Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nguồn: Báo cáo tổng kết cuối năm VPBank Thanh Hóa năm 2011- 2015

Nguồn: Báo cáo tổng kết cuối năm VPBank Thanh Hóa năm 2011- 2015

Tải bản đầy đủ - 0trang

44



Năm 2011, ngân hàng có tỷ lệ đòi nợ gần 16% trên tổng số nợ, tuy nhiêu đến năm

2014, tỷ lệ này chỉ còn là 8,93%, giảm gần một nửa so với năm 2011. Từ 2013 sang

2014, tỷ lệ này đã tăng từ 8,04% lên 8,93%. Những năm 2012, 2013, khi nền kinh tế

chạm đáy, những trì trệ, khó khăn của nền kinh tế đã tác động không nhỏ tới nguồn

vốn tín dụng của ngân hàng, khả năng trả nợ của khách hàng giảm sút, tỷ lệ đòi nợ

thành cơng giảm. Từ 2013 đến 2014, nhờ có sự giúp đỡ hỗ trợ từ phía nhà nước,

mơi trường kinh tế được cải thiện, qua đó, tỷ lệ đòi nợ thành cơng của ngân hàng có

những tiến triển tốt hơn, tích cực hơn.

f.



Dự phòng rủi ro tín dụng đủ để bù đắp tổn thất



Ngay khi có dấu hiệu xảy ra tổn thất, ngân hàng trích lập dự phòng theo quy

định của ngân hàng nhà nước để có nguồn bù đắp tổn thất trong tương lai mà không

làm ảnh hưởng đến vốn của ngân hàng.



45



Bảng 2.4. Bảng trích lập dự phòng

Đơn vị: tỷ đồng



Năm 2011

Tỷ

Số tiền trọng

(%)



Năm 2012

Tỷ

Số tiền trọng

(%)



Năm 2013

Tỷ

Số tiền trọng

(%)



Năm 2014

Tỷ

Số tiền trọng

(%)



Nợ nhóm 1



273,28



98,98



379,64



98,25



509,72



97,76



514,66



98,03



Nợ nhóm 2



1,93



0,7



1,55



0,4



2,61



0,5



2,06



0,4



Nợ nhóm 3



0,41



0,15



4,75



1,23



8,13



1,56



7,46



1,45



Nợ nhóm 4



0,19



0,07



0,27



0,07



0,52



0,1



0,36



0,07



Nợ nhóm 5



0,28



0,1



0,19



0,05



0,42



0,08



0,26



0,05



Tổng dư nợ



276,1



100



386,40



100



521,40



100



524,80



100



Dự phòng chung 2,07



79



2,49



65



3,91



62



4,02



61



Dự phòng riêng



0,55



21



1,35



35



2,44



38



2,56



39



Tổng dự phòng



2,62



3,83



6,35



6,58



0,28



0,19



0,42



0,26



9,35



20,16



15,2



25,3



Chỉ tiêu



Tổng tổn thất

(nợ nhóm 5)

Tỷ lệ DPRR/

tổng tổn thất



Nguồn: Báo cáo tổng kết cuối năm VPBank- Thanh Hóa

Nhìn vào bảng trích lập dự phòng ta thấy được rằng mặc dù tổng mức trích lập

dự phòng tăng đều theo các năm theo xu hướng tăng của tổng dư nợ. Tuy nhiên, tỷ

trọng giữa mức trích lập dự phòng riêng so với tổng dự phòng qua các năm lại có xu

hướng tăng dần, năm 2011 là 21%, năm 2012 tăng 35%, năm 2013 tăng 38%, năm

2014 tăng 39%, điều này chứng tỏ, các nhóm nợ u cầu phải trích lập dự phòng

riêng đang có xu hướng tăng dần tỷ lệ so với tổng dư nợ qua các năm.



Theo số liệu tổng kết ta có, tổng số tiền dự phòng rủi ro tín dụng của chi



46



nhánh ln cao gấp nhiều lần so với tổng tổn thất trên thực tế rất nhiều lần. Năm

2011, tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ nhóm 5 chỉ là 9,35 lần thì năm

2014, con số này đã đạt tới mức 25,3 lần, gấp 2,7 lần năm 2011. Năm 2013, tỷ lệ

này giảm chỉ còn 15,2 bởi vì do sự đóng băng của thị trường bất động sản làm cho

tổn thất của chi nhánh tăng cao. Do những biến động không lường của nền kinh tế,

do hậu quả nghiêm trọng của đại khủng hoảng làm cho tình hình kinh tế bất ổn,

chính những yếu tố đó đã làm cho chi nhánh ln trích mức dự phòng cao hơn tổn

thất rất nhiều. Điều này cũng làm giảm lợi nhuận của chi nhánh do một khối lượng

vốn nhất định không được sử dụng hợp lý.

g. Tài sản đảm bảo đủ để bù đắp tổn thất

Phương án kinh doanh khả thi, hiệu quả là tiêu chí quyết định trong việc xem

xét cho vay. Tuy nhiên, những rủi ro tín dụng rất đa dạng và có những rủi ro nằm

ngồi tầm kiểm sốt của con người mà thẩm định tín dụng khơng thể lường hết

được. Đồng thời việc áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay sẽ nâng cao tính chịu

trách nhiệm và chia sẻ rủi ro của khách hàng với ngân hàng. Do đó VPBank Thanh

Hóa cũng rất chú trọng tăng cường áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay, đa

dạng về hình thức: thế chấp, cầm cố tài sản, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn

vay…Tài sản đảm bảo thường được khách hàng sử dụng để đảm bảo vốn vay ở chi

nhánh Thanh Hóa thường bao gồm: Các dự án bất động sản, nhà xưởng, máy móc,

trang thiết bị có giá trị, các cơng trình, dự án xây dựng mà cơng ty đang sở hữu, ơ

tơ, phương tiện có giá trị mà người vay vốn là chủ… Trong một số trường hợp, khi

cho các khách hàng cá nhân vay vốn, VPBank Thanh Hóa áp dụng hình thức vay tín

chấp, họ sẽ sử dụng bảng lương đối với cán bộ công nhân viên chức để làm cơ sở

cho vay, có thể sử dụng hóa đơn tiền điện, nước để làm cơ sở vay vốn…. Do đó tỷ

lệ cho vay có bảo đảm bằng tài sản có xu hướng gia tăng, góp phần vào giảm thiểu

tổn thất khi rủi ro xảy ra.

Tuy tỷ lệ tài sản bảo đảm được nâng cao nhưng tính thanh khoản của các tài

sản còn hạn chế nên khả năng thu hồi nợ sẽ thấp hơn. Một số tài sản khơng có giấy

tờ về quyền sở hữu (nhà xưởng, cơng trình xây dựng trên đất), một số tài sản khác

là quyền đòi nợ mà khả năng kiểm sốt nguồn thu rất khó khăn. Do đó, khi xử lý tài



47



sản bảo đảm trên thực tế rất phức tạp, cả về mặt pháp lý cũng như khả năng chuyển

nhượng tài sản, mất rất nhiều thời gian và cơng sức.

Ngồi ra chi nhánh gặp khơng ít khó khăn khi hệ thống pháp luật Việt Nam

hiện tại về bảo đảm tiền vay rất phức tạp, thủ tục phát mãi tài sản để xử lý nợ khơng

dễ, tốn nhiều chi phí và thời gian. Chính vì vậy mà ngân hàng thường tiến hành giải

ngân trước khi hoàn thành thủ tục pháp lý liên quan đến tài sản bảo đảm. Hơn nữa

thủ tục phá sản và thi hành án lại kém hiệu quả nên việc xử lý nợ xấu bằng cách

thanh lý tài sản bảo đảm của khách hàng diễn ra chậm chạp và làm nản lòng người

cho vay

Bảng 2.5: TSĐB bù đắp tổn thất nợ nhóm 5

Đơn vị: tỷ đồng



Chỉ tiêu



Năm 2011



Năm 2012



Năm 2013



Năm 2014



Nợ nhóm 5



0,28



0,19



0,42



0,26



TSĐB



0,13



0,15



0,26



0,19



46%



79%



62%



73%



Tỷ lệ TSĐB bù

đắp tổn thất



Qua bảng TSĐB bù đắp tổn thất nợ nhóm 5, ta thấy nhóm nợ này biến động

hồn tồn khơng theo xu hướng. Đây là yếu tố khách quan, do chính khách hàng và

năng lực tài chính của khách hàng gây ra. Tuy nhiên, có thể thấy được, giá trị TSĐB

đối với nợ nhóm 5 này tăng dần qua các năm. Ngân hàng gần như là kiểm sốt được

tình trạng bù đắp tổn thất cho vay của mình. Tài sản đảm bảo khơng chỉ là động cơ

khuyến khích khách hàng trả nợ đúng hạn để khơng bị thanh lý tài sản, mà còn là

nguồn bù đắp tổn thất cho ngân hàng khi khách hàng khơng thực hiện đúng trách

nhiệm của mình theo hợp đồng tín dụng. Tỷ lệ này càng cao thì tổn thất càng thấp.

h.



Tn thủ quy trình tín dụng



Để thực hiện được mục tiêu rút ngắn thời gian làm thủ tục cho vay nhằm phục

vụ khách hàng nhanh chóng và đảm bảo an tồn vốn vay đòi hỏi phải tn thủ một



48



cách nghiêm ngặt quy trình tín dụng đã đề ra.

Quy trình cho vay tại VPBank Thanh Hóa được thực hiện thông qua 14 bước

cơ bản sau:

 Hướng dẫn thủ tục vay vốn và tiếp nhận hồ sơ

Tại chi nhánh và phòng giao dịch, khi khách hàng có nhu cầu vay vốn sẽ được

tiếp nhận và hướng dẫn về thủ tục, điều kiện và các loại giấy tờ, hồ sơ cần thiết.

Việc này được thực hiện bởi cán bộ quan hệ khách hàng.

 Thẩm định hồ sơ vay và lập tờ trình

Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ vay vốn từ khách hàng, cán bộ quan hệ khách hàng

sẽ tiến hành định giá tài sản thế chấp, cầm cố nếu giá trị tài sản thế chấp không vượt

quá 500 triệu đồng. Cán bộ quan hệ khách hàng sẽ lập tờ trình thẩm định tài sản sau

khi đã thẩm định tài sản đảm bảo. Và cán bộ quan hệ khách hàng cũng sẽ tiến hành

lập tờ trình thẩm định về tư cách và khả năng tài chính của khách hàng bao gồm:

việc kiểm tra hồ sơ pháp lý(chứng minh thư nhân dân, hộ khẩu, giấy phép kinh

doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, quyết định bổ nhiệm người đại diện pháp

nhân,…), kiểm tra lịch sử vay - trả của khách hàng để đánh giá uy tín của khách

hàng, đồng thời kiểm tra năng lực tài chính của khách hàng thơng qua các số liệu

trên các báo cáo tài chính do khách hàng cung cấp (những thơng tin này sẽ được

phân tích và tính tốn thành các nhóm chỉ tiêu như: Khả năng tạo ra lợi nhuận, Khả

năng khai thác và sử dụng tài sản, Cơ cấu nguồn vốn tài trợ và cuối cùng là Khả

năng thanh toán của khách hàng) để từ đó đánh giá một cách chính xác năng lực tài

chính của khách hàng, đồng thời tiến hành phân tích phương án vay vốn trên các

mặt: phương án sản xuất kinh doanh có phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

đã đăng ký khơng? Tính khả thi và hiệu quả dự kiến của phương án trên, nguồn trả

nợ cho phương án vay đó có phù hợp và đảm bảo khơng? Việc thẩm định phương

án vay vốn để đạt được hiệu quả cao đòi hỏi cán bộ quan hệ khách hàng phải có

nghiệp vụ chun mơn vững vàng và có kiến thức nhất định trong nhiều lĩnh vực

sản xuất kinh doanh khác nhau để có được những nhận định chính xác về tính khả

thi cũng như hiệu quả của mỗi phương án. Ngồi ra cán bộ quan hệ khách hàng còn

phải cập nhật những thông tin về khách hàng vào phần mềm chấm điểm tín dụng

nội bộ để đảm bảo tính khách quan trong việc xem xét tư cách khách hàng.



49



 Quyết định cho vay và thông báo cho khách hàng

Sau khi hồn thành tờ trình thẩm định khách hàng, cán bộ quan hệ khách hàng

sẽ tiến hành trình Phó giam đốc phụ trách Quan hệ khách hàng xem xét và ký vào tờ

trình thẩm định khách hàng.

Nếu khoản vay có tổng dư nợ đối với tư nhân hơn 2 tỷ và doanh nghiệp là hơn

5 tỷ thì cán bộ quan hệ khách hàng sẽ tiến hành photo hồ sơ gửi Hội đồng tín dụng,

cán bộ quan hệ khách hàng sẽ trình bày với các thành viên về nội dung thẩm định

hồ sơ vay vốn của khách hàng, phân tích, đánh giá và đưa ra quan điểm của mình về

khoản vay mà khách hàng đã đề nghị. Các thành viên Hội đồng tín dụng sẽ trực tiếp

phỏng vấn các vấn đề có liên quan đến khách hàng vay đối với cán bộ quan hệ

khách hàng. Sau khi các thành viên đã trao đổi, thống nhất ý kiến cho vay hay

không cho vay và các điều kiện cần thiết khi được cho vay. Thư ký sẽ lập Biên bản

họp ghi nhận lại các ý kiến thống nhất của các thành viên Hội đồng tín dụng và sau

đó sẽ lập phúc đáp thơng báo kết quả xét duyệt khoản vay cho cán bộ quan hệ khách

hàng.Tối đa là 5 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng tín dụng quyết định cho vay

hoặc không cho vay, cán bộ quan hệ khách hàng phải thơng báo kết quả cho khách

hàng biết.

 Hồn tất thủ tục pháp lý về tài sản đảm bảo

Căn cứ vào kết quả phê duyệt cho vay của Phó giám đốc phụ trách phòng

Quan hệ khách hàng/Hội đồng tín dụng, cán bộ quan hệ khách hàng chuyển giao

toàn bộ hồ sơ cho cán bộ Quản trị tín dụng để chuẩn bị hồ sơ giải ngân, Cán bộ

Quản trị tín dụng tiến hành chuyển hồ sơ phúc đáp thông báo kết quả xét duyệt

khoản vay cho cán bộ quan hệ khách hàng.

 Nhận và quản lý tài sản đảm bảo

Khi khách hàng đã hoàn tất thủ tục pháp lý về tải sản đảm bảo nợ vay, cán bộ

quan hệ khách hàng sẽ tiến hành thủ tục nhận và quản lý tài sản thế chấp, cầm cố

theo quy định.

 Lập Hợp đồng tín dụng/Khế ước nhận nợ

Khi khách hàng có nhu cầu rút tiền vay, căn cứ nhu cầu thực tế của khách

hàng và nội dung phê duyệt phó giám đốc phụ trách/Hội đồng tín dụng đã được

thực hiện hồn tất, cán bộ quan hệ khách hàng tiến hành soạn Hợp đồng tín



50



dụng/Khế ước nhận nợ, chuyển cho khách hàng và bên có liên quan ký, sau đó trình

phó giám đốc phụ trách ký.

 Tạo tài khoản vay và giải ngân

Căn cứ vào Hợp đồng tín dụng/Khế ước nhận nợ, cán bộ quản trị tín dụng chịu

trách nhiệm thực hiện thủ tục tạo tài khoản vay thích hợp cho khách hàng rồi trình

phó giám đốc phụ trách ký. Sau đó cán bộ giao dịch sẽ thực hiện giải ngân cho

khách hàng.

 Lưu trữ hồ sơ

Việc lưu trữ hồ sơ tín dụng (bản chính) và các hồ sơ khác có liên quan sẽ được

cán bộ quản trị tín dụng thực hiện theo quy định.

 Kiểm tra, theo dõi khoản vay - thu nợ gốc và lãi vay

Sau khi đã giải ngân cho khách hàng, cán bộ quan hệ khách hàng sẽ thường

xuyên theo dõi tình hình trả nợ, kỳ hạn nợ của khách hàng thông qua Hệ thống BDS

(Branch Delivery System) hoặc bảng kê các khoản nợ gốc, lãi vay đến hạn phát

sinh. cán bộ quan hệ khách hàng có trách nhiệm soạn thư báo nợ gốc và lãi vay đến

hạn, tiến hành nhắc nhở, đôn đốc khách hàng trả nợ và đề xuất ý kiến xử lý khi nhận

thấy khách hàng có dấu hiệu bất ổn trong thanh tốn hoặc có những thay đổi làm

ảnh hưởng đến khoản vay. Cán bộ quan hệ khách hàng kiểm tra thường xuyên việc

sử dụng vốn vay và tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, thu nhập,

cơng nợ của khách hàng sau khi giải ngân để đảm bảo các khoản vay được sử dụng

đúng mục đích. Khi kiểm tra, cán bộ quan hệ khách hàng phải lập Biên bản kiểm tra

(theo mẫu). Nếu khách hàng sử dụng vốn vay khơng đúng mục đích hoặc tình hình

hoạt động ảnh hưởng xấu đến khả năng trả nợ của khách hàng thì cán bộ quan hệ

khách hàng tiến hành lập tờ trình báo cáo và đề xuất hướng xử lý trình cấp có thẩm

quyền xem xét và ký vào tờ trình.

 Cơ cấu lại thời hạn trả nợ

Khi có nhu cầu cơ cấu lại thời hạn trả nợ (gia hạn nợ hoặc điều chỉnh kỳ hạn

trả nợ), khách hàng phải gửi Giấy đề nghị (theo mẫu) cho ngân hàng theo thời gian

đã quy định trong Hợp đồng tín dụng. Căn cứ giấy đề nghị này, cán bộ quan hệ

khách hàng sẽ tiến hành khảo sát, đánh giá tình hình tài chính và hoạt động của

khách hàng, sau đó lập tờ trình thẩm định khách hàng, trong đó phân tích tình hình

sản xuất kinh doanh, nguồn trả nợ và nêu rõ lý do gia hạn nợ/điều chỉnh kỳ hạn trả

nợ và ý kiến đề xuất đồng ý hoặc khơng đồng ý, PGĐ phụ trách/Hội đồng tín dụng



51



xét duyệt (trình tự hồ sơ gia hạn nợ/điều chỉnh kỳ hạn trả nợ giống như bước quyết

định cho vay và thông báo kết quả cho khách hàng).

Phó Giám Đốc phụ trách /Hội đồng tín dụng phê duyệt gia hạn nợ/điều chỉnh

kỳ hạn trả nợ theo hình thức duyệt ngay trên tờ trình hoặc lập Biên bản họp (theo

mẫu). Trường hợp đồng ý gia hạn nợ/điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, trong Biên bản họp

phải nêu rõ: thời hạn gia hạn, lãi suất gia hạn, phương thức thanh toán trong thời

gian gia hạn/thay đổi kỳ hạn/số tiền trả mỗi kỳ hạn. Sau khi nhận được phê duyệt

đồng ý, cán bộ quản trị tín dụng tiến hành cập nhật, điều chỉnh thơng tin thay đổi

trên Hệ thống BDS và lập Phụ lục Hợp đồng tín dụng sửa đổi, bổ sung (theo mẫu).

 Chuyển nợ quá hạn

Trong các trường hợp: đến hạn trả nợ mà khách hàng không trả đủ nợ đến hạn

và không được đồng ý gia hạn nợ/điều chỉnh kỳ hạn trả nợ; hoặc có quyết định thu

hồi nợ trước hạn nhưng trong vòng 10 ngày mà khách hàng vẫn khơng thanh tốn

đủ nợ vay thì cán bộ quan hệ khách hàng lập tờ trình thẩm định khách hàng về việc

xét duyệt chuyển nợ q hạn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt (Chỉ sau 1 ngày

mà khách hàng khơng thanh tốn khoản nợ đến hạn thì Hệ thống BDS sẽ tự động

chuyển sang nợ quá hạn)



52



 Khởi kiện thu hồi nợ xấu

Căn cứ vào hồ sơ khách hàng nợ quá hạn do cán bộ quản trị tín dụng chuyển

sang, cán bộ quan hệ khách hàng /Bộ phận xử lý nợ thực hiện thu hồi nợ theo đúng

quy định chức năng, nhiệm vụ, cán bộ quan hệ khách hàng /Bộ phận xử lý nợ. Cán

bộ quan hệ khách hàng /Bộ phận xử lý nợ sẽ dùng một số biện pháp xử lý nợ như:

Đốc nợ (là việc áp dụng các biện pháp đôn đốc khách hàng trả nợ mà chưa phải áp

dụng biện pháp khởi kiện); Khởi kiện (là biện pháp thu hồi nợ bằng việc tham gia tố

tụng bắt đầu từ giai đoạn khởi kiện cho đến khi hoàn tất việc thi hành án để thu hồi

nợ); Xử lý tài sản đảm bảo; Và một số biện pháp khác như: Chuyển nợ sang Ngân

hàng khác, bán nợ cho các tổ chức mua bán nợ,…

 Miễn, giảm lãi

Khi khách hàng gặp khó khăn trong việc trả lãi vay và có đề nghị nộp hồ sơ

đề nghị miễn, giảm lãi vay, cán bộ quan hệ khách hàng sẽ tiếp nhận hồ sơ (bao

gồm: Kế hoạch trả nợ và cam kết trả nợ; Tài liệu chứng minh nguyên nhân,

những mức độ tổn thất về tài sản; khó khăn về tài chính; Báo cáo tài chính đến

thời điểm gần nhất).

Sau đó, cán bộ quan hệ khách hàng sẽ tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ,

các thông tin, số liệu được cung cấp và đối chiếu với thực tế, lập tờ trình miễn, giảm

lãi kèm hồ sơ trình cấp có thẩm quyền ký. Trong tờ trình phải nêu rõ: quá trình cho

vay, thu nợ và các biện pháp đang áp dụng; mức độ tổn thất tài sản và khó khăn tài

chính của khách hàng; và đề xuất mức miễn, giảm lãi.

Sau khi cấp có thẩm quyền xem xét hồ sơ vay và có ý kiến đề nghị mức miễn,

giảm lãi, cán bộ quan hệ khách hàng sẽ trình lên phó giám đốc phụ trách/Hội đồng

tín dụng (theo trình tự giống như bước quyết định cho vay và thông báo kết quả cho

khách hàng).

Sau khi nhận được phúc đáp của phó gián đốc phụ trách/Hội đồng tín dụng

chấp thuận miễn, giảm lãi vay, cán bộ quan hệ khách hàng thông báo cho cán bộ

quản trị tín dụng thực hiện việc miễn, giảm lãi vay trên Hệ thống BDS.

 Thanh lý -Tất toán khoản vay

Hồ sơ vay sẽ được thanh lý khi khách hàng thanh tốn đầy đủ vốn vay, lãi vay

và các chi phí khác có liên quan. Cán bộ giao dịch thu hồi vốn, lãi, phí,… lần cuối

trên tài khoản tiền vay của khách hàng. Cũng như các khoản phải thu trên tài khoản



53



vay này để xác định xử lý, tất toán khoản vay.

Khi khách hàng có đề nghị giải chấp tài sản, cán bộ quản trị tín dụng sẽ tiếp

nhận, kiểm tra dư nợ của khách hàng và làm giấy đề nghị giải chấp tài sản theo mẫu

và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Sau khi nhận được đề nghị giải chấp, cán bộ quản trị tín dụng sẽ tiến hành làm

thủ tục giải chấp tài sản thế chấp. Cán bộ quản trị tín dụng sẽ kiểm tra lại q trình

thanh tốn của khách hàng trên tất cả số dư (vốn, lãi, phí, phạt,…)



2.3. Phân tích và đánh giá các biện pháp nâng cao chất lượng quản trị rủi

ro tín dụng tại ngân hàng Việt Nam thịnh vượng chi nhánh Thanh Hóa

Nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng đồng nghĩa với nâng cao lợi

nhuận của ngân hàng, nâng cao những uy tín, hình ảnh của ngân hàng trong mắt

người tiêu dung. Quản trị rủi ro tín dụng tốt, thì nhân hàng sẽ không phải gánh chịu

những khoản tổn thất ngồi mong muốn. Do vậy quản trị rủi ro tín dụng là việc làm

rất cần thiết đối với ngân hàng. Ở chi nhánh Thanh Hóa, cũng đã sử dụng một số

phương pháp để nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh. Giai

đoạn 2011 - 2014 là những năm mà nền kinh tế có nhiều biến động, một loạt vụ tín

dụng đen bị phanh phui, nhiều người bị lừa gạt mất trắng, thiệt hại nền kinh tế hàng

trăm, hàng nghìn tỷ đồng, kéo theo đó là hàng loạt cán bộ tín dụng ngân hàng bị tha

hóa, chiếm đoạt tiền của ngân hàng dùng vào việc riêng gây ảnh hưởng đến uy tín

ngành ngân hàng.

Nhìn lại cơng tác QTRRTD của chi nhánh, ta cũng thấy được những kết quả

tốt, đáng phát huy của chi nhánh. Mặc dù trong giai đoạn này, nền kinh tế còn rất

nhiều khó khăn, nhiều doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, phải phá sản nhưng tỷ lệ nợ quá

hạn, nợ xấu của chi nhánh tuy có tăng về tỷ lệ do chi nhánh đang mở rộng tăng

trưởng tín dụng nhưng vẫn ở mức an toàn. Và đặc biệt là chi nhánh đã tuân thủ khá

tốt quy trình tín dụng mà Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng đã xây dựng và

ban hành. Đó là những quy định về giới hạn tín dụng và thẩm quyền phán quyết

giới hạn tín dụng, quy chế Hội đồng tín dụng, quy định phân loại nợ, trích lập, sử

dụng dự phòng rủi ro, quy định về đảm bảo tiền vay… … Cụ thể, Ngân hàng TMCP



54



Việt Nam thịnh vượng – Chi nhánh Thanh Hóa đã xây dựng và thực hiện được

chính sách tín dụng, quy trình phân tích tín dụng phù hợp với điều kiện trên địa bàn

Thành phố Thanh Hóa đồng thời vẫn tn thủ chính sách và quy trình của Ngân

hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng. Trong công tác kiểm tra giám sát sau khi cho

vay được chi nhánh đặc biệt quan tâm, các cán bộ tín dụng định kỳ tối thiểu 3 tháng

sẽ làm việc với khách hàng nhằm nắm được những thông tin cơ bản về tình hình

hoạt động kinh doanh của khách hàng và đồng thời giám sát việc sử dụng vốn vay

có đúng mục đích hay khơng. Trên sơ sở đó cung cấp thơng tin từ đó có thể phục vụ

quy trình xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng vay vốn của chi nhánh.

Hệ thống thơng tin tín dụng của ngân hàng ngày càng được hoàn thiện là cơ sở

giúp cho việc cung cấp thông tin thường xuyên, kịp thời phục vụ công tác thẩm định

của chi nhánh. Sự phối hợp tốt giữa chi nhánh với phòng Tin học của Ngân hàng,

Trung tâm thơng tin tín dụng Việt Nam CIC của NHNN đã góp phần hạn chế rủi ro

trong q trình cấp tín dụng đối với khách hàng.

Đội ngũ cán bộ tuyển dụng vào chi nhánh làm việc hầu hết có trình độ đại học

trở lên, nắm chắc nghiệp vụ, khả năng tiếp cận công nghệ cũng như quy trình mới

nhanh nhạy, nhiệt tình cơng tác cũng là thế mạnh của chi nhánh.

Đánh giá lại các biện pháp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng mà

ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam thịnh vượng – chi nhánh Thanh Hóa đã áp

dụng trong thời gian vừa qua:

d. Duy trì quan hệ thường xuyên với khách hàng để thu thập thơng tin đầy đủ

và chính xác nhằm nhận diện dấu hiệu và tần suất các biến cố.

Nhân viên tại của VP Bank nghiên cứu thị trường, môi trường và tìm kiếm

khách hàng, tìm hiểu nhu cầu vay vốn, giới thiệu chính sách tín dụng của ngân hàng

cho khách hàng. Nhân viên ngân hàng sẽ thu thập đầy đủ các thông tin và giấy tờ

cần thiết, trên cơ sở đó tạo lập hồ sơ vay vốn và đề xuất tín dụng (đề nghị cho vay).

Sau khi quyết định có cho khách hàng vay vốn khơng, các cán bộ tín dụng sẽ vẫn

thường xuyên liên lạc với khách hàng để nắm bắt tình trạng sử dụng vốn vay như

thế nào để nhận diện dấu hiệu có thể xảy ra các biến cố xấu. Các cán bộ tín dụng ở



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nguồn: Báo cáo tổng kết cuối năm VPBank Thanh Hóa năm 2011- 2015

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×