Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty CP Rexam Hanacans.

2 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty CP Rexam Hanacans.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội



- Nguyên vật liệu phụ: Duco blanket, dầu Mobil các loại, lacquer, HCL,



Tổ chức chứng từ và tài khoản sử dụng:

Hàng tháng, căn cứ vào kế hoạch sản xuất, các bộ phận sản xuất sẽ viết

Phiếu đề nghị lĩnh vật tư, xin ký duyệt của trưởng phòng quản lý sản xuất, sau

đó chuyển sang phòng cung ứng lập Phiếu xuất kho. Phiếu xuất kho gồm 3

liên, thủ kho lưu liên 1 và phiếu đề nghị lĩnh vật tư để ghi vào thẻ kho, kế

toán giá thành lưu liên 2, người nhận vật tư giữ liên 3. Các vật tư được ghi

nhận ln vào chi phí trong kỳ. Cuối tháng kiểm kê, vật tư thừa nhập lại kho

sẽ được ghi nhận giảm các chi phí trong kỳ.

Kế tốn tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chung cho các đối

tượng tính giá thành và sử dụng TK 621 được mở chi tiết:

- TK 621(1)Nhôm cuộn

- TK 621(2): Nguyên vật liệu khác

- TK 621(3): Chi phí mua hàng

- TK 621(4): Phế liệu thu hồi

Ví dụ: Trong tháng 6 năm 2010 có phiếu xuất kho nhôm nguyên liệu

dùng cho sản xuất (biểu số 04).

Kế tốn hạch tốn như sau:

Nợ TK 621: 14.247.800đ

Có TK 152: 14.247.800đ

2.2.1.2 Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp

Do đặc thù sản xuất tự động nên Công ty áp dụng hình thức trả lương

theo thời gian. Quỹ tiền lương bao gồm:

- Tiền lương trả theo thời gian

- Các khoản phụ cấp làm thêm giờ, làm đêm, phụ cấp độc hại, phụ

cấp trách nhiệm…

Các khoản trích theo lương bao gồm: BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp

được trích theo tỷ lệ quy định hiện hành. Hiện nay ở công ty chưa có bộ phận

cơng đồn.

- Cơng thức tính thời gian:

Lương thời gian = Lương 1 giờ x Số giờ lao động thực tế



SV: Vũ Thị Thanh Huyền



26



Lớp: 3LT09T



Luận văn tốt nghiệp



ĐH Kinh doanh và Cơng nghệ Hà Nội



Trong đó:

Lương 1 giờ = Lương cơ bản 1 tháng / (26 x 8)

- Lương làm thêm giờ ngày = 150% x Lương 1 giờ

- Lương làm thêm giờ đêm = 210% x Lương 1 giờ

- Phụ cấp: + Phụ cấp trách nhiệm ví dụ trưởng ca 500.000 đ/tháng...

+ Phụ cấp độc hại ví dụ độc hại tiếng ồn (ĐH 1) 1.500

đ/giờ, độc hại hố chất (ĐH 2) 3.000 đ/giờ.

Các khoản trích trừ vào lương như trích BHXH 5%, BHYT 1.5%, BH

thất nghiệp 1%.

Công ty xác định công thức như sau:

Lương trả

Lươn

Các

Lươn

Lươn

CBCNV

g

Phụ

khoản

= g thời +

+ g nghỉ +

(người/tháng

thêm

cấp

trích trừ

gian

phép

)

giờ

vào lương

Trưởng ca có nhiệm vụ theo dõi số ngày công của lao động trực tiếp,

cuối tháng Trưởng ca chuyển bảng chấm công, phiếu báo làm thêm giờ,...cho

Phòng Hành chính Nhân sự. Trên cơ sở bảng chấm cơng và đơn giá tiền

lương, Phòng Hành chính Nhân sự nhập thông tin vào phần mềm và tiến hành

lập bảng chấm cơng, bảng tính lương và bảng thanh tốn lương cho tồn cơng

ty.

Bảng thanh tốn lương (đã được duyệt) sẽ được chuyển sang cho kế

toán lập bảng tổng hợp và phân bổ tiền lương trong tháng. Sau đó, cùng các

giấy tờ liên quan, kế toán thực hiện nhập liệu vào máy tính.

Hệ thống chứng từ và tài khoản sử dụng:

- Bảng chấm công

- Phiếu làm thêm giờ

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

- Bảng thanh tốn tiền lương

- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

Tài khoản 622 được mở chi tiết:

- TK 622(1): Lương trực tiếp

- TK 622(3): BHXH, BHYT 19%

- TK 622(4): Chi phí chuyên gia

SV: Vũ Thị Thanh Huyền



27



Lớp: 3LT09T



Luận văn tốt nghiệp



ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội



Tuy nhiên, hiện nay Chi phí nhân cơng trực tiếp (CPNCTT) được tập

hợp chủ yếu vào TK 622(1), TK 622(3), khơng còn sử dụng vào TK 622(4)

chỉ có số liệu khi thuê chuyên gia nước ngồi.

Ví dụ: Tiền lương tháng 6/2010 trả cán bộ cơng nhân viên ( bảng tổng

hợp và phân bổ tiền lương tháng 6/ 2010) ( Biểu số 01)

Kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 622 : 222.444.233đ

Nợ TK 627 : 101.112.538đ

Nợ TK 641: 33.334.000đ

Nợ Tk 642 : 164.375.149đ

Có TK 334

521.265.920đ

Căn cứ vào bảng tổng hợp và phân bổ tiền lương tháng 6/2010 ( biểu số

01). Kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 622(1): 285.840.839đ

Có TK 334:

222.444.233đ

Có TK 338:

63.396.606đ

2.2.1.3 Kế tốn chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung (CPSXC) là các chi phí liên quan đến quản lý sản

xuất của nhà máy như chi phí tiền lương của nhân viên quản lý, chi phí vật liệu

bao bì đóng gói, chi phí khấu hao, chi phí y tế, chi phí canteen..

Hệ thống chứng từ sử dụng :

Các loại chứng từ sử dụng trong kế tốn chi phí sản xuất chung bao gồm:

- Hoá đơn GTGT

- Phiếu chi, Phiếu kế toán

- Các chứng từ khác.

Tài khoản 627 được mở chi tiết:

- TK 627(1) : Lương gián tiếp

- TK 627(2) : Chi phí vật liệu bao bì

- TK 627(3) : Chi phí dụng cụ sản xuất

- TK 627(4): KH máy móc thiết bị

- TK 627(5): KH phương tiện vận tải

……



SV: Vũ Thị Thanh Huyền



28



Lớp: 3LT09T



Luận văn tốt nghiệp



ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội



Căn cứ vào bảng tổng hợp và phân bổ tiền lương tháng 6/2010 được kế

toán hạch toán như sau: ( biểu số 01)

Nợ TK 627(1): 129.929.613đ

Có TK 334:

101.112.539đ

Có TK 338:

28.817.074đ

+ Chi phí vật liệu và cơng cụ dụng cụ:

Dựa vào sổ chi tiết ( Biểu số 02), kế toán tập hợp được chi phí

ngun vật liệu và cơng cụ cho cơng ty:

Kế tốn định khoản như sau:

Nợ TK 627(1): 11.802.908đ

Có TK 152:

4.917.908đ

Có TK 153:

6.886.000đ

+ chi phí khấu hao TSCĐ

Cơng ty áp dụng phương pháp tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường

thẳng. Căn cứ vào nguyên giá và thời gian sử dụng của từng loại sản phẩm để tính khấu

hao cho từng tháng và tính trên ngun tắc tròn tháng.



Ngun giá của TSCĐ



Mức trích khấu hao trung

bình tháng của TSCĐ



=



Năm sử dụng x 12 tháng



Ví dụ : Cơng ty đưa vào sử dụng 1 Cân bàn điện tử 2000kg với nguyên

giá là 11.733.328đ, thời gian sử dụng là 44 tháng

Mức trích KH tháng của

Cân bàn điện tử 2000kg



11.733.328

=



44



=



266.667đ



Kế tốn định khoản như sau:

Nợ TK 627(4): 266.667đ

Có TK 214:

266.667đ

+ Chi phí khác bằng tiền:

Chi phí khác bằng tiền được tính vào chi phí sản xuất chung bao gồm :

Chi tiếp tân, tiếp khách ; chi hội nghị, cơng tác phí và các khoản chi bằng tiền

khác. Kế toán định khoản như sau : ( Biểu số 03)

Nợ TK 627(8) : 4.4660.909đ

Có TK 111:

4.4660.909đ



SV: Vũ Thị Thanh Huyền



29



Lớp: 3LT09T



Luận văn tốt nghiệp



ĐH Kinh doanh và Cơng nghệ Hà Nội



2.2.2 Kế tốn tổng hợp chi phí sản xuất và kiểm kê đánh giá sản phẩm

hỏng

2.2.2.1 Kế tốn tổng hợp chi phí sản xuất

Để tổng hợp chi phí sản xuất, Cơng ty sử dụng TK 154 – Sản phẩm dở

dang. Tất cả các chi phí sản xuất được tập hợp vào bên Nợ TK 154 đối ứng

với bên Có các TK 621, 622, 627 vào cuối tháng, sau khi kế toán tổng hợp

thực hiện các bút tốn kết chuyển đối với chi phí ngun vật liệu trực tiếp, chi

phí nhân cơng trực tiếp và chi phí sản xuất chung.

Căn cứ vào sổ chi tiết của TK 154 kế toán hạch toán như sau ( biếu số

05)

Nợ TK 154 : 16.945.413.420đ

Có TK 621 : 16.078.636.747đ

Có TK 622 :

261.205.255đ

Có TK 627 :

650.571.424đ

2.2.2.2 Đánh giá sản phẩm hỏng

Do đặc thù sản xuất nên trong kỳ không có sản phẩm sản xuất dở dang,

chỉ có sản phẩm hỏng chiếm tỷ lệ từ 1% đến 5% số lượng sản phẩm sản xuất.

Do chi phí nguyên vật liệu chính (nhôm cuộn) chiếm tỷ trọng rất lớn

trong cấu thành sản phẩm nên việc đánh giá sản phẩm hỏng trong kỳ được

tính theo phương pháp nguyên vật liệu chính.

Trong kỳ, số sản phẩm hỏng được ép thành kiện phế liệu. Thủ kho tiến

hành cân và viết phiếu nhập kho nhôm phế liệu.

Cuối tháng, kế tốn cập nhật giá nhơm trên thị trường, lấy giá đó để

tính giá trị nhơm phế liệu đã nhập kho trong tháng.

Ví dụ: Trong tháng 6/2010, số nhôm phế liệu nhập kho trong tháng là

75.591,5 kg. Giá nhôm trên thị trường được cập nhật ngày 30/6/2010 là

21.000đ. Trị giá nhôm phế liệu thu hồi nhập kho là 21.000 x 75.591,5 =

1.587.421.500đ.

Kế toán hạch toán như sau:

BT1: Nợ TK 152(3) Phế liệu nhập kho: 1.587.421.500đ

Có TK 621(2) Thu hồi phế liệu: 1.587.421.500đ

BT2: Nợ TK 154(1) sản phẩm dở dang: 1.587.421.500đ

Có TK 621(2) Thu hồi phế liệu: 1.587.421.500đ



SV: Vũ Thị Thanh Huyền



30



Lớp: 3LT09T



Luận văn tốt nghiệp



ĐH Kinh doanh và Cơng nghệ Hà Nội



2.2.3 Kế tốn tính giá thành sản phẩm

+ Đối tượng tính giá thành:

Đối tượng tính giá thành là khối lượng sản phẩm hoàn thành và giá

thành thực tế của sản phẩm

+ Kỳ tính giá thành

Kỳ tính giá thành phù hợp với báo cáo của công ty, ở cơng ty kỳ tính

giá thành được xác định là một tháng, việc xác định tính giá thành như vậy là

hợp lý, nhanh chóng và dễ dàng.

Chi phí sản xuất trong kỳ sau khi được tổng hợp trên TK 154 sẽ được

phân bổ theo hệ số để tính giá thành cho hai loại sản phẩm là sản phẩm lon

250ml và lon 330ml.

Hệ số phân bổ đã được tính tốn và cài đặt sẵn trong danh mục hệ số

phân bổ chi phí trên module Giá thành sản phẩm.

Xác định hệ số phân bổ chi phí cho từng loại sản phẩm:



Hệ số phân bổ chi phí ( giá

thành) cho sản phẩm thứ i



Sản lượng quy đổi của sản phẩm thứ i

=



Tổng sản lượng quy đổi

Tính tốn và xác định giá thành thực tế của từng loại sản phẩm theo công

thức:

Giá thành thực tế của

loại sản phẩm thứ i



=



Tổng giá

thành thực tế



x



Hệ số phân bổ giá thành của

sản phẩm thứ i



Ví dụ : Đến cuối tháng 6/2010 bộ phận sản xuất đã thu được

12.995.829 sản phẩm A ( lon 330ml) và 15.111.954 sản phẩm B (lon 250ml).

Hệ số theo quy đổi theo quy định của sản phẩm A và sản phẩm B (biểu số

13). Căn cứ vào bảng tính giá thành của sản phẩm A và sản phẩm B ( biểu số

011– biểu số 12) kế toán hạch toán nhập kho 2 sản phẩm như sau :

Nợ TK 155 : 20.765.137.102đ

Có TK 154 : 20.765.137.102đ



SV: Vũ Thị Thanh Huyền



31



Lớp: 3LT09T



Luận văn tốt nghiệp



ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội



CHƯƠNG III

MỘT SỐ Ý KIẾN GĨP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

CƠNG TÁC KẾ TỐN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CP REXAM

HANACANS

3.1 Nhận xét chung về thực trạng kế tốn chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm ở Cơng ty CP Rexam Hanacans.

Qua q trình tìm hiểu thực tế về cơng tác kế tốn nói chung và cơng

tác tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm nói riêng

tại Cơng ty CP Rexam Hanacans, em xin đưa ra một số ý kiến sau:

3.1.1 Những ưu điểm

- Về tổ chức công tác kế tốn: Bộ máy kế tốn của cơng ty được tổ

chức hoàn chỉnh, chặt chẽ, hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu của công việc và

phát huy được năng lực chun mơn của mỗi người. Mỗi thành viên trong

phòng kế tốn đều được phân cơng cơng tác cụ thể, bất cứ thành viên nào gặp

khó khăn trong cơng việc đều được sự giúp đỡ của lãnh đạo phòng cũng như

của các thành viên khác. Đội ngũ nhân viên phòng nhiệt tình với cơng việc, có

năng lực, có kinh nghiệm và trình độ chun mơn vững vàng, có trách nhiệm

đối với phần hành kế tốn do mình phụ trách và ln hồn thành nhiệm vụ

được giao.

Nhận thức được tầm quan trọng của việc tiết kiệm chi phí sản xuất kinh

doanh và hạ giá thành sản phẩm, công ty đã tăng cường công tác quản lý kinh

tế, quản lý sản xuất kinh doanh và kế tốn được coi là cơng cụ quan trọng

trong cơng tác đó. Bất kỳ lúc nào thơng tin cũng được cung cấp kịp thời,

chính xác thơng qua các Bảng biểu, chỉ tiêu, giúp lãnh đạo công ty đánh giá

được hiệu quả sản xuất kinh doanh trong kỳ.

Việc lập, tập hợp, phân loại, luân chuyển và lưu giữ chứng từ của công

ty được tiến hành chặt chẽ và khoa học, đúng theo chế độ kế toán và quy định

về luân chuyển chứng từ ở Công ty CP Rexam Hanacans, bên cạnh đó cơng ty

cũng xây dựng những chứng từ phù hợp với đặc điểm của mình theo hướng



SV: Vũ Thị Thanh Huyền



32



Lớp: 3LT09T



Luận văn tốt nghiệp



ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội



dẫn của Nhà nước. Nhờ việc tổ chức chứng từ ban đầu hợp lý, khoa học nên

cơng việc kế tốn trở nên đơn giản và hiệu quả hơn.

- Việc áp dụng kế tốn máy: Cơng ty CP Rexam Hanacans đã áp dụng

phần mềm kế toán máy trong cơng tác kế tốn. Việc này đã giúp cơng việc kế

toán giảm bớt khối lượng, đơn giản và hiệu quả hơn.

- Về hệ thống tài khoản: Công ty đã sử dụng hệ thống tài khoản theo

Quyết định số 15, ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Tuy nhiên do đặc thù của cơng ty nên kế tốn đã tiến hành mở thêm một số tài

khoản cấp 3 chi tiết đến 6 số để tiện cho việc theo dõi và cung cấp thông tin

được cụ thể, chi tiết và chính xác hơn.

- Về trình tự kế tốn: cơng ty áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo

phương pháp kê khai thường xun là hợp lý vì chi phí sản xuất trong kỳ có

giá trị lớn nên việc theo dõi, tính tốn đúng các loại vật liệu dùng cho sản xuất

là cần thiết cho việc tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất kinh doanh và giá

thành sản phẩm. Việc theo dõi và kiểm tra chính xác từng lần nhập xuất

nguyên vật liệu cho phép cung cấp đầy đủ thơng tin một cách nhanh chóng và

chính xác cho các nhà quản lý về tình hình nguyên vật liệu trong kho và tình

hình sản xuất sản phẩm khi cần thiết. Mặt khác, việc theo dõi thường xuyên

tình hình nhập xuất cũng giúp cho việc quản lý nguyên vật liệu nói chung và

quản lý vật liệu tồn kho nói riêng dễ dàng hơn, chính xác hơn để có kế hoạch

cung cấp nguồn đầu vào hợp lý.

- Về tổ chức hệ thống sổ kế tốn: Việc áp dụng hình thức “Nhật Ký

Chứng Từ” là phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy mô vừa và nhỏ

của công ty cũng như trình độ hạch tốn của cán bộ kế tốn.

- Việc xác định đối tượng kế tốn tập hợp chi phí và tính giá thành sản

phẩm: Do đặc thù về cơng nghệ sản xuất và đặc điểm của sản phẩm sản xuất

chỉ có hai kích thước chính là lon 250ml và 330ml do đó chi phí sản xuất

được tập hợp chung và phân bổ theo hệ số cho từng loại sản phẩm, việc hạch

toán này giúp theo dõi và tập hợp chi phí một cách nhanh chóng, chính xác,

đầy đủ thuận tiện cho việc tính giá thành.

3.1.2 Những nhược điểm còn tồn tại

- Về việc hạch tốn các khoản trích theo lương: Hiện nay, công ty đang



SV: Vũ Thị Thanh Huyền



33



Lớp: 3LT09T



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty CP Rexam Hanacans.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x