Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ở CÔNG TY CP REXAM HANACANS

Ở CÔNG TY CP REXAM HANACANS

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội



2.1.2 Đặc điểm quy trình cơng nghệ chế tạo sản phẩm

Sản phẩm của Công ty ban đầu là bộ lon nhơm hai mảnh 330ml đường

kính 206 sử dụng cho bia, nước giải khát có gaz, nước giải khát khơng có gas

và cả sản phẩm retort (thanh trùng ở 121ºC). Từ quý IV năm 2008, Công ty đã

cung cấp cho thị trường bộ lon nhơm hai mảnh 250ml đường kính 206 và

trong năm 2009, Công ty sẽ tiếp tục cung cấp loại sản phẩm mơi là bộ lon

nhôm hai mảnh 500ml đường kính 206.

Dây chuyền sản xuất lon kim loại của Cơng ty là một dây truyền tự

động, khép kín từ đầu công đoạn bỏ nguyên vật liệu đến khi sản phẩm hồn

thành và được đóng gói.

Sơ đồ dây truyền sản xuất



Dập CUP



Tạo thân



Wash



In mầu



Nhập kho



Đóng Pallet



Test



Sấy, phủ

Vanish



2.1.3 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

- Những năm gần đây cơng ty khơng ngừng hồn thiện bộ máy hoạt

động, mở rộng quy mô kinh doanh theo khả năng của công ty và theo nhu cầu

thị trường.

- Bảng số liệu tình hình và kết quả kinh doanh ( phụ lục 1)

- Công ty Rexam Hanacans được đánh giá là cơng ty có quy mơ lớn,

hiệu quả kinh doanh của công ty tăng tương đối ổn định giữa các năm và cơng

ty đang có xu hướng phát triển mạnh trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh.

2.1.4 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý

kinh doanh.

Mơ hình bộ máy quản lý của cơng ty (phụ lục 2)

Ban lãnh đạo:

Chủ tịch hội đồng quản trị: Là người trực tiếp đưa ra các quyết định

quản trị cuối cùng theo ý kiến thống nhất của hội đồng thành viên.Chịu trách



SV: Vũ Thị Thanh Huyền



22



Lớp: 3LT09T



Luận văn tốt nghiệp



ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội



nhiệm trước pháp luật về các hoạt động của công ty.

Tổng Giám đốc: Là người chỉ đạo mọi hoạt động của công ty và trực

tiếp chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh

doanh của công ty theo ngành nghề được đăng kí kinh doanh.

Cố vấn Tổng giám đốc: Có nhiệm vụ tham mưu cho Tổng Giám đốc

trong việc giải quyết các vấn đề tài chính và quản trị của Công ty.

Trợ lý Tổng giám đốc: Trợ giúp cho Tổng giám đốc trong việc giám

sát và vận hành hoạt động của Công ty.

Giám đốc Nhà máy: Là người phụ trách bộ phận sản xuất của công

ty,chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động sản xuất tại nhà máy. Chịu trách

nhiệm trực tiếp trước Tổng giám đốc về mọi hoạt động sản xuất.

Giám đốc Tài chính: Do Chủ tịch hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc

miễn nhiệm. Giám đốc Tài chính giúp Tổng Giám đốc trong cơng việc quản

lý tài chính của Cơng ty.

Giám đốc Nhân sự: Do Tổng giám đốc bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm. Chịu

trách nhiệm tổ chức hành chính cũng như tuyển dụng lao động.

Giám đốc Kinh doanh: Do Tổng giám đốc bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm.

Chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động cung ứng và kinh doanh của

cơng ty.

Các phòng ban:

Phòng Hành chính – Nhân sự: Chịu trách nhiệm về các hoạt động tổ

chức hành chính như các vấn đề liên quan đến công tác tuyển dụng nhân viên

và quản lý, các cơng tác liên quan đến phòng y tế, nhà ăn, đội bảo vệ, đội lái

xe, tổ chức thực hiện các hoạt động hội họp của cơng ty.

Phòng Kế tốn: Thực hiện đầy đủ công tác ghi chép sổ sách các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh tồn bộ Cơng ty, kiểm tra xét duyệt các báo cáo

của đơn vị trực thuộc, tổng hợp để báo cáo số liệu tồn Cơng ty

Phòng Kinh doanh: có nhiệm vụ thực hiện các nghiệp vụ bán hàng

của Cơng ty, tìm hiểu, khảo sát thị trường để nắm bắt được nhu cầu của thị

trường, tìm kiếm các đơn đặt hàng, tham mưu cho Giám đốc Kinh doanh lập

kế hoạch kinh doanh q và năm tồn Cơng ty.

Phòng cung ứng: có nhiệm vụ thực hiện các nghiệp vụ mua hàng, quản



SV: Vũ Thị Thanh Huyền



23



Lớp: 3LT09T



Luận văn tốt nghiệp



ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội



lý kho vận, lên kế hoạch cung ứng vật tư cho tất cả các bộ phận trong công ty,

đảm bảo cung cấp kịp thời, đầy đủ, hợp lý vật tư cho các bộ phận, đảm bảo

hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty được thơng suốt và liên tục.

Phòng Quản lý sản xuất: trực tiếp tiến hành hoạt động sản xuất theo

đúng tiến độ kế hoạch.

Phòng Kỹ thuật: có nhiệm vụ sửa chữa, bảo dưỡng, duy trì hoạt động

của dây truyền được liên tục và thơng suốt.

Phòng Chất lượng: có nhiệm vụ theo dõi chất lượng sản phẩm, an

toàn lao động, và xử lý nước thải công nghiệp.

2.1.5 Tổ chức bộ máy kế tốn tại cơng ty

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức kinh doanh và tổ chức quản lý của cơng

ty, bộ máy kế tốn của cơng ty được tổ chức theo hình thức phân tán. Hiện

nay phòng kế tốn tài chính của cơng ty có 7 người, mơ hình tổ chức bộ máy

kế tốn của cơng ty (phụ lục 03)

2.1.6 Chính sách kế tốn áp dụng tại cơng ty

Cơng ty CP Rexam Hanacans đã đăng ký và thực hiện cơng tác kế tốn

và sử dụng hệ thống tài khoản theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày

20/03/2006 do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành.

Niên độ kế tốn của cơng ty bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm

kỳ kế tồn là năm, q.

Phương pháp hạch tốn hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường

xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Nộp thuế giá

trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Khấu hao tài sản cố định theo phương

pháp đường thẳng. Đơn vị tiền tệ áp dụng để ghi chép là VNĐ.

Hệ thống sổ kế toán sử dụng bao gồm:

- Nhật ký Chứng từ.

- Sổ Cái các tài khoản- Các bảng kê, bảng phân bổ, bảng tổng hợp phân

bổ tiền lương và BHXH, phân bổ khấu hao tài sản cố định.

- Các Sổ chi tiết, Sổ Cái theo các tài khoản.

- Các sổ chi tiết và tổng hợp luôn được đối chiếu khớp nhau.

- Hệ thống báo cáo tài chính mà doanh nghiệp sử dụng bao gồm các mẫu báo cáo

sau:



SV: Vũ Thị Thanh Huyền



24



Lớp: 3LT09T



Luận văn tốt nghiệp



ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội



+ Bảng cân đối kế toán (mẫu B01- DN)

+ Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (mẫu B02- DN)

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( mẫu B03- DN)

+ Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu B09- DN)

Báo cáo tài chính của cơng ty được lập và gửi tới các cơ quan liên quan

vào cuối năm tài chính.

2.1.7 Hình thức sổ kế tốn tại cơng ty

Cơng ty CP Rexam Hanacans áp dụng hình thức sổ kế toán là Nhật Ký

Chứng Từ và thực hiện trên máy vi tính thơng qua phần mềm kế tốn

Lemon3, phiên bản 3.5

Sơ đồ sổ kế toán nhật ký chứng từ: (phụ lục 04)

2.2 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm ở Cơng ty CP Rexam Hanacans.

2.2.1 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở Cơng ty CP Rexam

Hanacans.

Cơng ty CP Rexam Hanacans là đơn vị sản xuất kinh doanh mặt hàng

bao bì lon kim loại với hai loại lon có kích cỡ: lon 250ml và lon 330ml, được

phun in hình tuỳ theo yêu cầu của từng đơn đặt hàng. Để phục vụ tốt cho yêu

cầu quản lý, kiểm tra và phân tích chi phí, cơng ty đã tiến hành hạch toán sản

phẩm sản xuất trong kỳ theo từng khoản chi phí cụ thể. Đối tượng kế tốn chi

phí sản xuất là tồn bộ quy trình cơng nghệ sản xuất. Chi phí sản xuất được

chia thành 3 khoản mục:

- Chi phí ngun vật liệu trực tiếp.

- Chi phí nhân cơng trực tiếp.

- Chi phí sản xuất chung.

2.2.1.1 Kế tốn chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT) là khoản chi phí chiếm tỷ

trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh của Cơng ty.

Nguyên vật liệu sử dụng trong sản xuất bao gồm:

- Ngun vật liệu chính: nhơm cuộn Aluminium Coil 0.285 mm;

Aluminium Coil 0.280 mm.



SV: Vũ Thị Thanh Huyền



25



Lớp: 3LT09T



Luận văn tốt nghiệp



ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội



- Nguyên vật liệu phụ: Duco blanket, dầu Mobil các loại, lacquer, HCL,



Tổ chức chứng từ và tài khoản sử dụng:

Hàng tháng, căn cứ vào kế hoạch sản xuất, các bộ phận sản xuất sẽ viết

Phiếu đề nghị lĩnh vật tư, xin ký duyệt của trưởng phòng quản lý sản xuất, sau

đó chuyển sang phòng cung ứng lập Phiếu xuất kho. Phiếu xuất kho gồm 3

liên, thủ kho lưu liên 1 và phiếu đề nghị lĩnh vật tư để ghi vào thẻ kho, kế

toán giá thành lưu liên 2, người nhận vật tư giữ liên 3. Các vật tư được ghi

nhận luôn vào chi phí trong kỳ. Cuối tháng kiểm kê, vật tư thừa nhập lại kho

sẽ được ghi nhận giảm các chi phí trong kỳ.

Kế tốn tập hợp chi phí ngun vật liệu trực tiếp chung cho các đối

tượng tính giá thành và sử dụng TK 621 được mở chi tiết:

- TK 621(1)Nhôm cuộn

- TK 621(2): Nguyên vật liệu khác

- TK 621(3): Chi phí mua hàng

- TK 621(4): Phế liệu thu hồi

Ví dụ: Trong tháng 6 năm 2010 có phiếu xuất kho nhơm ngun liệu

dùng cho sản xuất (biểu số 04).

Kế tốn hạch tốn như sau:

Nợ TK 621: 14.247.800đ

Có TK 152: 14.247.800đ

2.2.1.2 Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp

Do đặc thù sản xuất tự động nên Cơng ty áp dụng hình thức trả lương

theo thời gian. Quỹ tiền lương bao gồm:

- Tiền lương trả theo thời gian

- Các khoản phụ cấp làm thêm giờ, làm đêm, phụ cấp độc hại, phụ

cấp trách nhiệm…

Các khoản trích theo lương bao gồm: BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp

được trích theo tỷ lệ quy định hiện hành. Hiện nay ở cơng ty chưa có bộ phận

cơng đồn.

- Cơng thức tính thời gian:

Lương thời gian = Lương 1 giờ x Số giờ lao động thực tế



SV: Vũ Thị Thanh Huyền



26



Lớp: 3LT09T



Luận văn tốt nghiệp



ĐH Kinh doanh và Cơng nghệ Hà Nội



Trong đó:

Lương 1 giờ = Lương cơ bản 1 tháng / (26 x 8)

- Lương làm thêm giờ ngày = 150% x Lương 1 giờ

- Lương làm thêm giờ đêm = 210% x Lương 1 giờ

- Phụ cấp: + Phụ cấp trách nhiệm ví dụ trưởng ca 500.000 đ/tháng...

+ Phụ cấp độc hại ví dụ độc hại tiếng ồn (ĐH 1) 1.500

đ/giờ, độc hại hoá chất (ĐH 2) 3.000 đ/giờ.

Các khoản trích trừ vào lương như trích BHXH 5%, BHYT 1.5%, BH

thất nghiệp 1%.

Cơng ty xác định công thức như sau:

Lương trả

Lươn

Các

Lươn

Lươn

CBCNV

g

Phụ

khoản

= g thời +

+ g nghỉ +

(người/tháng

thêm

cấp

trích trừ

gian

phép

)

giờ

vào lương

Trưởng ca có nhiệm vụ theo dõi số ngày công của lao động trực tiếp,

cuối tháng Trưởng ca chuyển bảng chấm cơng, phiếu báo làm thêm giờ,...cho

Phòng Hành chính Nhân sự. Trên cơ sở bảng chấm cơng và đơn giá tiền

lương, Phòng Hành chính Nhân sự nhập thông tin vào phần mềm và tiến hành

lập bảng chấm cơng, bảng tính lương và bảng thanh tốn lương cho tồn cơng

ty.

Bảng thanh tốn lương (đã được duyệt) sẽ được chuyển sang cho kế

toán lập bảng tổng hợp và phân bổ tiền lương trong tháng. Sau đó, cùng các

giấy tờ liên quan, kế toán thực hiện nhập liệu vào máy tính.

Hệ thống chứng từ và tài khoản sử dụng:

- Bảng chấm cơng

- Phiếu làm thêm giờ

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

- Bảng thanh toán tiền lương

- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

Tài khoản 622 được mở chi tiết:

- TK 622(1): Lương trực tiếp

- TK 622(3): BHXH, BHYT 19%

- TK 622(4): Chi phí chuyên gia

SV: Vũ Thị Thanh Huyền



27



Lớp: 3LT09T



Luận văn tốt nghiệp



ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội



Tuy nhiên, hiện nay Chi phí nhân cơng trực tiếp (CPNCTT) được tập

hợp chủ yếu vào TK 622(1), TK 622(3), khơng còn sử dụng vào TK 622(4)

chỉ có số liệu khi th chun gia nước ngồi.

Ví dụ: Tiền lương tháng 6/2010 trả cán bộ công nhân viên ( bảng tổng

hợp và phân bổ tiền lương tháng 6/ 2010) ( Biểu số 01)

Kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 622 : 222.444.233đ

Nợ TK 627 : 101.112.538đ

Nợ TK 641: 33.334.000đ

Nợ Tk 642 : 164.375.149đ

Có TK 334

521.265.920đ

Căn cứ vào bảng tổng hợp và phân bổ tiền lương tháng 6/2010 ( biểu số

01). Kế tốn hạch tốn như sau:

Nợ TK 622(1): 285.840.839đ

Có TK 334:

222.444.233đ

Có TK 338:

63.396.606đ

2.2.1.3 Kế tốn chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung (CPSXC) là các chi phí liên quan đến quản lý sản

xuất của nhà máy như chi phí tiền lương của nhân viên quản lý, chi phí vật liệu

bao bì đóng gói, chi phí khấu hao, chi phí y tế, chi phí canteen..

Hệ thống chứng từ sử dụng :

Các loại chứng từ sử dụng trong kế tốn chi phí sản xuất chung bao gồm:

- Hố đơn GTGT

- Phiếu chi, Phiếu kế toán

- Các chứng từ khác.

Tài khoản 627 được mở chi tiết:

- TK 627(1) : Lương gián tiếp

- TK 627(2) : Chi phí vật liệu bao bì

- TK 627(3) : Chi phí dụng cụ sản xuất

- TK 627(4): KH máy móc thiết bị

- TK 627(5): KH phương tiện vận tải

……



SV: Vũ Thị Thanh Huyền



28



Lớp: 3LT09T



Luận văn tốt nghiệp



ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội



Căn cứ vào bảng tổng hợp và phân bổ tiền lương tháng 6/2010 được kế

toán hạch toán như sau: ( biểu số 01)

Nợ TK 627(1): 129.929.613đ

Có TK 334:

101.112.539đ

Có TK 338:

28.817.074đ

+ Chi phí vật liệu và công cụ dụng cụ:

Dựa vào sổ chi tiết ( Biểu số 02), kế toán tập hợp được chi phí

ngun vật liệu và cơng cụ cho cơng ty:

Kế tốn định khoản như sau:

Nợ TK 627(1): 11.802.908đ

Có TK 152:

4.917.908đ

Có TK 153:

6.886.000đ

+ chi phí khấu hao TSCĐ

Cơng ty áp dụng phương pháp tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường

thẳng. Căn cứ vào nguyên giá và thời gian sử dụng của từng loại sản phẩm để tính khấu

hao cho từng tháng và tính trên ngun tắc tròn tháng.



Ngun giá của TSCĐ



Mức trích khấu hao trung

bình tháng của TSCĐ



=



Năm sử dụng x 12 tháng



Ví dụ : Cơng ty đưa vào sử dụng 1 Cân bàn điện tử 2000kg với nguyên

giá là 11.733.328đ, thời gian sử dụng là 44 tháng

Mức trích KH tháng của

Cân bàn điện tử 2000kg



11.733.328

=



44



=



266.667đ



Kế toán định khoản như sau:

Nợ TK 627(4): 266.667đ

Có TK 214:

266.667đ

+ Chi phí khác bằng tiền:

Chi phí khác bằng tiền được tính vào chi phí sản xuất chung bao gồm :

Chi tiếp tân, tiếp khách ; chi hội nghị, cơng tác phí và các khoản chi bằng tiền

khác. Kế toán định khoản như sau : ( Biểu số 03)

Nợ TK 627(8) : 4.4660.909đ

Có TK 111:

4.4660.909đ



SV: Vũ Thị Thanh Huyền



29



Lớp: 3LT09T



Luận văn tốt nghiệp



ĐH Kinh doanh và Cơng nghệ Hà Nội



2.2.2 Kế tốn tổng hợp chi phí sản xuất và kiểm kê đánh giá sản phẩm

hỏng

2.2.2.1 Kế tốn tổng hợp chi phí sản xuất

Để tổng hợp chi phí sản xuất, Cơng ty sử dụng TK 154 – Sản phẩm dở

dang. Tất cả các chi phí sản xuất được tập hợp vào bên Nợ TK 154 đối ứng

với bên Có các TK 621, 622, 627 vào cuối tháng, sau khi kế toán tổng hợp

thực hiện các bút tốn kết chuyển đối với chi phí ngun vật liệu trực tiếp, chi

phí nhân cơng trực tiếp và chi phí sản xuất chung.

Căn cứ vào sổ chi tiết của TK 154 kế toán hạch toán như sau ( biếu số

05)

Nợ TK 154 : 16.945.413.420đ

Có TK 621 : 16.078.636.747đ

Có TK 622 :

261.205.255đ

Có TK 627 :

650.571.424đ

2.2.2.2 Đánh giá sản phẩm hỏng

Do đặc thù sản xuất nên trong kỳ khơng có sản phẩm sản xuất dở dang,

chỉ có sản phẩm hỏng chiếm tỷ lệ từ 1% đến 5% số lượng sản phẩm sản xuất.

Do chi phí ngun vật liệu chính (nhơm cuộn) chiếm tỷ trọng rất lớn

trong cấu thành sản phẩm nên việc đánh giá sản phẩm hỏng trong kỳ được

tính theo phương pháp nguyên vật liệu chính.

Trong kỳ, số sản phẩm hỏng được ép thành kiện phế liệu. Thủ kho tiến

hành cân và viết phiếu nhập kho nhôm phế liệu.

Cuối tháng, kế tốn cập nhật giá nhơm trên thị trường, lấy giá đó để

tính giá trị nhơm phế liệu đã nhập kho trong tháng.

Ví dụ: Trong tháng 6/2010, số nhơm phế liệu nhập kho trong tháng là

75.591,5 kg. Giá nhôm trên thị trường được cập nhật ngày 30/6/2010 là

21.000đ. Trị giá nhôm phế liệu thu hồi nhập kho là 21.000 x 75.591,5 =

1.587.421.500đ.

Kế toán hạch toán như sau:

BT1: Nợ TK 152(3) Phế liệu nhập kho: 1.587.421.500đ

Có TK 621(2) Thu hồi phế liệu: 1.587.421.500đ

BT2: Nợ TK 154(1) sản phẩm dở dang: 1.587.421.500đ

Có TK 621(2) Thu hồi phế liệu: 1.587.421.500đ



SV: Vũ Thị Thanh Huyền



30



Lớp: 3LT09T



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ở CÔNG TY CP REXAM HANACANS

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×