Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 .C IM LAO NG CA CễNG TY IN T SAO MAI

1 .C IM LAO NG CA CễNG TY IN T SAO MAI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



+ Lao động trực tiếp là những người lao động trực tiếp tham gia vào q

trình sản xuất kinh doanh trong Cơng ty như bộ phận công nhân trực tiếp

tham gia sản xuất kinh doanh .

+ Lao động gián tiếp là bộ phận tham gia một cách gián tiếp vào quá trình

hoạt động sản xuất kinh doanh tại Cơng ty ví dụ: nhân viên kế tốn …

1.2. CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG CỦA CƠNG TY ĐIỆN TỬ SAO MAI

1.2.1. Chế độ tiền lương

Tiền lương giữ một vai trò to lớn trong vấn đề kích thích sản xuất, tiền

lương phát huy một cách hiệu quả các chức năng của mình thì người trả lương

phải hiểu rõ nhu cầu của người lao động, quá trình sản xuất để có thể áp dụng

đúng đắn và hợp lý các hình thức trả lương.

Trong nhiều năm, Đảng và Nhà nước đã nghiên cứu xây dựng và nhiều

lần sửa đổi chế độ lao động tiền lương thu nhập cho người lao động sao cho

phù hợp các điều kiện kinh tế xã hội. Nhà nước đã ban hành các chính sách

tiền lương đã giúp cho các doanh nghiệp có thể dựa vào đó để quyết định trả

lương hợp lý cho người lao động. Tuy nhiên, người chủ doanh nghiệp cần

phải dựa vào đặc điểm của q trình lao động và tính chất của sản phẩm đó để

lựa chọn hình thức trả lương phù hợp nhất. Do Công ty là một doanh nghiệp

nhà nước nên việc chi trả lương cho cán bộ, công nhân viên đều thực hiện trên

cơ sở chế độ tiền lương, thưởng do nhà nước ban hành, bao gồm:

* Lương cơ bản: được trả theo hệ số quy định của nhà nước cộng thêm

các khoản phụ cấp.

Lương cơ bản do nhà nước quy định phải phù hợp với các đặc trưng sau:

- Tương ứng với các trình độ lao động đơn giản nhất.

- Cương độ lao động nhẹ nhàng nhất trong điều kiện họat động bình thường.

- Nhu cầu tiêu dùng ở mức tối thiểu nhất.

- Tương ứng với giá cả và các tư liệu sinh hoạt chủ yếu ở vùng có mức

giá trung bình hiện nay ở nước ta.



SV: Nguyễn Thu Linh



Lớp: Kế toán định kỳ K39



5



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



* Lương khoán: theo định mức và doanh số người lao động đạt được.

* Lương theo giờ.

Ngoài ra cán bộ, cơng nhân viên còn được hưởng một số chế độ:

+ Khen thưởng theo quý, năm.

+ Tiền bồi dưỡng khi làm việc vào các ngày lễ, tết.

+ Hàng năm được tổ chức đi thăm quan, nghỉ mát.

+ Khen thưởng các cháu đạt học sinh giỏi là con em các bộ, cơng nhân viên.

1.2.2. Hình thức trả lương

Để phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh thực tế của mình. Cơng

ty áp dụng hai hình thức trả lương đó là:

+ Trả lương theo thời gian.

+ Trả lương theo sản phẩm.

Việc áp dụng hai hình thức này nhằm mục đích:

- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý, nâng cao kỹ thuật lao động, chấp

hành nghiêm chỉnh các quy định về an tồn lao động.

Bảo đảm dân chủ cơng khai, phân phối kết quả hợp lý giữa các bộ phận

lao động, khuyến khích cán bộ cơng nhân viên, hăng hái hoàn thành vượt mức

kế hoạch được giao, đồng thời đảm bảo chế độ chính sách cho người lao động

theo quy định hiện hành.

Hàng tháng thống kê phân xưởng gửi báo cáo sản lượng sản phẩm của

mình lên phòng kế tốn để tính lương.

1.3. CHẾ ĐỘ TRÍCH LẬP, NỘP VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN TRÍCH

LẬP THEO LƯƠNG TẠI CƠNG TY ĐIỆN TỬ SAO MAI

1.3.1. Quỹ tiền lương:

- Là toàn bộ số tiền lương trả cho số CNV của doanh nghiệp do doanh

nghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lương. Quỹ tiền lương của doanh nghiệp gồm:



SV: Nguyễn Thu Linh



Lớp: Kế toán định kỳ K39



6



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế và

các khoản phụ cấp thường xuyên như phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp

khu vực….

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất, do

những nguyên nhân khách quan, thời gian nghỉ phép.

- Các khoản phụ cấp thường xuyên: phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm

niên, phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ

cấp dạy nghề, phụ cấp công tác lưu động, phụ cấp cho những người làm cơng

tác khoa học- kỹ thuật có tài năng.

- Về phương diện hạch toán kế toán, quỹ lương của Công ty được chia

thành 2 loại : tiền lương chính, tiền lương phụ.

+ Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời

gian họ thực hiện nhiệm vụ chính: gồm tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp.

+ Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian

họ thực hiện nhiệm vụ chính của họ, thời gian người lao động nghỉ phép, nghỉ

lễ tết, ngừng sản xuất được hưởng lương theo chế độ.

Trong cơng tác hạch tốn kế tốn tiền lương chính của cơng nhân sản

xuất được hạch tốn trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm, tiền

lương phụ của cơng nhân sản xuất được hạch tốn và phân bổ gián tiếp vào chi

phí sản xuất các loại sản phẩm có liên quan theo tiêu thức phân bổ thích hợp.

1.3.2. Quỹ bảo hiểm xã hội

Quỹ BHXH là khoản tiền được trích lập theo tỉ lệ quy định là 22% trên

tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh

nghiệp nhằm giúp đỡ họ về mặt tinh thần và vật chất trong các trường hợp

CNV bị ốm đau, thai sản, tai nạn, mất sức lao động…

Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên

tiền lương phải trả CNV trong kỳ. Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh



SV: Nguyễn Thu Linh



Lớp: Kế toán định kỳ K39



7



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



nghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 22% trên tổng số tiền lương

thực tế phải trả cơng nhân viên trong tháng, trong đó 16% tính vào chi phí sản

xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 6% trừ vào lương của

người lao động.

Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp cơng nhân viên có tham gia

đóng góp quỹ trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động, cụ thể:

- Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản.

- Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp.

- Trợ cấp công nhân viên khi về hưu, mất sức lao động.

- Chi công tác quản lý quỹ BHXH

Theo chế độ hiện hành, tồn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quan

quản lý quỹ bảo hiểm để chi trả các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao

động. Tại doanh nghiệp hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho

CNV bị ốm đau, thai sản…Trên cơ sở các chứng từ hợp lý hợp lệ. Cuối tháng

doanh nghiệp, phải thanh quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH.

Hàng tháng Công ty nộp đủ 22% tiền BHXH cho ban BHXH của thành

phố. Sau đó những người nghỉ ốm sẽ được hưởng 75% mức lương, nghỉ do

thai sản sẽ được hưởng 100% mức lương, trợ cấp tai nạn, kế toán BHXH dựa

vào số ngày nghỉ ốm đã được xác nhận của bệnh viện hoặc y tế cơ sở (Số

ngày nghỉ từ 3 ngày trở lên thì phải có xác nhận của y tế bệnh viện), dựa vào

bảng chấm công nghỉ ốm của các tổ chức gửi lên, dựa vào tỷ lệ % theo quy

định của Nhà Nước, và dựa vào tiền lương cấp bậc của từng Cán bộ công

nhân viên.

1.3.3. Quỹ Bảo Hiểm Y Tế

Quỹ BHYT là khoản tiền được tính tốn và trích lập theo tỉ lệ quy định

là 3% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho tồn bộ cán bộ cơng nhân viên

của cơng ty nhằm phục vụ, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho người lao động.



SV: Nguyễn Thu Linh



Lớp: Kế toán định kỳ K39



8



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



Cơ quan Bảo Hiểm sẽ thanh tốn về chi phí khám chữa bệnh theo tỉ lệ nhất

định mà nhà nước quy định cho những người đã tham gia đóng bảo hiểm.

Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên

tiền lương phải trả công nhân viên trong kỳ. Theo chế độ hiện hành, doanh

nghiệp trích quỹ BHXH theo tỷ lệ 4.5% trên tổng số tiền lương thực tế phải

trả cơng nhân viên trong tháng, trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh

doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 1.5% trừ vào lương của người lao

động. Quỹ BHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia

đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh. Theo chế độ hiện hành,

toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên trách để quản

lý và trợ cấp cho người lao động thơng qua mạng lưới y tế.

1.3.4. Kinh phí cơng đồn:

Kinh Phí Cơng Đồn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ là 2% trên

tổng quỹ lương thực tế phải trả cho tồn bộ cán bộ cơng nhân viên của doanh

nghiệp nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng

thời duy trì hoạt của cơng đồn tại doanh nghiệp. Theo chế độ hiện hành hàng

tháng doanh nghiệp trích 2% kinh phí cơng đồn trên tổng số tiền lương thực

tế phải trả công nhân viên trong tháng và tính hết vào chi phí sản xuất kinh

doanh của các đối tượng sử dụng lao động. Tồn bộ số kinh phí cơng đồn

trích được một phần nộp lên cơ quan cơng đồn cấp trên, một phần để lại

doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đồn tại doanh nghiệp. Kinh phí

cơng đồn được trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức cơng

đồn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động.

1.3.5. Bảo hiểm thất nghiệp:

BHTN gồm các chế độ: trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề và tìm việc

làm. Quyền lợi BHTN được áp dụng cho người đang đóng BHTN mà bị mất

việc làm hoặc bị chấm dứt hợp đồng lao động nhưng chưa tìm được việc làm



SV: Nguyễn Thu Linh



Lớp: Kế toán định kỳ K39



9



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



mới; với điều kiện là (a) người đó đã đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong

24 tháng trước khi thất nghiệp, (b) đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức BHXH

và (c) chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký. Mức trợ cấp

BHTN hằng tháng bằng 60% mức bình quân lương tháng đóng BHTN của

sáu tháng liền kề trước khi thất nghiệp. Thời gian hưởng trợ cấp từ 3-12 tháng

tùy thuộc vào thời gian đóng BHTN. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp

cũng được hưởng bảo hiểm y tế, do tổ chức BHXH đóng cho họ.

Việc trợ cấp thất nghiệp chấm dứt khi: (a) hết thời hạn được hưởng trợ

cấp thất nghiệp; (b) người đó có việc làm; (c) thực hiện nghĩa vụ quân sự; (d)

hưởng lương hưu; (e) sau hai lần từ chối nhận việc làm do tổ chức BHXH

giới thiệu…

NLĐ đang làm việc theo các hợp đồng lao động khơng thời hạn hoặc

có thời hạn từ 12-36 tháng, với người sử dụng lao động (NSDLĐ) mà có sử

dụng từ 10 người lao động trở lên thì phải tham gia BHTN bắt buộc. Mức

đóng như sau:

- Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền cơng tháng đóng

BHTN;

- Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quĩ tiền lương, tiền cơng

tháng đóng BHTN của người lao động.

1.4. TỔ CHỨC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG

TY ĐIỆN TỬ SAO MAI

Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch tốn tốt lao động, trên cơ sở

đó tính chính xác thù lao cho người lao động đúng, thanh toán kịp thời tiền

lương và các khoản liên quan. Từ đó khuyến khích người lao động quan tâm

đến thời gian, kết quả lao động, chất lượng lao động, chấp hành kỷ luật lao

động, nâng cao năng suất lao động, đóng góp tiết kiệm chi phí lao động

sống, hạ giá thành sản phẩm tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất tinh



SV: Nguyễn Thu Linh



Lớp: Kế toán định kỳ K39



10



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



thần cho người lao động. Tổ chức ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời, đầy

đủ số lượng, chất lượng, thời gian và kết quả lao động. Kiểm tra tình hình

huy động và sử dụng tiền lương trong doanh nghiệp, việc chấp hành chính

sách và chế độ lao động tiền lương, tình hình sử dụng quỹ tiền lương. Hướng

dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, đúng

chế độ về lao động, tiền lương. Tính tốn và phân bổ chính xác, đúng đối

tượng sử dụng lao động về tiền lương, các khoản trích theo lương vào các

chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận. Lập báo cáo kế tốn và phân

tích tình hình sử dụng lao động quỹ lương, đề xuất biện pháp khai thác có

hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh nghiệp, ngăn chặn các hành vi vi

phạm chế độ chính sách về lao động, tiền lương.

Cơng ty Điện tử Sao Mai được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng:

Ban giám đốc lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếp đến từng đơn vị sản xuất kinh

doanh và các phòng ban chức năng nghiệp vụ. Ban giám đốc gồm 3 người: 1

giám đốc phụ trách chung, 1 phó giám đốc phụ trách hành chính, 1 phó giám

đốc phụ trách kỹ thuật và nghiên cứu. Các phòng ban chức năng gồm có:

- Văn phòng Cơng ty

- Phòng Kế hoạch tổng hợp

- Phòng Thị trường - Hợp tác - Đầu tư

- Ban Chính trị

- Phòng Tài chính

- Phòng lao động - tiền lương:

Chịu trách nhiệm trong việc tham mưu cho giám đốc trong việc thành

lập, chia tách, sát nhập các phòng ban nghiệp vụ để phục vụ công tác sản xuất

kinh doanh có hiệu quả và ngày càng phát triển. Quản lý cán bộ cơng nhân

viên trong tồn xí Cơng ty, tiếp nhận, điều động, thuyên chuyển và làm công

tác hợp đồng lao động theo bộ luật lao động nhà nước đã ban hành. Tham



SV: Nguyễn Thu Linh



Lớp: Kế toán định kỳ K39



11



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



mưu cho giám đốc về quỹ lương tháng, cách chi trả các quỹ lương, tiền

thưởng kịp thời, đúng chế độ chính sách, cơng bằng và đúng pháp luật. Hàng

năm tham mưu cho giám đốc nâng bậc lương cho cán bộ công nhân viên theo

hướng dẫn của ngành, Nhà Nước. Quản lý kiểm tra đôn đốc đơn vị thành viên

thực hiện nghiêm túc công tác bảo hộ lao động, an toàn lao động và quản lý

hồ sơ của cán bộ cơng nhân viên trong tồn xí nghiệp.

Phòng tổ chức lao động tiền lương có nhiệm vụ và chịu trách nhiệm

trước giám đốc công ty.

+ Định hướng lập phương án về cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của

công ty trong từng thời kỳ.

+ Thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động kể cả trong biên

chế và lao động hợp đồng.

+ Lập phương án tiền lương sản phẩm cho tồn cơng ty. Thực hiện quản

lý và chỉ đạo tiền lương, quản lý lao động.

+ Xây dựng mức hao phí lao động, an toàn lao động, bảo hộ lao động,

bảo hiểm xã hội, thực hiện các chế độ đối với công nhân viên.

+ Tổ chức công tác thanh tra, thi đua, khen thưởng.

- Phòng hành chính:

Tham mưu cho giám đốc về thực hiện chế độ quản lý tài sản chung của

tồn xí nghiệp bao gòm đất đai, trụ sở làm việc, nhà xưởng sản xuất, trang

thiết bị văn phòng, điện, nước…Phục vụ sản xuất và công tác điều hành. Thực

hiện pháp lệnh của nhà nước, của ngành, của xí nghiệp về quản lý và sử dụng

con dấu của xí nghiệp, cấp phát giấy giới thiệu đồng thời hướng dẫn việc sử

dụng, quản lý con dấu của xí nghiệpthành viên theo quy định.

Tổ chức mua sắm, quản lý trang thiết bị văn phòng và các văn phòng phẩm,

quản lý và điều hành việc phục vụ công tác tiếp khách, hội nghị.

Quản lý, điều hành y tế Công ty trong việc tổ chức khám sức khoẻ định



SV: Nguyễn Thu Linh



Lớp: Kế toán định kỳ K39



12



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



kỳ cho cán bộ công nhân viên trong tồn xí nghiệp, quản lý hồ sơ sức khoẻ,

mua thẻ BHYT cho cán bộ công nhân viên hàng năm. Thực hiện và hướng

dẫn việc sử dụng thẻ khám chữa bệnh theo quy định: Thường xuyên kiểm tra

và hướng dẫn y tế các đơn vị thành viên trong việc thực hiện vệ sinh công

nghiệp, vệ sinh môi trường…

Tổ chức điều hành công tác thường trực bảo vệ cơ quan, đảm bảo trật

tự an tồn cho Cơng ty.Thường xun quan hệ với chính quyền địa phương

nơi sở tại để hỗ trợ giải quyết khi cần.

- Phòng Cơng đồn:

Đại diện cho tập thể cán bộ CNV trong công ty luôn đứng ra đảm bảo

sự công bằng quyền lợi cho cán bộ CNV. Nguồn quỹ KPCĐ của cơng ty được

trích theo đúng tỷ lệ và để trả thưởng cho CBCNV hoàn thành tốt cơng việc

của mình và thăm hỏi gia đình cơng nhân khi có cơng việc hay khi ốm đau.



SV: Nguyễn Thu Linh



Lớp: Kế toán định kỳ K39



13



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH

THEO LƯƠNG TẠI CƠNG TY ĐIỆN TỬ SAO MAI

2.1. KẾ TỐN LƯƠNG TẠI CƠNG TY ĐIỆN TỬ SAO MAI

2.1.1. Chứng từ sử dụng

2.1.1.1. Đối với hình thức trả lương theo thời gian

* Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng

phân bổ tiền lương và BHXH, Bảng kê tạm ứng lương, Phiếu chi.

Phương pháp tính lương với người lao động dựa trên cơ sở các chứng

từ hạch tốn thời gian lao động (bảng chấm cơng), kết quả lao động (bảng kê

khối lượng cơng việc hồn thành, biên bản nghiệm thu…) và kế toán tiền

lương tiến hành tính lương sau khi đã kiểm tra các chứng từ trên. Cơng việc

tính lương, tính thưởng và các khoản khác phải trả cho người lao động theo

hình thức trả lương đang áp dụng tại doanh nghiệp, kế toán lao động tiền

lương lập bảng thanh tốn tiền lương (gồm lương chính sách, lương sản

phẩm, các khoản phụ cấp, trợ cấp, bảo hiểm cho từng lao động).

Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền

lương, phụ cấp cho người lao động theo hình thức trả lương đang áp dụng tại

doanh nghiệp, kế toán lao động tiền lương lập bảng thanh tốn tiền lương

(gồm lương chính sách, lương sản phẩm, các khoản phụ cấp, trợ cấp, bảo

hiểm cho từng lao động). Bảng thanh toán tiền lương được thanh tốn cho

từng bộ phận (phòng, ban…) tương ứng với bảng chấm cơng. Trong bảng

thanh tốn tiền lương, mỗi cơng nhân viên được ghi một dòng căn cứ vào bậc,

mức lương, thời gian làm việc để tính lương cho từng người. Sau đó kế tốn

tiền lương lập bảng thanh tốn tiền lương tổng hợp cho tồn doanh nghiệp, tổ

đội, phòng ban mỗi tháng một tờ.Bảng thanh tốn tiền lương cho tồn doanh



SV: Nguyễn Thu Linh



Lớp: Kế toán định kỳ K39



14



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



nghiệp sẽ chuyển sang cho kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị ký duyệt. Trên

cơ sở đó, kế toán thu chi viết phiếu chi và thanh toán lương cho từng bộ phận.

Tại Công ty Điện tử Sao Mai kỳ lĩnh lương chia làm 2 kỳ.

Kỳ I: Tạm ứng lương kỳ này được phát vào ngày 15 của tháng lĩnh

lương. Căn cứ vào giấy đề nghị thanh toán lương kèm theo bảng kê tạm ứng.

Từ bảng kê tạm ứng của các bộ phận kế toán lập bảng tạm ứng lương tồn

Cơng ty.

Kỳ II: Kỳ thanh tốn lương (lĩnh số còn lại theo bảng tính lương, kỳ

này được lĩnh vào ngày cuối tháng của tháng lĩnh lương).

Tiền lương được trả tận tay người lao động hoặc tập thể lĩnh lương đại

diện cho thủ quỹ phát, Khi nhận các khoản thu nhập, người lao động phải ký

vào bảng thanh toán tiền lương.

Đối với lao động nghỉ phép vẫn được hưởng lương thì phần lương này

cũng được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. Việc nghỉ phép thường đột

xuất, không đều đặn giữa các tháng trong năm do đó cần tiến hành trích trước

tiền lương nghỉ phép của cơng nhân vào chi phí của từng kỳ hạch tốn. Như

vậy, sẽ không làm cho giá thành sản phẩm bị biến đổi đột ngột.



SV: Nguyễn Thu Linh



Lớp: Kế toán định kỳ K39



15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 .C IM LAO NG CA CễNG TY IN T SAO MAI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×