Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
NHẬN XÉT VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ TRONG VIỆC SỬ DỤNG CÁC KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN

NHẬN XÉT VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ TRONG VIỆC SỬ DỤNG CÁC KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đề án môn học



GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh



nhanh nhằm đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế về minh bạch thơng tin, cung cấp

những thơng tin có giá trị cho người sử dụng.

Thứ tư là: Chất lượng dịch vụ kiểm tốn dần được nâng cao. Các cơng ty kiểm

tốn, các tổ chức nghề nghiệp trong lĩnh vực kiểm toán ngày càng chú ý nhiều hơn

đến việc tổ chức các hội thảo, các chuyên đề nhằm hướng dẫn, bồi bổ, nâng cao

năng lực kiểm toán viên cũng như chất lượng dịch vụ kiểm toán.

3.2. Tồn tại và nguyên nhân

Dịch vụ kiểm tốn đã có mặt trên Việt Nam hơn hai mươi năm, như vậy có thể

nói lĩnh vực kiểm tốn ở Việt Nam vẫn còn khá non trẻ và mới mẻ, hiệp hội nghề

nghiệp kiểm tốn còn rất yếu, chưa có vai trò rõ rệt đối với hoạt động kiểm tốn

trên toàn quốc như ở các quốc gia khác. Dịch vụ kiểm tốn đơi khi có chất lượng

khơng cao do cả nguyên nhân khách quan và chủ quan mà chủ yếu là do yếu tố con

người. Đối với dịch vụ kiểm tốn, có thể nói con người chính là yếu tố căn bản

nhất, quan trọng nhất để tạo nên thành công của cuộc kiểm toán. Tuy nhiên, lực

lượng KTV của chúng ta còn đang thiếu và yếu về cả số lượng và chất lượng. Trong

rất nhiều cuộc kiểm toán, KTV đưa ra ý kiến với những BCKT chứng minh mà nếu

đánh giá một cách khách quan thì BCKT đó chưa có tính thuyết phục, vì số lượng

BCKT bao nhiêu là đủ thì do KTV quyết định, quá trình thu thập BCKT như thế

nào, có chặt chẽ hay khơng cũng do các KTV của cơng ty kiểm tốn thực hiện. Vì

thế, trong một số trường hợp, vì điều kiện chi phí kiểm tốn hoặc vì điều kiện thời

gian, các KTV có thể thả lỏng quá trình thu thập BCKT. Hay một cách khác, KTV

có thể khơng nỗ lực trong việc thu thập BCKT mà không thu được các BCKT

thuyết phục và đưa ra một báo cáo kiểm toán với ý kiến chấp nhận từng phần, trong

khi với khả năng của mình, KTV hồn tồn có thể để xuất để được thu thập những

BCKT đầy đủ và đáng tin cậy.

Nguyên nhân của những tồn tại trên là do:

Thứ nhất là do số lượng kiểm tốn viên còn thiếu, năng lực của các kiểm tốn

viên đơi khi còn hạn chế. Chính vì điều này, KTV khơng tìm ra được các sai phạm

trọng yếu trong các BCTC hoặc khơng tìm được các BCKT thuyết phục để chứng

minh cho ý kiến kiểm toán cuối cùng được đưa ra trong báo cáo kiểm toán.

Thứ hai là do môi trường pháp lý. Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, hệ

thống chính sách kế tốn và kiểm tốn đang trong q trình hồn thiện, các quy định

Lê Thị Thu- Kiểm tốn 49C



28



Đề án mơn học



GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh



về cơng tác kế tốn lại hay thay đổi. Điều này làm cho các KTV khơng có một

thước đo thực sự ổn định để thực hiện kiểm toán cũng như một hướng dẫn thực sự

cụ thể cho quá trình thực hiện hoạt động kiểm tốn. Điều này càng khó khăn hơn

đối với những KTV chưa có kinh nghiệm trong ngành nghề kiểm tốn.

Thứ ba là vai trò của Hội Kiểm tốn viên hành nghề ở nước ta chưa thực sự

phát huy những vai trò cần thiết, chưa được giao những quyền hạn có phạm vi và

ảnh hưởng rộng như ở một số nước khác. Chính vì thế mà hiệu quả hoạt động của tổ

chức này cũng bị giảm sút đi nhiều so với một số quốc gia khác.

3.3. Đề xuất và kiến nghị

Thứ nhất là về các chuẩn mực và quy định hướng dẫn và điều chỉnh hành vi

của KTV:

Để hoạt động kiểm tốn có thể phát huy hết tiềm năng của mình trong quá

trình hội nhập với thế giới, Bộ Tài chính cần có các giải pháp phát triền thị trường

dịch vụ kiểm toán phù hợp với thực tại Việt Nam và trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Cho đến nay Bộ Tài chính đã ban hành được bảy đợt với tổng cộng 38 chuẩn

mực kiểm toán áp dụng cho kiểm tốn độc lập. Nói chung các chuẩn mực này đã

tương đối đầy đủ, tuy nhiên vấn để đặt ra là tính thực tiễn của các chuẩn mực, sự

phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam, một nước mà dịch vụ kiểm tốn còn

non trẻ và khá mới mẻ.

Vì vậy cần phải có một hệ thống pháp luật và chuẩn mực sát thực làm hướng

dẫn cho kiểm toán độc lập làm tốt chức năng và vai trò của mình.

Thứ hai là cơng tác đào tạo kiểm tốn viên có năng lực và đạo đức

Trong nhiều cuốn sách đã viết, hai phẩm chất quan trọng đối với một kiểm

toán viên là năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp.

Vì vậy, vấn đề đặt ra là phải đào tạo được những KTV vừa có năng lực chun

mơn nghiệp vụ, vừa có đạo đức nghề nghiệp để phục vụ đất nước. Kiểm toán là tạo

niềm tin cho những người quan tâm, một khi bản thân các KTV không đáng tin cậy

thì sẽ dẫn đến những sai phạm của KTV và dẫn đến một loạt các sai phạm tiếp theo

của những người trực tíếp quan tâm đến tình hình tài chính của đơn vị. Để làm được

điểu này, các cơ quan quản lý Nhà nước về vấn đề kiểm toán như Bộ Tài chính, các

Lê Thị Thu- Kiểm tốn 49C



29



Đề án mơn học



GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh



Hội nghề nghiệp, Kiểm tốn Nhà nước nên có những chương trình đào tạo và

hướng dẫn KTV trong con đường nghề nghiệp này.

Bản thân các cơng ty kiểm tốn cũng phải thực hiện cơng tác nhân sự thật tốt,

từ việc tuyển nhân sự đến việc đào tạo, đánh giá, kiểm tra giám sát quá trình hoạt

động của họ. Các cơng ty kiểm tốn nên thường xun có các chương trình đào tạo

về chun đề nhằm giúp các kiểm toán viên vừa cập nhật, vừa nâng cao kiến thức

cũng như các kỹ năng và kinh nghiệm nghề nghiệp.

Việc đào tạo KTV cũng không chỉ nên chú ý đến đào tạo về chuyên môn,

nghiệp vụ mà điều quan trọng không kém là đào tạo KTV về mặt tư tưởng, về mặt

đạo đức nghề nghiệp. Hoạt động kiểm tốn có thể nói là một dịch vụ kinh doanh

bằng chữ tín, người sử dụng dịch vụ chấp nhận dịch vụ khi họ muốn đặt niềm tin

vào công ty kiểm tốn, chính vì thế, để đáp lại niềm tin đó thì trước hết là cơng ty

kiểm tốn và kiểm tốn viên phải hoạt động trên nguyên tắc đạo đức nghề nghệp đặt

lên hàng đầu. Có như thế thì các kiểm tốn viên và cơng ty kiểm tốn mới có thể tạo

được niềm tin cho người sử dụng sản phẩm của họ. Tuy nhiên, nhiều vụ bê bối

trong lĩnh vực kiểm tốn khơng chỉ ở Việt Nam mà cả trên thế giới đạo đức nghề

nghiệp của kiểm tốn viên đơi khi đã bị ảnh hưởng tiêu cực bởi những giá trị vật

chất. Chính vì thế, hoạt động đào tạo phải đồng thời tạo được tư tưởng tự tơn nghề

nghiệp của chính các kiểm toán viên.



Lê Thị Thu- Kiểm toán 49C



30



Đề án môn học



GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh

KẾT LUẬN



Đối với các công ty kiểm toán chuyên nghiệp, hoạt động trên một thị trường

cạnh tranh đầy tiềm năng, bằng chứng kiểm tốn thích hợp không chỉ thỏa mãn hai

yêu cầu về giá trị, tính đầy đủ mà nó còn phải được thu thập một cách có hiệu quả

về chi phí, đồng thời tạo điều kiện cung cấp cho khách hàng dịch vụ gia tăng. Dựa

trên những bằng chứng kiểm tốn giàu tính thuyết phục thu thập được trong suốt

cuộc kiểm toán, kiểm toán viên nhanh chóng đưa ra ý kiến kết luận của mình về báo

cáo tài chính của cơng ty khách hàng. Vấn đề đó đòi hỏi kiểm tốn viên phải vận

dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán một cách linh hoạt nhất để có thể

thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp, với mức phí về thời gian, tiền bạc hợp lý

cùng mức rủi ro là tối thiểu.

Như vậy, có thể nói việc áp dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm tốn

có tính chất quyết định tới chất lượng kiểm tốn và sự thành cơng của cuộc kiểm

tốn. Chính vì thế, trong q trình thực hiện kiểm toán, các kiểm toán viên phải biết

lựa chọn kỹ thuật nào là phù hợp, vận dụng các kỹ thuật đó một cách sáng tạo trong

từng tình huống cụ thể và tiến hành theo một trình tự quy định trong quy trình kiểm

tốn.

Trong nội dung bài Đề án của mình, em đã trình bày những nghiên cứu, tìm

hiểu của mình về các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm tốn báo

cáo tài chính do kiểm tốn viên độc lập thực hiện. Em rất mong nhận được sự góp

ý, phê bình của các thầy cơ để bài viết của em được hoàn thiện hơn.

Cuối cùng em xin cảm ơn cô Nguyễn Thị Lan Anh đã giúp em chọn đề tài và

thực hiện bài viết này.



Lê Thị Thu- Kiểm tốn 49C



31



Đề án mơn học



GVHD: Nguyễn Thị Lan Anh



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Alvin A.Arens James K.loebbecke – Kiểm toán – Nhà xuất

bản Thống kê



2.



Giáo trình Kiểm tốn - GS.TS. Vương Đình Huệ, NXB Tài chính

(2005)



3.



GT. TS Nguyễn Quang Quynh – Kiểm tốn tài chính – Nhà

xuất bản tài chính



4.



GS.TS Nguyễn Quang Quynh – Lý thuyết Kiểm toán – Nhà

xuất bản tài chính



5.



Tạp chí Kiểm tốn



6.



Trang tin điện tử của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt

Nam VACPA: http://www.vacpa.org.vn



7.



Từ điển Tiếng Việt - NXB Từ điển Bách Khoa (2005)



8.



Từ điển bách khoa tồn thư tiếng Việt.



Lê Thị Thu- Kiểm tốn 49C



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

NHẬN XÉT VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ TRONG VIỆC SỬ DỤNG CÁC KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×