hàng Nhà nước: căn cứ mục tiêu điều hành chính

sách tiền tệ và yêu cầu phát triển kinh tế trong từng thời kỳ, Ngân hàng Nhà nước

có chính sách hỗ trợ nguồn vốn cho các tổ chức tín dụng thơng qua việc sử dụng các

cơng cụ điều hành chính sách tiền tệ.

Các ngân hàng, tổ chức tài chính thực hiện cho vay các đối tượng chính sách,

các chương trình kinh tế của Chính phủ ở nơng thơn, được Chính phủ bảo đảm

nguồn vốn cho vay từ ngân sách chuyển sang hoặc cấp bù chênh lệch giữa lãi suất

huy động và lãi suất cho vay của tổ chức tín dụng.

2. Về đối tượng cho vay

Là mọi đối tượng với mọi yêu cầu vốn tín dụng cho phát triển nơng nghiệp,

nơng thơn theo những quy định hợp pháp của pháp luật.

3. Về điều kiện vay vốn

Không giới hạn trong hệ thống liên đới của các Ngân hàng phân bổ theo từng

địa phương, khu vực khác nhau.

4. Về thời hạn cho vay.

Ngân hàng luôn chú ý căn cứ vào chu kỳ sinh trưởng của các đối tượng sản xuất

như cây, con hay chu kỳ kinh doanh cho những hộ phục vụ cho hoạt động sản xuất

nơng nghiệp nơng thơn với tính mùa vụ khắt khe. Căn cứ vào thời gian luân chuyển

vốn, khả năng hoàn vốn của dự án, phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng,

tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn vay vốn phù hợp.

5. Về thể loại cho vay

Cũng được xem xét phù hợp với nhu cầu vốn của họ để có vốn tín dụng ngắn

hạn, hay dài hạn.

6. Về mức cho vay

Tổ chức tín dụng được xem xét cho khách hàng vay trên cơ sở có bảo đảm hoặc

khơng có bảo đảm bằng tài sản theo quy định hiện hành.



SVTH: Đặng Ngọc Châm



27



Lớp: KTNN&PTNT 49



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN III: HIỆU QUẢ CỦA TDNH ĐỐI VỚI HỘ SXKD

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×