Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm

3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội



sản phẩm luôn gắn liền với một loại sản phẩm, cơng việc nhất định.

Chi phí sản xuất chỉ tính những chi phí phát sinh trong một kỳ nhất định

(tháng, quý, năm), còn giá thành liên quan đến cả chi phí của kỳ trước chuyển

sang (chi phí dở dang đầu kỳ) và chi phí của kỳ này chuyển sang kỳ sau (chi

phí dở dang cuối kỳ).

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được thể hiện

qua biểu thức sau:

Tổng giá

Chi phí SX

Chi phí SX dở

Chi phí SX dở

thành sản

=

+

phát sinh

dang đầu kỳ

dang cuối kỳ

phẩm

trong kỳ

1.4. Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất

1.4.1 Đối tượng kế tốn chi phí sản xuất

Đối tượng kế tốn chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí phát

sinh được tập hợp để đáp ứng yêu cầu xác ddainhj giá thành và kiểm tra, phân

tích chi phí sản xuất

Xác định đối tượng kế tốn tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên

trong việc tổ chức kế tốn chi phí sản xuất. Thực chất đó là việc xác định nơi

xảy ra chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ…) hoặc

đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, đơn đặt hàng…).

Theo đó, đối tượng kế tốn chi phí sản xuất trong doanh nghiệp có thể

dựa vào căn cứ sau:

- Dựa vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất .

- Dựa vào đặc điểm về tổ chức sản xuất và quản lý kinh doanh.

- Dựa vào loại hình sản xuất sản phẩm

- Dựa vào yêu cầu quản lý và trình độ quản lý

1.4.2 Phương pháp kế tốn tập hợp chi phí sản xuất

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng

để tập hợp, phân loại các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ theo

các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định.



SV: Vũ Thị Thanh Huyền



8



Lớp: 3LT09T



Luận văn tốt nghiệp



ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội



1.4.2.1 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên liệu, vật

liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các khoản chi phí về ngun

vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngồi, vật liệu phụ…sử dụng trực tiếp

cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch

vụ. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi

phí sản xuất và giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp.

Trường hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp phát sinh liên quan

đến một đối tượng chịu chi phí thì kế tốn áp dụng phương pháp áp dụng trực

tiếp, tức là chi phí phát sinh bao nhiêu thì tính vào đối tượng chịu chi phí bấy

nhiêu.

Trường hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trược tiếp phát sinh liên quan đến

nhiều đối tương chịu chi phí thì kế tốn phải áp dụng phương pháp phân bổ gián

tiếp, trước hết kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho, các chứng từ liên quan như

phế liệu thu hồi, vật liệu không sử dụng hết nhập lại kho để xác định tổng chi phí

nguyên liệu, vật liệu trực tiếp phân bổ trong kỳ theo công thức:

Tổng chi phí NL,VL

trực tiếp phải phân

bổ trong kỳ



Trị giá thực tế

NL,VL đã xuất

trong kỳ



=



-



Trị giá

phế liệu

thu hồi



Trị giá NL,VL không

dùng hết nhập lại

cuối kỳ



-



Sau khi đã xác định được tổng chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp cần

phân bổ trong kỳ, kế toán lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp. Tiêu chuẩn

phân bổ có thể là:

- Theo chi phí định mức

- Theo chi phí kế hoạch

- Hoặc theo khối lượng hoạt động…

Chi phí NL,VL trực tiếp phân bổ cho đối tượng chịu chi phí được xác định như

sau:

Tổng chi phí NL,VL

trực tiếp cần phân bổ

Chi phí NL, VL trực tiếp

phân bổ cho đối tượng i



SV: Vũ Thị Thanh Huyền



=



Tổng tiêu chuẩn

phân bổ



9



x



Tiêu chuẩn phân bổ

cho đối tượng i



Lớp: 3LT09T



Luận văn tốt nghiệp



ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội



Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho nguyên liệu, vật

liệu dùng cho sản xuất, Hoá đơn GTGT, Hoá đơn bán hàng; Bảng phân bổ giá

trị nguyên liệu, vật liệu.

Tài khoản sử dụng: TK 621 – Chi phí ngun vật liệu trực tiếp

Trình tự hạch tốn: (sơ đồ 01)

1.4.2.2 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân cơng trực tiếp

Chi phí nhân cơng trực tiếp là các khoản tiền phải trả cho công nhân

trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ, bao

gồm: tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH,

BHYT, KPCĐ.

Cũng giống như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng

trực tiếp thường là các khoản chi phí trực tiếp nên nó được tập hợp trực tiếp

vào các đối tượng tập hợp chi phí liên quan.

Chứng từ sử dụng: Bảng chấm cơng, Bảng thanh tốn tiền lương và

các khoản phụ cấp của công nhân trực tiếp sản xuất, Bảng phân bổ tiền

lương, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT,

KPCĐ) của cơng nhân trực tiếp sản xuất.

Tài khoản sử dụng: TK622 - Chi phí nhân cơng trực tiếp

Trình tự hạch tốn: ( sơ đồ 02).

1.4.2.3 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ

cho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản

xuất. Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng địa điểm phát sinh, sau

đó kế tốn phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí dựa vào tiêu thức phân bổ

thích hợp. Các tiêu chuẩn được sử dụng để phân bổ có thể là:

- Phân bổ theo chi phí nhân cơng trực tiếp

- Theo chi phí nguyên liệu,vật liêu trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung định mức( hoặc theo kế hoạch)

- Theo giờ máy chạy…

Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng phân xưởng, đội sản

xuất, quản lý chi tiết theo từng yếu tố chi phí, mặt khác chi phí sản xuất chung

còn phải được tổng hợp theo chi phí cố định và chi phí biến đổi.



SV: Vũ Thị Thanh Huyền



10



Lớp: 3LT09T



Luận văn tốt nghiệp



ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội



Chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ vào chi phí chế biến cho

mỗi đơn vị sản phẩm dựa trên cơng suất bình thường của máy móc sản xuất.

Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết trong kỳ theo chi phí

thực tế.

Chứng từ sử dụng: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo

lương của nhân viên phân xưởng; Phiếu xuất kho nguyên vật liệu, cụng cụ,

dụng cụ, dùng cho hoạt động ở phân xưởng; Bảng phân bổ giá trị nguyên vật

liệu, công cụ, dụng cụ; Bảng trích khấu hao TSCĐ; Hố đơn GTGT, hố đơn

bán hàng của chi phí dịch vụ mua ngồi; Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung

cho từng đối tượng chịu chi phí…

Tài khoản sử dụng: TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Trình tự hạch tốn: (sơ đồ 03)

1.5. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Trong doanh nghiệp sản xuất sản phẩm dở dang cuối kỳ là những sản

phẩm đang trong quá trình sản xuất chế tạo, đang nằm trên dây chuyền cơng

nghệ chưa hồn thành.

1.5.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở dựa trên chi phí sản xuất

thực tế

Theo chi phí thực tế, trị giá sản phẩm dở dang có thể được đánh giá theo

chi phí nguyên liệu trực tiếp ( hoặc chi phí ngun vật liệu chính) theo sản

lượng tương hồn thành.

1.5.1.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí

nguyên liệu vật liệu trực tiếp

Theo phương pháp này giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính chi

phí ngun vật liệu trực tiếp, còn chi phí nhân cơng trực tiếp và chi phí sản

xuất chung tính hết cho sản phẩm hồn thành trong kỳ.

Chi phí

sản xuất

của SPĐ

cuối kỳ

(NL, VL)



=



Chi phí SX của SPDD

+

đầu kỳ (NL,VL)

Số lượng sản phẩm

hồn thành



+



Chi phí NVL trực

tiếp phát sinh

trong kỳ

Số lượng SPDD

cuối kỳ



Số lượng

x SPDD

cuối kỳ



Phương pháp này có ưu điểm là tính tốn đơn giản, nhanh chóng, khối



SV: Vũ Thị Thanh Huyền



11



Lớp: 3LT09T



Luận văn tốt nghiệp



ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội



lượng tính tốn ít nhưng độ chính xác khơng cao. Do vậy, phù hợp với những

doanh nghiệp có chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành

sản phẩm.

1.5.1.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng hoàn

thành tương đương

Theo phương pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu toàn bộ

tồn bộ chi phí sản xuất hồn thành. Để áp dụng được phương pháp này, kế

toán cần kiểm kê và xác định được lượng sản phẩm làm dở và mức độ hồn

thành (% hồn thành) của nó, sau đó dựa vào mức độ hoàn thành để quy đổi

sản phẩm dở dang thành sản phẩm tương đương hoàn thành.

Số lượng sản phẩm quy đổi = số lượng sản phẩm dở dang

x % hồn thành

Đối với chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu quy trình sản xuất: CPNL,

VLTT thì tính cho sản phẩm làm dở và sản phẩm hoàn thành như nhau

Chi phí SX

Chi phí SX của SPDD

của

đầu kỳ (NL,VL)

=

SPDDck

Số lượng SP hồn

(NL, VL)

thành



+

+



Chi phí NVL TT

phát sinh trong kỳ

Số lượng SPDD

cuối kỳ



x



Số

lượng

SPDD

cuối kỳ



Đối với chi phí bỏ dần vào q trình sản xuất bao gồm CPNCTT, CPSXC

tính theo mức độ hồn thành.

Chi phí

(NCTT

SXC

SPDDck



=



CP SX (NCTT, SX

chung ) SPDD đầu kỳ



+



CP SX (NCTT ,SX

C)phát sinh trong kỳ



Số lượng SP hoàn thành +



Số lượng SPDD quy

đổi



Số

lượng

x SP quy

đổi



Phương pháp này có ưu điểm là đảm bảo tính hợp lý và độ tin cậy cao. Tuy

nhien nhược điểm là phương pháp này là khối lượng tính tốn nhiều, việc xác

định mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang rất phức tạp và mang nặng

tính chủ quan.

1.5.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất

định mức

Theo phương pháp này thì sản phẩm dở dang được tính theo chi phí sản

xuất định mức, kế tốn căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ đã

SV: Vũ Thị Thanh Huyền



12



Lớp: 3LT09T



Luận văn tốt nghiệp



ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội



kiểm kê và căn cứ vào định mức từng khoản mục chi phí đã tính ở từng cơng

đoạn sản xuất đó cho đơn vị sản phẩm để tính ra chi phí định mức của khối

lượng sản phẩm dở dang sau đó tập hợp lại.

1.6. Tính giá thành sản phẩm.

1.6.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm.

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, cơng việc, dịch vụ đã

hoàn thành, đã được kiểm nhận bàn giao hoặc nhập kho. Việc xác định đúng

đối tượng tính giá thành là điều rất quan trọng để đảm bảo cho việc tính giá

thành được chinh xác. Để xác định đúng đối tượng tính giá thành, cần căn cứ

vào các căn cứ sau:

- Phải dựa vào đặc điểm tổ chức sản xuất ( tập chung, phân tán…)

- Dựa vào loại hình sản xuất ( đơn chiếc, hàng loạt nhỏ, hàng loạt lớn)

- Dựa vào đặc điểm quy trình cơng nghệ sản xuất ( giản đơn, phức tạp)

- Dựa vào đặc điểm sử dụng sản phẩm ( bán ngay chi tiết sản phẩm, nửa

thành phẩm

- Dựa vào yêu cầu của quản lý, trình độ của cán bộ kế tốn và tình hình

trang bị kỹ thuật tính tốn của doanh nghiệp.

1.6.2 Kỳ tính giá thành

Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế tốn giá thành cần tiến hành

cơng việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành. Xác định kỳ tính

giá thành thích hợp sẽ giúp cho việc tổ chức cơng tác tính giá thành sản phẩm

được khoa học, hợp lý, đảm bảo cung cấp số liệu về giá thành sản phẩm kịp

thời, trung thực.

Doanh nghiệp có thể áp dụng một trong ba trường hợp sau:

- Trường hợp tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ

liên tục thì kỳ tính giá thành là hàng tháng.

- Trường hợp sản xuất mang tính chất thời vụ, chu kỳ sản xuất dài thì

kỳ tính giá thành là hàng năm hay kết thúc mùa vụ.

- Trường hợp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo đơn đặt

hàng, chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm hoặc hàng loạt sản phẩm chỉ hoàn thành

khi kết thúc chu kỳ sản xuất thì kỳ tính giá thành thích hợp là thời điểm mà

sản phẩm hoặc hàng loạt sản phẩm đã hoàn thành.



SV: Vũ Thị Thanh Huyền



13



Lớp: 3LT09T



Luận văn tốt nghiệp



ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội



1.6.3 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm

1.6.3.1 Phương pháp kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm, lao vụ sản xuất phụ trợ.

Trong thực tế, một doanh nghiệp sản xuất cơng nghiệp có tổ chức các

phân xưởng, bộ phận sản xuất phụ trợ để cung cấp sản phẩm, dịch vụ,

lao vụ lẫn nhau hoặc để bán ra ngồi. Kế tốn cần xác định được giá trị

lao vụ cung cấp lẫn nhau giữa các phân xưởng, ở từng phân xưởng , ở

từng phân xưởng, bộ phận được xác định như sau:

Giá trị thực

tế của SP,

lao vụ của

=

từng PX bộ

phận SX phụ

trợ.



Trị

giá

của

SPD

D

đầu

kỳ



+



Chi

phí

phát

sinh

ban

đầu



Giá trị

SP lao

vụ nhận

+

của PX,

bộ phận

khác



-



Giá trị

của SP

lao vụ

phục vụ

PX, bộ

phận

khác



-



Trị giá

SPDD

cuối kỳ



1.6.3.2 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng ( tính giá thành

theo cơng việc)

Phương pháp áp dụng với những doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt

hàng của khách hàng. Đối tượng tính giá thành sản phẩm là sản phẩm của

từng đơn đặt hàng. Để tính được giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng, mỗi

đơn đặt hàng được kế toán mở cho một phiếu tính giá thành. Chi phí sản xuất

phát sinh đều được phản ánh trong phiếu tính giá thành.

Đơn

đặt

hàng



=

>



Lệnh

sản

xuất



=>



Tổ chức sản

xuất và tập

hợp CPSX



=>



Phiếu

tính

giá

thành



=>



Tổng giá thành

thực hiện và giá

thành đơn vị

thực tế



1.6.3.3. Phương pháp tính giá thành giản đơn (tính giá thành theo quy

trình cơng nghệ)

Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản

đơn, khép kín, mặt hàng sản xuất ít, sản xuất với khối lượng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn

như các nhà máy điện, nước, các doanh nghiệp khai thác( quặng, than gỗ…)



SV: Vũ Thị Thanh Huyền



14



Lớp: 3LT09T



Luận văn tốt nghiệp



ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội



Tổng giá thành thực

tế của sản phẩm



=



Giá thành đơn vị thực tế

của sản phẩm



CPSX dở dang

đầu kỳ



=



+



CPSX phát

sinh trong kỳ



-



CPSX DD

cuối kỳ



Tổng giá thành thực tế

Khối lượng(số lượng) SP thực tế nhập kho



1.6.3.4 Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất của sản

phẩm phụ

Phương pháp tính giá thành có loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ

đưuọc áp dụng trường hợp cùng một quy trình cơng nghe sản xt, cùng sử

dụng một loại nguyên liệu, nhưng kết quả sản xuất ngoài sản phẩm chính còn

thu được cả sản phẩm phụ. Đối tượng tính giá thành là sản phẩm chính, do

vậy để tính được giá thành của nó kế tốn phải loại trừ chi phí của sản phẩm

phụ ra khỏi tổng chi phí sản xuất phát sinh. Chí phí sản phẩm phụ có thể được

xác địnhtheo chi phí ước tính hoặc dựa vào giá bán của sản phẩm phụ sau khi

trừ đi lợi nhuận định mức ( nếu có)

Chi phí sản xuất của sản phẩm phụ theo từng khoản mục được xác định như

sau:



Chi phí sản xuất của sản phẩm

Khoản mục

phụ theo từng khoản mục

=

chi phí

x

Tỷ trọng CPSX

của SP phụ



Giá thành thực

tế của SP



Tỷ trọng chi phí sản xuất

của sản phẩm phụ



CPSX của sản phẩm phụ

=



=



CPSX

SPDD

đầu kỳ



Tổng chi phí SX phát sinh x 100

trong kỳ

CPSX

CPSX

CPSX

phát sinh

SPDD

SP

+

trong kỳ

cuối kỳ

hỏng



1.6.3.5 Phương pháp tính giá thành theo hệ số



SV: Vũ Thị Thanh Huyền



15



Lớp: 3LT09T



Luận văn tốt nghiệp



ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội



Phương pháp này áp dụng thích các doanh nghiệp có cùng một quy

trình cơng nghệ sản xuất kết quả sản xuất được nhóm sản phẩm cùng loại với

nhiều phẩm cấp,quy cách khác nhau. Đối tượng kế tốn chi phí sản xuất là

tồn bộ quy trình sản xuất đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm,

từng quy cách sản phẩm. Trình tự tính tốn như sau:

Bước 1: Tập hợp và xác định tổng chi phí sản xuất cho tòn bộ quy trình

sản xuất

Bước 2: Xác định tổng sản phẩm quy đổi dựa vào sản lượng thực tế của

từng loại sản phẩm và hệ số quy đổi.

Hệ số quy đổi có thể do ngành quy địn, có thể dựa vào giá thành đơn vị

kế hoạch xác định.

Bước 3: Xác định hệ số phân bổ chi phí cho từng loại sản phẩm:

Hệ số phân bổ chi phí ( giá

thành) cho sản phẩm thứ i



Sản lượng quy đổi của sản phẩm thứ i

=



Tổng sản lượng quy đổi

Bước 4: Tính tốn và xác định giá thành thực tế của từng loại sản phẩm

theo công thức:

Giá thành thưc tế của

loại sản phẩm thứ i



=



Tổng giá

thành thực tế



x



Hệ số phân bổ giá thành của

sản phẩm thứ i



1.6.3.6 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ

Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều

loại sản phẩm có quy cách và phẩm chất như may mặc, dệt kim, đóng giầy, cơ

khí chế tạo... Để giảm bớt khối lượng hạch toán, kế toán thường tiến hành tập

hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại. Căn cứ vào tỷ lệ chi phí

giữa chí phí sản xuất thực tế và chi phí sản xuất kế hoạch ( định mức) kế tốn

sẽ tính giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm từng loại như sau :

Bước 1 : Tập hợp và xác định chi phí sản xuất thực tế cho tồn bộ quy

trình cơng nghệ

Bước 2 : Xác định tiêu chuẩn phân bổ giá thành căn cứ váo sản phẩm

thực tế của từng loại sản phẩm có quy cách, kích cỡ khác nhau và căn cứ vào giá



SV: Vũ Thị Thanh Huyền



16



Lớp: 3LT09T



Luận văn tốt nghiệp



ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội



thành định mức hoặc giá thành đơn vị kế hoạch :



Tiêu chuẩn phân

Sản phẩm (số

Giá thành địnhmức

bổ cho từng loại

lượng) SP thực tế

( giá thành đơn vị kế

quy cách sản

=

của từng loại quy

x

hoạch ) của từng loại

phẩm

cách SP

quy cách SP

Bước 3 : Xác định tỷ lệ tính giá thành theo cơng thức

Tổng CPSX thực tế

Tỷ lệ tính giá thành(%)

=

x 100

( đã tập hợp được ở bước 1)

( Theo từng khoản mục)

Tổng tiêu chuẩn phân bổ

Bước 4 : Tính giá thành thực tế của từng loại quy cách sản phẩm theo

công thức

Giá thành thực tế của

Tiêu chuẩn phân bổ giá

Tỷ lệ tính

từng loại quy cách

thành của quy cách

giá thành

=

x

sản phẩm

sản phẩm

( %)

1.6.3.7 Phương pháp tính giá thành phân bước

Phương pháp này được áp dụng tại những doanh nghiệp có quy trình

cơng nghiệ sản xuất phức tạp, kiểu chế biến liên tục, sản phẩm phải qua nhiều

giai đoạn chế biến kế tiếp nhau, mỗi giai đoạn tạo ra một bán thành phẩm và

bán thành phẩm của giai đoạn trước là đối tượng chế biến của giai đoạn tiếp

theo, phương pháp này được tria thành hai phương pháp

1.6.3.7.1 Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành của

NTP

Phương pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp có yêu cầu quản lý

chặt chẽ về CPSX và giá thành SP hoặc bán thành phẩm của mỗi giai đoạn,

giá trị bán thành phẩm của các giái đoạn chuyên sang được tính theo giá thành

thực tế và phản ánh theo từng khoản mục chi phí.

Giai đoạn 1 :

CPSX

CPSX của

Giá thành

CPSX của

CPSX

của

SP hỏng

NTP

=

SPDDđk +

PS

SPDDck

(nếu có)

Giai đoạn 2 :



Giá



=



CPSX



SV: Vũ Thị Thanh Huyền



+



Giá



+



17



CPS



-



CPSX



-



CPSX



Lớp: 3LT09T



Luận văn tốt nghiệp



ĐH Kinh doanh và Cơng nghệ Hà Nội



của

thành

của SP

SPDDc

SPDDđ

NTP

X PS

hỏng

k

k

GĐ1

(nếu có)

Tuần tự đến giai đoạn cuối cùng, kế tốn tính được giá thành của thành

phẩm :

Giá

Giá

CPSX

thành

CPSX

CPSX

CPSX

thàn

của

NTP

PS giai

của SP

=

+

+

- SPDDc h của

SPDDđ

giai

đoạn

hỏng

k

TP

k

đoạn

sau

(nếu có)

trước

thành

NTP



1.6.3.7.2 Phương pháp tính giá thành phân bước khơng tính giá thành của

NTP

Phương pháp này áp dụng trong những doanh nghiệp mà u cầu hạch

tốn kinh tế nội bộ khơng cao hoặc bán thành phẩm chế biến ở từng bước

không bán ra ngồi thì chi phí chế biến phát sinh trong các giai đoạn cơng

nghệ được tính vào giá thành thành phẩm một cách đồng thời. theo phương

pháp này, khơng cần tính giá thành bán thành phẩm hoàn thành trong từng

giai đoạn mà chỉ tính giá thành thành phẩm hồn thành bằng cách tổng hợp

chi phí NVLC và các chi phí chế biến khác trong các giai đoạn công nghệ.

Giá thành thành phẩm hoàn thành được xác định như sau:

Giá thành thành phẩm=CPSXgđ 1 + CPSXgđ 2 +…+ CPSXgđ n

Trong đó:

CPSX phát

Thành

CPSX đầu kỳ gđ 1 +

CPSXgđ 1

=

x

sinh gđ 1

phẩm

SP hoàn thành

+

SP DD



SV: Vũ Thị Thanh Huyền



18



Lớp: 3LT09T



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×