Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG –CHI NHÁNH THANH HÓA

TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG –CHI NHÁNH THANH HÓA

Tải bản đầy đủ - 0trang

30



Sơ lược về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh

Thanh Hóa.

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Thanh Hóa được

thành lập vào ngày 21/01/2007, đặt trụ sở tại số 27-29 Đại lộ Lê Lợi, Thành

phố Thanh Hóa. Vượt qua những khó khăn của những ngày đầu thành lập, đến

nay Chi nhánh có 64 biên chế gồm 1 lãnh đạo, 2 trưởng, phó phòng phụ trách

phòng, 4 giám đốc các PGD và quỹ tiết kiệm và 57 nhân viên trực thuộc 6 bộ

phận chuyên môn. Trong đó, số nhân sự trình độ Đại học và trên đại học là 40

người; số nhân sự trình độ Cao đẳng và Trung cấp là 17 người; còn lại là lao

động phổ thông.

Cùng với sự phát triển của nguồn nhân lực, hệ thống phòng giao dịch của Chi

nhánh Thanh Hóa cũng liên tục được phát triển và hồn thiện: từ chỗ chỉ có duy

nhất một điểm giao dịch cách đây 7 năm thì đến nay Chi nhánh đã có 5 phòng giao

dịch trực thuộc nằm trên các trục đường chính, các khu trung tâm có thể phục vụ

hàng trăm ngàn lượt khách trên địa bàn thành phố Thanh Hóa.

- Về bộ máy nghiệp vụ của chi nhánh

Ban giám đốc



Phòng

tác

nghiệp

và kế

tốn

nội bộ



Phòng

tiền tệ

kho

quỹ



Phòng

tín

dụng



Phòng

quản lý

rủi ro



Phòng

hành

chính



Phòng

giao dịch



Sơ đồ 2.1. Cơ cấu bộ máy của chi nhánh

Nhiệm vụ của các phòng ban

- Ban giám đốc: Giám đốc chi nhánh với chức năng lãnh đạo và điều hành mọi



31



hoạt động của chi nhánh.

- Phòng tác nghiệp và kế tốn nội bộ: là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao

dịch trực tiếp với khách hàng, cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp

vụ thanh toán xử lý hạch toán theo quy định của NHNN và Ngân hàng TMCP Việt

Nam thịnh vượng, đồng thời thực hiện cơng tác quản lý duy trì hệ thống thơng tin

điện tốn tại Chi nhánh, bảo trì bảo dưỡng máy tính bảo đảm thơng suốt hoạt động

của hệ thống máy tính tại Chi nhánh. Ngồi ra bộ phận kế toán nội bộ chịu trách

nhiệm hậu kiểm các chứng từ của các hoạt động hàng ngày, từ các hoạt động gửi

tiển và các hoạt động tín dụng.

- Phòng tiền tệ kho quỹ: quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt theo

quy định của Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng. Quản lý thu, chi tiền mặt

cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch, các teller, thu chi tiền mặt cho các doanh

nghiệp có thu chi lớn.

- Phòng tín dụng: là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là

doanh nghiệp, Cá nhân nhằm xử lý các nghiệp vụ cho vay phù hợp với quy định và

chế độ của ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng.

- Phòng quản lý rủi ro: là phòng chuyên quản lý về công tác của Chi nhánh,

giám sát việc cho vay để đảm bào đúng quy trình, thủ tục cũng như thẩm định, tái

thẩm định các khoản vay nhằm hạn chế những rủi ro cho ngân hàng.

- Phòng hành chính: là phòng nghiệp vụ thực hiện cơng tác tổ chức cán bộ,

đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của nhà nước và quy định

của Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng. Phòng cũng đồng thời làm cơng tác

tổ chức văn phòng, cơng tác an ninh trật tự trong chi nhánh.

- Phòng giao dịch: thực hiện huy động tiền gửi và cho vay đối với các thành

phần kinh tế và dân cư trên địa bàn. Thực hiện việc thanh toán và bán các sản phẩm

dịch vụ của ngân hàng như chuyển tiền, thanh toán, mở thẻ và các dịch vụ khác.

Là chi nhánh hoạt động trên địa bàn của tỉnh Thanh Hóa nên Chi nhánh Thanh

Hóa phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện kinh tế, tự nhiên xã hội của Thanh Hóa.



32



Trong giai đoạn 2011 – 2014, mặc dù còn gặp khá nhiều khó khăn và thách thức

song tình hình kinh tế của Thanh Hóa đạt kết quả khá khả quan. Cụ thể:

- Tổng sản phẩm trên địa bàn liên tục tăng (Năm 2014 tăng 7,9%; vốn đầu tư

phát triển trên địa bàn tăng 10,7%; tổng mức bán hàng hoá và doanh thu dịch vụ

tiêu dùng xã hội tăng 11,6%; kim ngạch xuất khẩu tăng 11,6%)

- Chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp trong giai đoạn này ln có chiều

hướng tăng lên, đặc biệt trong năm 2014 tăng 4,5% so với cuối năm 2013, trong đó:

cơng nghiệp khai khống tăng 237,4%; cơng nghiệp chế biến, chế tạo tăng 3,7%;

sản xuất, phân phối điện, khí đốt tăng 3,2%...

- Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới theo luật doanh nghiệp liên tục tăng

cao. Đến tháng 12/2014 còn số doanh nghiệp đang hoạt động là khoảng có trên

9.000 Doanh nghiệp với nhiều loại hình Doanh nghiệp; Doanh nghiệp nhà nước,

công ty TNHH, công ty cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân và công ty liên doanh..

- Đến năm 2014, tổng mức bán hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã

hội tăng 11,6% so cùng kỳ năm trước. Ước tính kim ngạch xuất khẩu đạt 8182 triệu

USD tăng 11,6% so với cùng kỳ.

Như vậy, rõ ràng chi nhánh đang đứng trước những cơ hội rất lớn để hoàn

thành được những mục tiêu tăng trưởng và phát triển bền vững của mình nhất là bối

cảnh nền kinh tế Việt Nam nói chung và Thanh Hóa nói riêng trong quá trình hội

nhập quốc tế.

Doanh thu và lợi nhuận của chi nhánh liên tục tăng qua các năm qua.



2.2. Thực trạng chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng

Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – chi nhánh Thanh Hóa

2.2.1. Nội dung về quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ

phần Việt Nam thịnh vượng – Chi nhánh Thanh Hóa

2.2.1.1. Nhận diện rủi ro tại chi nhánh

Tại các chi nhánh của Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng đã áp dụng

các chính sách tín dụng một cách triệt để để chọn lựa khách hàng và nhận diện rủi

ro tín dụng. Hiện nay, tại các chi nhánh có bộ phận chuyên trách nghiên cứu, lựa

chọn và tìm kiếm khách hàng để phù hợp với thị trường tài chính Thanh Hóa. Tại



33



chi nhánh Thanh Hóa, các cán bộ tín dụng lấy thơng tin thơng qua hoạt động tiếp

xúc khách hàng, phân tích báo cáo tài chính, phân tích hồ sơ đề nghị vay vốn, kiểm

tra thực tế khách hàng và làm việc với các nguồn bên ngoài.

 Tiếp xúc khách hàng và phân tích hồ sơ vay vốn

Qua tiếp xúc trực tiếp giúp Chi nhánh có những thơng tin cần thiết làm cơ sở

cho việc kiểm tra, đánh giá khả năng xác thực về mặt pháp lý, mục đích sử dụng

vốn vay, …

 Phân tích báo cáo tài chính của khách hàng

Mục đích khi phân tích báo cáo tài chính là đánh giá tình hình tài chính hiện

tại của cơng ty, từ đó đưa ra một cơ sở hợp lý cho việc dự đoán tương lai

 Thanh tra thực tế khách hàng

Thanh tra thực tế khách hàng nhằm phát hiện kịp thời những rủi ro có thế xảy

ra để có những biện pháp xử lý kịp thời, hiệu quả.

 Làm việc với các nguồn bên ngồi

Các nguồn bên ngài mà ngân hàng có thể sử dụng như: các đối tác kinh doanh

của khách hàng, các NHTM khác đã có quan hệ với khách hàng, chính quyền địa

phương nơi khách hàng hoạt động kinh doanh.

Tại chi nhánh Thanh Hóa, các CBTD có một số cách nhận dạng khách hàng

rất mới mẻ. Khi khách hàng có những dấu hiệu khiến CBTD nghi ngờ khơng có

nghĩa là ngân hàng khơng cấp tín dụng. Nếu ngân hàng làm rõ được nguyên nhân

tại sao khách hàng có các dấu hiệu đang bị nghi ngờ là rủi ro thì ngân hàng vẫn có

thể chấp nhận cho vay vốn nếu nguyên nhân đó nằm trong mức độ chấp nhận của

ngân hàng.

 Đối với Khách hàng cá nhân:

Nói dối: Đây là dấu hiệu đầu tiên và cũng khá dễ kiểm chứng trong một số

trường hợp. Nếu khách hàng nói dối về quan hệ tín dụng với chi nhánh, CBTD chi

nhánh sẽ tra trực tiếp thông tin của khách hàng từ hệ thống CIC để đối chứng.

Làm giả hồ sơ: Khách hàng cá nhân thường hay làm giả hồ sơ vay vốn, làm

giả các thông tin như: mức thu nhập hiện tại,… Khi CBTD tại chi nhánh phát hiện



34



ra điều này, chi nhánh sẽ hồn tồn khơng cấp vốn cho khách hàng.

Khơng cung cấp đầy đủ thơng tin, khơng nhiệt tình trong việc cung cấp tài

liệu, hỗ trợ thẩm định thực tế, khách hàng có những dấu hiệu bất thường một cách

bất ngờ ví dụ nhưng khơng quan tâm đến lãi suất,… thì các CBTD ở chi nhánh tiến

hành điều tra lại hồ sơ tín dụng của khách hàng để đánh giá chính xác nhất năng lực

vay vốn của khách.

 Đối với khách hàng doanh nghiệp:

Báo cáo tài chính khơng trung thực: Các báo cáo tài chính của doanh nghiệp

có thể bị sửa đổi, được “làm đẹp” để nộp cho chi nhánh Thanh Hóa. Để xác nhận

một báo cáo tài chính có trung thực hay không, CBTD ở chi nhánh thường làm như

sau: kiểm tra theo cách của kiểm toán độc lập với một số chỉ tiêu chính có thể so

sánh với tài liệu bên thứ 3 như: Nợ ngắn hạn, dài hạn (so sánh với CIC), tiền gửi

ngân hàng (so sánh với sao kê tài khoản); khoản phải thu, phải trả (so sánh với bảng

kê, hồ sơ khách hàng cung cấp), tài sản cố định (so sánh với bảng kê, so sánh bảng

kê với thực tế ...). Nếu báo cáo của khách hàng không trung thực, các CBTD tại chi

nhánh yêu cầu doanh nghiệp giải trình lại.

Khi nhận thấy hồ sơ tài chính méo mó, cắt dán, khơng trung thực, các CBTD

tại chi nhánh thường so sánh với tờ khai thuế giá trị gia tăng hàng tháng và bảng kê

hóa đơn đi kèm

Phương thức kinh doanh phức tạp, không rõ ràng về tài chính: Đọc báo cáo,

phỏng vấn khách hàng nếu thấy mâu thuẫn về vấn đề này thì CBTD tìm hiểu thật kỹ

đặc biệt đối với các tình huống khách hàng kinh doanh các mặt hàng đặc thù.



2.2.1.2. Đo lường rủi ro thơng qua hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

Để tuân thủ Thông tư số 02/2013/TT-NHNN của NHNN Việt Nam ngày

21/01/2013 Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự

phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức

tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngồi; Thơng tư số 09/2014/TT-NHNN ngày

18/03/2014 về sửa đổi Thông tư số 02/2013/TT-NHNN cũng như tạo hành lang an



35



tồn trong hoạt động của mình, các NHTM phải hồn thiện hệ thống xếp hạng tín

dụng nội bộ (theo Điều 5: Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của Thơng tư số

02/2013/TT-NHNN) của ngân hàng mình bằng cách bổ sung các yếu tố định tính

như tình hình tài chính của khách hàng, rủi ro trong kinh doanh của khách hàng…

nhằm phản ánh đúng chất lượng và bản chất của từng khoản vay.

Vì vậy, trong thời gian qua Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi

nhánh Thanh Hóa đều thực hiện chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng

theo đúng quy định của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng. Nhưng qua quá

trình thực hiện đã cho thấy kết quả chấm điểm và xếp hạng khách hàng chưa được

khách quan, vẫn chưa phản ánh đúng tình hình tài chính thực của khách hàng vay,

chất lượng của khoản vay, cũng như vẫn còn phụ thuộc quá nhiều vào cảm tính của

cán bộ tín dụng khi thực hiện chấm điểm và xếp hạng tín dụng cho khách hàng.

Hiện tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng đã hoàn thiện việc xây

dựng bộ chỉ tiêu và phần mềm chấm điểm, xếp hạng tín dụng khách hàng mới và đã

triển khai chính thức hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ. Hiện tại, chi nhánh đã thực

hiện chấm điểm theo quy định của trụ sở chính

Thực tế, ngân hàng sẽ thực hiện chấm điểm và xếp hạng tín dụng cho khách hàng

trên hệ thống máy, sau đó lấy kết quả từ hệ thống ra file giấy để lưu hồ sơ. Quy trình

chấm điểm trên sẽ chuẩn hóa việc cấp và quản lý tín dụng đối với khách hàng cũng như

tuân thủ quy định của NHNN về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro.



2.2.1.3. Xử lý rủi ro

 Đòi nợ

Vấn đề đầu tiên trong việc nâng cao chất lượng tài sản là phải xử lý nợ xấu dứt

điểm không để nợ xấu tồn tại kéo dài trên bảng cân đối kế tốn của ngân hàng. Khi

ngân hàng khơng thu hồi được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay, nhưng ngân hàng

phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều này dẫn đến ngân

hàng mất khả năng thanh toán. Kết quả làm thu hẹp quy mô kinh doanh của ngân

hàng, năng lực tài chính giảm sút, dẫn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng bị

thua lỗ. Khi ngân hàng bị rủi ro tín dụng lớn, sẽ ảnh hưởng đến người gửi tiền làm



36



cho người gửi tiền hoang mang, lo lắng và kéo nhau đi rút tiền, không những ở ngân

hàng bị sự cố mà còn ở những ngân hàng khác, làm cho tồn bộ hệ thống ngân hàng

gặp khó khăn trong thanh khoản, nếu tình trạng này kéo dài dẫn đến hệ thống ngân

hàng bị phá sản, gây hậu quả xấu cho nền kinh tế. Nợ xấu đang trở thành gánh nặng

không chỉ cho hoạt động ngân hàng, doanh nghiệp mà cho cả nền kinh tế. Nợ xấu

đang dần trở thành điểm nghẽn của nền kinh tế, nợ xấu ở mức cao sẽ khiến các

doanh nghiệp càng thêm khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn ngân hàng, còn

ngân hàng sẽ ngày càng bị ăn mòn vào lợi nhuận. Vì vậy, việc đòi nợ, xử lý nợ xấu

là vấn đề cấp bách, cần thiết đặt ra với toàn bộ hệ thống ngân hàng nói chung và VP

Bank chi nhánh Thanh Hóa nói riêng.

Trước hết, VP Bank chi nhánh Thanh Hóa đã tự thực hiện bằng năng lực của

mình thơng qua việc thành lập ban chỉ đạo nợ xấu để đẩy mạnh công tác xử lý thu

hồi nợ. Đối với nợ nhóm 5, biện pháp xử lý chủ yếu là bằng quỹ DPRR, tận thu nợ,

bán phát mại tài sản, khởi kiện… Đối với nợ nhóm 3 và nợ nhóm 4 thì biện pháp xử

lý chủ yếu là tự thu nợ, cơ cấu lại các khoản nợ đủ điều kiện theo quy định của ngân

hàng, bán phát mại tài sản, khởi kiện. Ngoài ra, chi nhánh cũng có thể chuyển tồn

bộ nợ xấu sang một công ty chuyên trách tiếp nhận và xử lý nợ xấu. Đối với các

khoản nợ xấu không xử lý được, ngân hàng không chuyển giao cho công ty mua

bán nợ thì nhà nước cần có cơ chế để ngân hàng có thể chủ động áp dụng cơ cấu lại

tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Còn đối với các khoản nợ cho

vay chính sách, chỉ định, theo kế hoạch nhà nước, nợ đã được Chính phủ cho phép

khoanh, giãn nhưng khách hàng chưa trả được thì chuyển sang ngân hàng chính

sách xã hội hoặc cơng ty mua bán nợ của bộ tài chính (DATC: Debt and Asset

Trading Corporation) để thu hồi xử lý bằng nguồn ngân sách.

 Trích và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng

Ngay khi có dấu hiệu xảy ra tổn thất, ngân hàng trích lập dự phòng theo mức

độ nghiêm trọng của khả năng xảy ra rủi ro để có nguồn bù đắp tổn thất trong tương

lai mà không làm ảnh hưởng đến vốn của ngân hàng. Căn cứ vào kết quả của hoạt

động đo lường rủi ro, ngân hàng chia danh mục tín dụng thành các nhóm và trích



37



lập dự phòng rủi ro tín dụng theo tỷ lệ phù hợp với từng nhóm. Theo Thơng tư số

02/2013/TT-NHNN ban hành ngày 21/01/2013 về phân loại, mức trích, phương

pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng

trong hoạt động ngân hàng đối với các khoản nợ, bao gồm tài sản có phân loại nợ,

các khoản nợ của ngân hàng.

 Bán tài sản đảm bảo

Ngay khi phân loại và nhận thấy khách hàng khó khăn về tài chính, kinh

doanh thua lỗ khó khắc phục, nợ đã được gia hạn nhưng chưa trả được hoặc chưa

xác định được nguồn trả, chi nhánh đã áp dụng các quản lý chặt chẽ khoản vay của

khách hàng, đồng thời rà soát hồ sơ pháp lý và tình trạng tài sản đảm bảo để xem

xét khả năng phát mại nhằm thu hồi vốn. Sau đó phối hợp với các cơ quan chức

trách của nhà nước để tiến hành thanh lý tài sản đảm bảo tiền vay theo trình tự quy

định trên các văn bản pháp lý.

Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam thịnh vượng – Chi nhánh

Thanh Hóa, đối với những khoản vay khơng có tài sản đảm bảo, ngân hàng đã thực

hiện kiểm sốt chặt chẽ nguồn tài chính khách hàng, các khoản phải thu, nguồn vốn

thanh tốn của các cơng trình qua thông báo vốn hàng năm đối với lĩnh vực xây

dựng, kỳ thu tiền đối với lĩnh vực khác và yêu cầu khách hàng cùng chủ đầu tư,

người mua hàng cam kết thanh toán chuyển khoản về tài khoản của khách hàng tại

ngân hàng, tư vấn cho khách hàng bán bớt những tài sản không phát huy hiệu quả,

không cần để trả nợ tiền vay.



2.2.2. Kết quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần

Việt Nam thịnh vượng – Chi nhánh Thanh Hóa

e. Duy trì nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

Với sự phát triển của nền kinh kế, cùng với những nỗ lực khơng ngừng của

mình, bám sát chiến lược đổi mới đã được HĐQT thông qua ngân hàng TMCP Việt

Nam thịnh vượng – Chi nhánh Thanh Hóa đã đạt được những thành công trên tất cả

các lĩnh vực hoạt động. Trong giai đoạn 2011 – 2014, ngân hàng TMCP Việt Nam

thịnh vượng – Chi nhánh Thanh Hóa đã đạt được những thành công đáng kể trong



38



công tác huy động vốn cũng như cho vay. Đặc biệt trong lĩnh vực cho vay, Chi

nhánh đã đẩy mạnh tăng trưởng cả về quy mô và đa dạng hóa các sản phẩm cho vay.

Lượng khách hàng tín dụng của khách hàng khá đa dạng từ các doanh nghiệp tư

nhân, các công ty cổ phần, công ty TNHH cho đến hộ gia đình và cá thể trên địa bàn

thành phố Thanh Hóa hay trên các huyện khác của tỉnh Thanh Hóa.





Phân tích tình trạng nợ q hạn



Các chỉ tiêu về nợ quá hạn là những chỉ tiêu rất quan trọng và được sử dụng

phổ biến nhất khi người ta đánh giá rủi ro tín dụng cũng như hiệu quả tín dụng tại

ngân hàng thương mại. Đây là một vấn đề quan trọng mà các ngân hàng đều quan

tâm. Hiện nay, Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng – Chi nhánh Thanh Hóa đã

và đang tìm mọi cách để nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng, ngăn ngừa và

hạn chế tới mức thấp nhất nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trong chi nhánh, nâng cao

chất lượng tín dụng, đảm bảo nguồn vốn tín dụng an tồn - hiệu quả.

Bảng 2.1: Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ tại VPBank Thanh Hóa

Đơn vị: tỷ đồng, phần trăm

2011

Chỉ tiêu



Tổng dư

nợ

Nợ quá hạn

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 3

Nhóm 4

Nhóm 5



Số tiền



276,1



2014

2012

2013

Tỷ lệ

Tỷ lệ

Tỷ lệ Số tiền

Tỷ lệ

NQH/

NQH/

NQH/

NQH/TDN

Số tiền

Số tiền

(%)

TDN

TDN

TDN

(%)

(%)

(%)



386,40



521,40



524,80



2,82 1,02

6,76

1,75 11,68 2,24 10,14

1,93

273,28

379,64

509,72

514,66

1,94

0,7

1,55

0.4

2,61

0,5

2,06

0,39

0,41 0,15

4,75 1,23

8,13

1,6

7,46

1,42

0,19 0,07

0,27 0,07

0,52

0,1

0,36

0,068

0,28

0,1

0,19 0,05

0,42 0,04

0,26

0,052

Nguồn: Báo cáo thực hiện các chỉ tiêu giới hạn tín dụng 2011-2014



39



600

500

509.72



400



504.66



379.64



300



Nợ trong hạn



273.28



Nợ quá hạn



200

100

6.76



2.82



11.68



10.14



0

2011



2012



2013



2014



Biểu đồ 2.1: Dư nợ trong hạn và dư nợ quá hạn các năm 2011-2014

(Nguồn: Báo cáo tổng kết cuối năm VPBank- Thanh Hóa

Theo bảng số liệu trên, ta thấy tỷ lệ nợ quá hạn chiếm một tỷ lệ rất nhỏ so với

tổng dư nợ cho vay. Có thể nói hoạt động tín dụng của chi nhánh là khá ổn định, tỷ

lệ nợ quá hạn luôn dao động ở mức trên dưới 2%. Đặc biệt tỷ lệ nợ quá hạn trong

năm 2013 tăng cao (2,24%) là do nguyên nhân khách quan của thị trường,dư âm

cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới vẫn ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của các

doanh nghiệp khi lãi suất ngân hàng tăng cao các doanh nghiệp khó khăn trong việc

trả lãi dẫn đến tình trạng nợ quá hạn tăng đột biến như vậy. Trong năm 2014 chi

nhánh đã xử lý nợ quá hạn tốt hơn, việc tìm hiểu những nguyên nhân và đề ra

những giải pháp quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả hơn nên tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng

dư nợ giảm so với năm 2013.





Phân tích thực trạng nợ xấu tại chi nhánh

Bảng 2.2: Cơ cấu các nhóm nợ

Đơn vị: tỷ đồng



Chỉ tiêu



Năm 2011



Năm 2012



Năm 2013



Năm 2014



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG –CHI NHÁNH THANH HÓA

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×