Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
tra lượng dư các bề mặt . . . . . . . . . . 30

tra lượng dư các bề mặt . . . . . . . . . . 30

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

PHẠM NGỌC TUẤN



GVHD:



LỜI NÓI ĐẦU



Trong sản xuất, gia công, việc dề ra quy trình công

nghệ thích hợp và có hiệu quả rất quan trọng. Để đảm

bảo được yêu cầu thiết kế, đạt tính công nghệ cao, việc

đề ra quy trình công nghệ thích hợp là công việc phải

được ưu tiên hàng đầu.

Một chi tiết máy có thể có nhiều quy trình công

nghệ khác nhau, việc thiết kế quy trình công nghệ được

chọn trong đồ án này đã được chọn sao cho hợp lý nhất

đồng thời đảm bảo yêu cầu về chất lượng, giá thành,

thời gian. tăng năng suất.

Chúng em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô bộ

môn, thầy Phạm Ngọc Tuấn đã tận tình hướng dẫn chúng

em hoàn thành đồ án này.Tuy nhiên, đây là lần thực

hiện đồ án công nghệ chế tạo máy, nên không thể

tránh khỏi các sai sót trong quá trình tính toán, thiết kế,

kính mong quý thầy cô chỉ bảo thêm cho chúng em được

học tập.



SVTH : Nhóm 8



Trang 4



Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

PHẠM NGỌC TUẤN



GVHD:



Nhóm thực hiện

đồ án



Hồ Sỹ Nam

Tạ Phúc Ngun

Đào Duy Tùng



Chương I:



XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT



Khối lượng của chi tiết được xác đònh :

m = 0,5 Kg

Sản lïng chi tiết cần chế tạo trong một năm:



  

 



N N m 1

  1



 100  100

Trong đó:

-



N0 - chiếc, là số sản phẩm trong một năm, theo đề

bài yêu cầu



-



m -



N0 = 10000 chiếc



số lượng chi tiết như nhau trong một sản phẩm,



chọn m = 1

-



 - số % dự trữ làm phụ tùng cho chi tiết máy nói trên

dành làm phụ tùng, chọn  =15%



-



 -



số % chi tiết phế phẩm trong quá trình chế tạo,



chọn  = 4%

� 15 � � 4 �

N  10000 ��

1 �

1

��

1



�= 11960 chiếc/năm

� 100 � � 100 �



SVTH : Nhóm 8



Trang 5



Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

PHẠM NGỌC TUẤN



GVHD:



Theo [1, bảng 2.1, trang 24], dạng sản xuất là hàng loạt

vừa.

 Dạng sản xuất của chi tiết là dạng sản xuất hàng

loạt vừa, hàng năm nhà sản xuất phải sản xuất

từ 1500…100000 chi tiết, đặc trưng cho dạng sản xuất

này là:

+ Dễ sử dụng thiết bò máy công cụ vạn năng

+ Các loạt sản phẩm có thể sản xuất theo chu kì

+ Dễ điều chỉnh máy tự động đạt kích thước

+ Sử dụng tay nghề công nhân có nhiều bậc thợ

phù hợp với nhiều nguyên công

Chương II:



PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG



1. Công dụng của chi tiết :

Là chi tiết dùng trong sản xuất nhằm để đỡø chi

tiết máy. Để làm được việc đó, nó được thiết kế để

đỡ, đònh vò và giữ chi tiết nhằm đảm bảo khi làm việc

với sai số trong phạm vi cho phép.

Đây làø một chi tiết dạng càng, do đó nó phải

tuân thủ theo các qui tắc gia công của chi tiết dạng

càng.

2. Điều kiện làm việc :

Chi tiết làm việc phải đảm bảo độ cứng vững và

vò trí giữa các lỗã.

3. Yêu cầu kỹ thuật :

Độ song song giữa các lỗ quan trọng là 0,05

Cấp chính xác của lỗ  40 là 8

Cấp chính xác của lỗ 11 là 8



SVTH : Nhóm 8



Trang 6



Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

PHẠM NGỌC TUẤN



GVHD:



Độ nhám của lỗ  40 là Ra = 2,5

Độ nhám của lỗ 11 là Ra = 2,5

Độ nhám các bề mặt chính là Rz = 20

Các bề mặt còn lại đạt Rz = 40

4. Vật liệu chi tiết :

Vật liệu chi tiết là gang xám GX 15-32 có :

Độ bền kéo :



150 N/mm2.



Độ bền uốn :



320 N/mm2.



Độ rắn



HB = 163  229



Chương III:



:



CHỌN DẠNG PHÔI VÀ PHƯƠNG



PHÁP

CHẾ TẠO PHÔI

3. Chọn Phôi Và Phương Pháp Chế Tạo Phôi:

3.1 Dạng phôi:

Trong gia công cơ khí các dạng phôi có thể là: phôi

đúc, rèn, dập, cán. Xác đònh loại và phương pháp chế

tạo phôi phải nhằm mục đích bảo đảm hiệu quả kinh tế

– kỹ thuật chung của quy trình chế tạo chi tiết, đồng thời

tổng phí tổn chế tạo chi tiết kể từ công đoạn chế tạo

phôi cho tới công đoạn gia công chi tiết phải thấp nhất

Khi xác đònh loại phôi và phương pháp chế tạo phôi

cho chi tiết ta cần phải quan tâm đến đặc điểm về kết

cấu và yêu cầu chòu tải khi làm việc của chi tiết (hình



SVTH : Nhóm 8



Trang 7



Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

PHẠM NGỌC TUẤN



GVHD:



dạng, kích thước, vật liệu, chức năng, điều kiện làm

việc…)

Sản lượng hàng năm của chi tiết

Điều kiện sản xuất thực tế xét về mặt kỹ thuật

và tổ chức sản xuất (khả năng về trang thiết bò, trình

độ kỹ thuật chế tạo phôi…)

Mặc khác khi xác đònh phương án tạo phôi cho chi

tiết ta cần quan tâm đến đặc tính của các loại phôi và

lượng dư gia công ứng với từng loại phôi. Sau đây là một

vài nét về đặc tính quan trọng của các loại phôi thường

được sử dụng:

° Phôi đúc:

Khả năng tạo hình và độ chính xác của phương

pháp đúc phụ thuộc vào cách chế tạo khuôn,có thể

đúc được chi tiết có hình dạng từ đơn giản đến phức tạp

(chi tiết của ta có hình dạng khá phức tạp) . Phương pháp

đúc với cách làm khuôn theo mẫu gỗ hoặc dưỡng đơn

giản cho độ chính xác của

phôi đúc thấp. Phương pháp đúc áp lực trong khuôn kim

loại cho độ chính xác vật đúc cao. Phương pháp đúc trong

khuôn cát, làm khuôn thủ công có phạm vi ứng dụng

rộng, không bò hạn chế bởi kích thước và khối lượng vật

đúc, phí tổn chế tạo phôi thấp,tuy nhiên năng suất

không cao. Phương pháp đúc áp lực trong khuôn kim loại

có phạm vi ứng dụng hẹp hơn do bò hạn chế về kích thước

và khối lượng vật đúc, phí tổn chế tạo khuôn cao và

giá thành chế tạo phôi cao,tuy nhiên phương pháp này



SVTH : Nhóm 8



Trang 8



Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

PHẠM NGỌC TUẤN



GVHD:



lại có năng suất cao thích hợp cho sản suất hàng loạt

vừa.

° Phôi rèn:

Phôi tự do và phôi rèn khuôn chính xác thường

được áp dụng trong ngành chế tạo máy. Phôi rèn tự do

có hệ số dung sai lớn, cho độ bền cơ tính cao, phôi có

tính dẻo và đàn hồi tốt. phương pháp rèn tự do, thiết

bò, dụng cụ chế tạo phôi là vạn năng, kết cấu đơn

giản,nhưng phương pháp này chỉ tạo được các chi tiết có

hình dạng đơn giản ,năng suất thấp. Rèn khuôn có độ

chính xác cao hơn,năng suất cao nhưng phụ thuộc vào độ

chính xác của khuôn .Mặt khác khi rèn khuôn phải có

khuôn chuyên dùng cho từng loại chi tiết do đó phí tổn

tạo khuôn và chế tạo phôi cao. Phương pháp này khó đạt

được các kích thước với cấp chính xác 7-8 ở chi tiết có

hình dạng phức tạp.

° Phôi cán:

Có prôfin đơn giản, thông thường là tròn, vuông,

lục giác, lăng trụ và các thanh hình khác nhau, dùng để

chế tạo các trục trơn, trục bậc có đường kính ít thay đổi,

hình ống, ống vạt, tay gạt, trục then, mặt bít. Phôi cán

đònh hình phổ biến thường là các loại thép góc, thép

hình I, U, V… được dùng nhiều trong các kết cấu lắp. Phôi

cán đònh hình cho từng lónh vực riêng, được dùng để chế

tạo các loại toa tàu, các máy kéo, máy nâng chuyển…

Phôi cán ống dùng chế tạo các chi tiết ống, bạc ống,

then hoa, tang trống, các trụ rỗng… Cơ tính của phôi cán

thường cao, sai số kích thước của phôi cán thường thấp,



SVTH : Nhóm 8



Trang 9



Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

PHẠM NGỌC TUẤN



GVHD:



độ chính xác phôi cán có thể đạt từ 912. Phôi cán

được dùng hợp lý trong trường hợp sau khi cán không cần

phải gia công cơ tiếp theo, điều đó đặc biệt quan trọng

khi chế tạo các chi tiết bằng thép và hợp kim khó gia

công, đắt tiền.

=> Chi tiết giá đẫõn hướng có hình dạng khá phức

tạp và có một số mặt có độ chính xác kích thước khá

cao (cấp 7-8), nên ta không dùng phương pháp cán để

tạo phôi.

Ngoài ra trong thực tế sản xuất người ta còn dùng

phôi hàn nhưng ở quy mô sản xuất nhỏ đơn chiếc.

 Chọn phôi

Dựa vào đặc điểm của các phương pháp tạo phôi ở

trên, ta chọn phương pháp đúc vì:

+ Hình dạng của chi tiết khá phức tạp các phương

pháp khác không thể thực hiện được

+ Giá thành chế tạo vật đúc rẻ

+ Thiết bò đầu tư ở phương pháp này tương đối

đơn giản, cho nên đầu tư thấp

+ Phù hợp với sản xuất hàng loạt vừa

+ Độ nhám bề mặt, độ chính xác sau khi đúc có

thể chấp nhận để có thể tiếp tục gia công tiếp theo

+ Vật liệu làm chi tiết là gang xám GX 15 – 32 có

tính đúc tốt.

1.1 Dạng phôi:



SVTH : Nhóm 8



Trang 10



Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

PHẠM NGỌC TUẤN



GVHD:



Chi tiết dạng càng, vật liệu chế tạo chi tiết là

gang xám GX 15-32, đặc trưng cơ học là dòn, chòu nén tốt

nên dễ bò mõi do kéo. Gang là vật liệu thích hợp với

phương pháp đúc, hình dạng của phôi đúc có thể phức

tạp, kích thước bất kỳ, sản lượng có thể rất lớn … nên

chọn dạng phôi là phôi đúc.

1.2 Vật liệu :

Gang xám GX 15-32 là số hiệu gang xám có cơ

tính trung bình (thường có nền kim loại péclít – ferít với các

tấm grafít tương đối thô) để làm các chi tiết chòu tải

trung bình và chòu mài mòn ít.

Thành phần hóa học của gang xám GX 15-32 :

C



Si



2,8  3,5%



1.5  3%



Mn

0,5  1%



P

0,1  0,2%



S

0,1  0,12%



Công dụng : Gang có cơ tính tổng hợp không cao

bằng thép nhưng có tính đúc tốt, gia công cắt gọt dễ

dàng, chế tạo đơn giản và giá thành rẻ

2. Chọn Phương Pháp Chế Tạo Phôi :

Vì dạng sản xuất là hàng loạt vừa và vật liệu chi

tiết là gang xám GX15 -32 dùng phương pháp đúc trong

khuôn cát mẫu kim loại, làm khuôn bằng máy, với cấp

chính xác II. Loại phôi này có cấp chính xác kích thước là

IT16 (theo tài liệu HDTK ĐAMH CNCTM, trang 27).



SVTH : Nhóm 8



Trang 11



Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

PHẠM NGỌC TUẤN



GVHD:



CHỌN PHƯƠNG PHÁP GIA



Chương IV:



CÔNG

CÁC BỀ MẶT CỦA PHÔI

Các bề mặt của phôi được đánh số như sau :

4



14



15



16

17



13

12



18



3



11



2



5



6

1



19



10



20



9



21



8

7



22



Phân tích và chọn phương pháp gia công các bề mặt :

- Bề mặt 12; 18 :

+ Dạng bề mặt : mặt phẳng

+ Yêu cầu độ nhám : Rz = 20 m

+ Kích thước tương quan nhau 22 mm.

Phương pháp gia công là : PHAY.

Phương pháp

gia công

Thô



SVTH : Nhóm 8



Cấp chính xác



Độ nhám

bề mặt



Kinh tế



Đạt được



Ra(m )



12 - 14



-



6,3 - 12,5



Trang 12



Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

PHẠM NGỌC TUẤN



GVHD:



PHAY

MẶT



Tinh



11



10



3,2 - 6,3



ĐẦU

- Bề mặt 15; 17 : + Loại bề mặt : lỗ 23 thông

+ Độ nhám : Rz 20

Chọn phương pháp gia công : KHOÉT

Loại bề mặt : rãnh 29



- Bề mặt 16 :



Chọn phương pháp gia công : TIỆN RÃNH

- Bề mặt 13 : + Loại bề mặt : lỗ 40 không thông

+ Độ nhám : Ra=1,25m

Chọn phương pháp gia công : TIỆN

Phương pháp gia công



TIỆN



Cấp chính xác

Kinh tế

Đạt được



Độ nhám

Ra(m )



Thô



12 - 14



Bán tinh



12 - 14



6,3 – 12,5



6,3 – 12,5



Tinh



7-9



6



1,6 - 3,2



-Bề mặt 7, 22 ;



25 - 100



+ Loại bề mặt : mặt phẳng



+ Yêu cầu độ nhám : Rz = 20 m

Do đó có thể gia công bằng các phương pháp : PHAY.



Phương pháp gia

công

PHAY

MẶT



Thô

Tinh



Mỏng

ĐẦU

-Bề mặt 10, 19 ;



Cấp chính xác



Độ nhám



Kinh tế

12 - 14

11



Đạt được

10



bề mặt

Ra(m )

6,3 - 12,5

3,2 - 6,3



8-9



6-7



0,8 - 1,6



+ Loại bề mặt : mặt phẳng



+ Yêu cầu độ nhám : Rz = 20 m

Do đó có thể gia công bằng các phương pháp : PHAY.



SVTH : Nhóm 8



Trang 13



Đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy

PHẠM NGỌC TUẤN



Phương pháp gia

công

PHAY

MẶT



Thô

Tinh



GVHD:



Độ nhám



Cấp chính xác

Kinh tế

12 - 14

11



Đạt được

10



bề mặt

Ra(m )

6,3 - 12,5

3,2 - 6,3



Mỏng

8-9

6-7

0,8 - 1,6

ĐẦU

-Bề mặt 1, 6 :

+ Loại bề mặt : mặt phẳng

+ Yêu cầu độ nhám : Rz = 20 m

Do đó có thể gia công bằng các phương pháp : PHAY.

- Bề mặt 20; 9 :+ Loại bề mặt : lỗ 11 thông,độ nhám :

Ra 2,5

+ Kích thước tương quan với lỗ số 9 là 1060,05

Chọn phương pháp gia công : KHOAN ,KHOÉT.

Phương pháp gia công

KHOAN



Cấp chính xác

Kinh tế

Đạt được



Độ nhám

Ra (m )



d<15 mm



12 - 14



10 - 11



6,3 - 12,5



d>15 mm



12 - 14



10 - 11



12,5 - 25



B.tinh



9 -10



8



6,3 – 12,5



Tinh



7 -8



DOA



1,6 - 2,2



- Bề mặt 2, 4, 5: lỗ ren M6 thông

Chọn phương pháp gia công : KHOAN; TARÔ .

Phương pháp gia công

KHOAN



Cấp chính xác

Kinh tế

Đạt được



Độ nhám

Ra (m )



d<15 mm



12 - 14



10 - 11



6,3 - 12,5



d>15 mm



12 - 14



10 - 11



12,5 - 25



- Beà mặt 11:

+ Loại bề mặt : lỗ ren M10 thông

Chọn phương pháp gia công : KHOAN; TARÔ.

- Bề mặt 8; 21:

+ Loại bề mặt : lỗ ren M4 thông



SVTH : Nhoùm 8



Trang 14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

tra lượng dư các bề mặt . . . . . . . . . . 30

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×