Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đơn vị: tỷ đồng

Đơn vị: tỷ đồng

Tải bản đầy đủ - 0trang

40



Số tiền



Số tiền



Số tiền



Số tiền



Nợ nhóm 1



273,28



379,64



509,72



514,66



Nợ nhóm 2



1,94



1,55



2,61



2,06



Nợ nhóm 3



0,41



4,75



8,13



7,46



Nợ nhóm 4



0,19



0,27



0,52



0,36



Nợ nhóm 5



0,28



0,19



0,42



0,26



Tổng nợ xấu (A)



0,88



5,21



9,07



8,08



Tổng dư nợ cho vay (B)



276,1



386,40



521,40



524,80



Tỷ lệ nợ xấu (A/B)



0,32



1,35



1,74



1,57



Nguồn: Báo cáo tổng kết cuối năm VPBank- Thanh Hóa

Nợ xấu của chi nhánh trong giai đoạn tăng nhanh. Năm 2014, nợ xấu của chi

nhánh là 8,08 tỷ đồng, gấp 9,18 lần năm 2011. Tỷ lệ nợ xấu tăng nhanh nhất từ năm

2011 đến 2012, khi mà hàng chục nghìn doanh nghiệp Việt Nam làm ăn thua lỗ dẫn

tới phá sản, giải thể công ty, đã để lại những khoản nợ tín dụng khơng thể trả được

tại VP Bank. Gam màu trầm tiếp tục kéo sang tới năm 2013, nợ xấu tại chi nhánh

tăng 3,85 tỷ đồng đạt tới ngưỡng 9,07 tỷ đồng. Năm 2014, khi nền kinh tế đã có

những điểm sáng, bắt đầu có những dấu hiệu phục hồi, nợ xấu của chi nhánh đã

giảm, nợ xấu đã giảm gần 1 tỷ đồng, đây là những thành tựu đánh ghi nhận của VP

Bank Thanh Hố trong cơng tác quản trị rủi ro tín dụng. Trong những năm vừa qua,

hoạt động quản trị rủi ro của chi nhánh ngày càng được chú trọng và nâng cao.

Công tác thu hồi nợ đã xử lý rủi ro, xử lý tài sản đảm bảo, ngăn ngừa phát sinh mới

nợ xấu để giảm tỷ lệ nợ xấu đang được Ngân hàng đẩy mạnh.

Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của VP Bank Thanh Hóa nhìn chung là tăng

trong giai đoạn 2011 – 2014, giá trị cao nhất trong 4 năm qua là 1,73% vào năm

2013 tuy nhiên tỷ lệ này vẫn ở mức an toàn, chi nhánh vẫn chưa đứng trước nguy cơ

vỡ nợ tín dụng vì tỷ lệ này nhỏ hơn quy định tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng Nhà nước

đề ra là 3%. Tuy nhiên, bên cạnh đó sẽ còn rất nhiều rủi ro tiềm ẩn và những thử



41



thách vô cùng lớn mà chi nhánh có thể sẽ phải chống chọi. Chính vì thế, chi nhánh

cần phải cố gắng phát huy và tăng cường hơn nữa để tỷ lệ nợ xấu giảm và số lượng

nợ xấu cũng giảm, chất lượng các khoản vay được cải thiện.

- Phân tích tình hình nợ xấu theo đối tượng khách hàng cho vay

Trong hoạt động tín dụng của mình, Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng nói

chung và chi nhánh Thanh Hóa nói riêng thì ln hướng tới mọi đối tượng khách

hàng, nhằm đáp ứng mọi nhu cầu vay vốn của xã hội. Tại VPBank Thanh Hóa, đã

phân khúc thị trường khách hàng thành 3 nhóm chính là khách hàng cá nhân; khách

hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng doanh nghiệp lớn để có những cơ chế,

chính sách cho vay phù hợp với từng đối tượng khách hàng.



Bảng 2.3: Cơ cấu nợ xấu theo đối tượng khách hàng

Đơn vị: Tỷ đồng

2011

2012

2013

2014

Tỷ

Tỷ

Tỷ

Tỷ

Chỉ tiêu

Nợ

Nợ trọng Nợ trọng Nợ

trọng

trọng

xấu

xấu

xấu

xấu

(%)

(%)

(%)

(%)

Khách hàng

0,18

20 1,25

24 1,9 20,9 1,65

20,4

cá nhân

Doanh nghiệp vừa và

0,6 68,2 3,05 58,5 5,9

65 5,7

70,5

nhỏ

Doanh nghiệp lớn

0,1 11,8 0,91 17,5 1,27 14,1 0,73

9,1

Tổng nợ xấu

0,88

100 5,21

100 9,07

100 8,08

100

Nguồn báo cáo tổng kết cuối năm VPBank Thanh Hóa 2011-2014

Theo số liệu phân tích trên, chúng ta nhận thấy rằng nợ xấu của chi nhánh chủ

yếu là do các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) gây ra. Tỷ lệ nợ xấu của khối SME

luôn chiếm quá bán nợ xấu của toàn bộ chi nhánh. Năm 2011, các doanh nghiệp vừa

và nhỏ nợ xấu ngân hàng 600 triệu đồng, tuy nhiên đến năm 2014, con số này đã lên



42



tới 5,7 tỷ đồng, gấp 9,5 lần giá trị năm 2011. Năm 2012, tỷ lệ nợ xấu ở khối doanh

nghiệp vừa và nhỏ là 58,5%, tuy giá trị nợ tăng lên nhưng tỷ lệ nợ xấu lại giảm đi so

với năm 2011. Thực trạng nợ xấu ở khối doanh nghiệp SME đã phản ánh đúng tình

trạng kinh tế nước nhà. Dư âm của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã để lại

những hậu quả nghiên trọng đố với toàn bộ nền kinh tế, đặc biệt những doanh

nghiệp vừa và nhỏ, những doanh nghiệp mới thành lập, còn non trẻ đã khơng thể

đứng vững trước bão táp khủng hoảng, hàng loạt công ty bị phá sản, vỡ nợ, khiến

ngân hàng không thể thu hồi được vốn. Tuy nhiên, Chính phủ ln đề ra những

chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, trước bối cảnh đó VPBank luôn xác

định doanh nghiệp vừa và nhỏ là một phân khúc khách hàng quan trọng đối với sự

tăng trưởng chiến lược dài hạn của ngân hàng. Trong bối cảnh kinh tế hiện nay,

nhiều doanh nghiệp SME đang gặp khó khăn do thiếu vốn để mở rộng phát triển sản

xuất. Vì vậy, VPBank đã dành nhiều chính sách ưu đãi nhằm giúp doanh nghiệp

SME dễ dàng tiếp cận nguồn vốn giá rẻ như áp dụng mức lãi suất hợp lý chỉ

8%/năm, giảm lãi suất vay đối với các khoản vay ngắn hạn… Năm 2014, giá trị nợ

xấu của khối SME là 5,7 tỷ đồng; đã giảm 200 triệu so với giá trị nợ xấu năm 2013.

Đây là những dấu hiệu tích cực đối với chi nhánh.

Tỷ lệ nợ xấu của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp lớn của chi nhánh thì

khá ổn định, khơng có nhiều thay đổi. Gía trị nợ xấu của 2 đối tượng khách hàng

này có tăng qua các năm, tăng cùng chiều với tổng giá trị nợ xấu của chi nhánh.

- Phân tích nợ xấu theo lĩnh vực kinh tế

Bảng 2.4: Cơ cấu nợ xấu theo lĩnh vực kinh tế

Đơn vị tính: Tỷ đồng

2011

2012

2013

2014

Chỉ tiêu

Nơng lâm

nghiệp

Cơng nghiệp,

XDCB



Nợ

xấu



Tỷ

trọng

%



Nợ xấu



Tỷ

trọng

%



Nợ

xấu



Tỷ

trọng

%



Nợ

xấu



Tỷ

trọng

%



0,3



34



0,96



16,5



0,87



9,6



0,85



10,7



0,45



51,1



3,15



60,5



6,5



72



5,68



70,2



43



Thương mại,

dịch vụ

Tổng nợ xấu



0.13



14,9



1,2



23



1,7



18,4



1,55



19.1



0,88



100



5,21



100



9,07



100



8,08



100



Nguồn: Báo cáo tổng kết cuối năm VPBank Thanh Hóa năm 2011- 2015

Trong thời gian qua đối tượng cho vay chủ yếu của VPBank Thanh Hóa là các

cơng trình xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển đơ thị, các cơng trình thủy lợi thủy

điện... cũng chính do đặc thù của đối tượng này mà nợ xấu của chi nhánh chủ yếu

tập trung ở lĩnh vực công nghiệp, xây dựng cơ bản. Cụ thể nợ xấu của lĩnh vực này

đều chiếm trên 50% tổng nợ xấu trong đó năm 2013, khi bong bóng bất động sản bị

nổ, những dự án xây dựng bị ngừng thi công, khâu giải tỏa mặt bằng bị ngưng trệ

khiến tỷ lệ nợ xấu chiếm tới 72% tổng nợ xấu. Năm 2014, khi những gói hộ trợ bất

động sản được Nhà nước tung ra để kích thích sự hồi phục của thị trường bất động

sản đã giúp tỷ lệ nợ xấu ở khu vực này giảm đi 820 triệu đồng, tuy đây giá trị này

khơng q lớn nhưng đó là những dấu hiệu lạc quan đối với tình hình nợ xấu của

chi nhánh.

Bên cạnh đó tỷ lệ nợ xấu trong lĩnh vực nơng lâm nghiệp có xu hướng giảm

dần qua các năm cụ thể năm 2012 là 960 triệu đồng chiếm 16,5% đến năm 2014 chỉ

còn 850 triệu đồng chiếm 10.7% chủ yếu là do trong những năm gần đây chi nhánh

chủ yếu tập trung đầu tư vào nông lâm nghiệp có trọng điểm như cho vay kinh

doanh nơng sản có hiệu quả nên giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu..





Đòi nợ



Bảng 2.5. Tỷ lệ phần trăm số tiền nợ đã đòi được và dư nợ còn lại

Đơn vị: tỷ đồng



Năm

2011

2012

2013

2014

Doanh số thu nợ hàng năm

52.5

40,8

45,6

51,5

Dư nợ còn lại

276,1

386,4

521,4

524,8

Tỷ lệ phần trăm số nợ đòi được

15,98%

9,55%

8,04%

8,93%

Nguồn báo cáo tổng kết cuối năm VP Bank Thanh Hóa

Từ bảng số liệu trên ta thấy, tỷ lệ đòi được nợ của chi nhánh ngày càng thấp.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đơn vị: tỷ đồng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×