Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phân tích mô hình 5 lực lượng của Micheal Potter.

Phân tích mô hình 5 lực lượng của Micheal Potter.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Số lượng người có thể cung ứng vải lớn, bao gồm: các thương lái chợ Ninh Hiệp, các

văn phòng mơi giới nhập khẩu vải từ Quảng Châu, văn phòng Thương mại và công nghiệp

Việt Nam (VCCI), hay các website thương mại điện tử như Alibaba và Taobao.com, ngồi ra

Veos còn có thể tìm kiếm các nhà cung ứng vải từ những trang mạng điện tử chuyên kết nối

người mua và người bán với nhau như madeinchina.com, globalsources.com,…



Thông qua websites thương mại điện tử Made-in-china.com chúng ta có thể tìm thấy hơn 2000 nhà cung ứng vải với thông tin liên lạc

sẵn có.



1.1.2. Khả năng thương thuyết của hãng

Thêm vào đó Veo’sbykhanh là thương hiệu sở hữu chuỗi cửa hàng phân phối trên

toàn quốc, với hai cơ sở bán hàng tại Hà Nội, chính vì thế khi tiến hành đặt hàng từ nhà cung

ứng, Veo’s sẽ dễ dàng đạt được lợi thế kinh tế theo quy mô, do đặt hàng theo đơn hàng lớn

hơn so với những cửa hàng đơn lẻ, dẫn đến vị thế thương thuyết của veo’s so với nhà cung

ứng của hãng là lớn hơn.

1.1.3. Sự ra nhập ngành theo chiều dọc của nhà cung ứng

Nguy cơ ra nhập ngành theo chiều dọc của nhà cung cấp cũng được giảm thiểu, do

các sản phẩm của Veos có tính tập trung kĩ năng chuyên môn cao, kiểu dáng đặc biệt, và đội



ngũ lao động lành nghề. Chính vì thế, cho dù những nhà cung ứng nguyên vật liệu đầu vào

có sở hữu những lợi thế lớn hơn về nguồn cung, nhưng vẫn không đe doạ được lợi thế kĩ

năng mà Veos sở hữu.

1.1.4. Chi phí chuyển đổi nhà cung ứng

Chi phí chuyển đổi nhà cung ứng là thấp, do số lượng nhà cung ứng lớn đã nêu ở phía

trên, thị trường cung ứng nguyên vật liệu cho hàng may mặc trở nên bão hồ, do cơng nghệ

tiên tiến đã được trang bị ở hầu hết các nhà sản xuất, chính vì thế, các nhà cung ứng sẽ đưa

ra những mức giá không quá chênh lệch nhau, tạo ra sự co giãn lớn giữa cầu và giá. Kèm với

việc những đơn hàng lớn từ Veos sẽ là điều thu hút nhiều các nhà cung ứng mong muốn

được hợp tác và đưa ra những mức giá ưu đãi ngay trong lần đầu hợp tác. Tất cả những điều

này, làm chi chi phí chuyển đổi nhà cung ứng nguyên vật liệu đầu vào được giảm thiểu tới

mức thấp nhất.

1.2 Ảnh hưởng từ khả năng thương thuyết của người mua

(Bargaining power of buyer)

1.2.1 Số lượng người bán trên thị trường

Có thể nói, trong thị trường may mặc và thời trang, khách hàng sở hữu khả năng

thương thuyết khá lớn do số lượng lớn các cửa hàng thời trang được mở ra (được liệt kê

trong phần Ảnh hưởng từ đối thủ cạnh tranh), dẫn đến việc khách hàng có thể sở hữu nhiều

sự lựa chọn về địa chỉ mua hàng hơn.

1.2.2 Tính khác biệt của sản phẩm

Veos đang thực hiện bán hàng hoá, sản phẩm tự thiết kế, tạo nên những khác biệt và

kiểu dáng đặc trưng và khác biệt riêng của thương hiệu dẫn đến phần nào lấy lại được một số

lợi thế thương thuyết từ phía khác hàng, khách hàng sẽ ít có khả năng thương thuyết giảm

giá hơn.

1.2.3 Số lượng khách hàng trên thị trường

Số lượng người mua nhiều, bao gồm các đối tượng khách hàng trẻ trung, thêm vào đó

còn một số đơn hàng lớn từ các công ty người mẫu, hay học viện đào tạo hình ảnh cũng

được đưa ra, chính vì số lượng khách hàng lớn, đã đưa vị thế thương thuyết của VEOs lên

một mức cao hơn. Dẫn đến mối đe doạ từ sự ảnh hưởng của người mua là trung bình.



1.3 Ảnh hưởng từ đối thủ ra nhập ngành (Threat of new entrants)

1.3.1 Giấy phép độc quyền mẫu mã:

Hệ thống pháp luật sở hữu trí tuệ trong ngành thời trang Việt Nam hiện tại còn tồn tại

nhiều lỗ hổng, dẫn đến thực trạng nhiều thương hiệu đạo nhái lại kiểu dáng và mẫu mã của

sản phẩm đến từ các thuơng hiệu lớn, do đó khiến cho sản phẩm giữa các nhãn hàng khơng

còn tồn tại nhiều sự khác biệt. Vơ hình chung đẩy mạnh sự cạnh tranh giữa các đối thủ cũng

như tạo điều kiện dễ dàng hơn cho những người gia nhập mới.

1.3.2. Rào cản gia nhập ngành

Thị trường thời trang Việt Nam có thể được coi là một thị trường gần như cạnh tranh

hoàn hảo do số lượng ngừoi bán rất nhiều, và người mua càng ngày càng trở nên thông minh

và nhạy bén hơn với mặt hàng thời trang. Dẫn đến một hiện tượng thực tế đó chính là bất kì

ai với một số vốn nhất định và một kĩ năng cắt may nhất định đều có thể mở ra một thương

hiệu địa phương của riêng mình và thực hiện kinh doanh thời trang.

Trên thực tế đã có nhiều thương hiệu địa phương xuất phát từ một cửa hàng bán đồ

nhỏ lẻ trên mạng và trở thành một chuỗi cửa hàng thời trang lớn tại Việt Nam ở thời điểm

hiện tại. Ví dụ điển hình đó chính là thương hiệu Herzigroom thành lập bởi cơ sinh viên

Hồng Minh Tâm, thương hiệu được thành lập khi cơ ấy bán những bón đồ quần áo handmade đầu tiên trên shop trực tuyến khi còn là một học sinh cấp 3, hiện tại thương hiệu của cô

ấy đã trở thành một thương hiệu lớn trong cộng đồng các nữ sinh trẻ tại HÀ Nội.

1.3.3 Rào cản rút lui

Rào cản rút lui khỏi ngành của các thương hiệu thời trang địa phương là khơng lớn,

chi phí thối vốn đầu tư và giản đầu tư không cao, chi phí này bao gồm chi phí lương thơi

việc dành cho nhân công, mất mát về các tài sản chuyên môn hoá cao. Tuy nhiên, trong việc

sản xuất hàng thời trang của các thương hiệu địa phương, ko yêu cầu số lượng quá lớn nhân

công và cũng không yêu cầu mức độ chuyên môn cao trong mỗi sản phẩm như những ngành

yêu cầu chuyên viên lớn như tài chính, hay ngân hàng. Chính vì thế, rào cản rút lui trong

ngành thời trang là trung bình.



1.3.4 Sức hấp dẫn của ngành

Có thể nói rằng, miếng bánh màu mỡ trong ngành thời trang Việt Nam những năm trở

lại đây chưa hề ngừng thu hút những người ra nhập mới, do dòng vốn có xu hướng chảy từ

những ngành có lợi nhuận thấp cho tới các ngành có lợi nhuận cao. Thêm vào đó, mặt hàng

thời trang là một trong số mặt hàng thiết yếu, đem lại lợi nhuận cao trong khi chi phí sản

xuất khơng q lớn, khơng tồn tại tính độc quyển cũng như sở hữu chí tuệ khắt khe, người

ngồi ngành có thể dễ dàng gia nhập.

Từ tất cả các yếu tố nói trên, kết luận có thể được đưa ra đó chính là tác động của

những người ra nhập ngành tiềm năng là cao, do tính chất lợi nhuận cao, dễ gia nhập, dễ

thoái lui của thị trường.

1.4 Ảnh hưởng từ sản phẩm thay thế (Threat of substitutes)

Sản phẩm thay thế của những món đồ thời trang của Veo’s bykhanh là khá đa dạng,

nó bao gồm quần, áo các phong cách thời trang khác, và dành cho các lứa tuổi khác nhau,

cũng như quần áo đến từ ác thương hiệu khác nhau.

1.4.1 Sự đáp ứng tương đối của các sản phẩm thay thế

Với sự khác biệt về kiểu dáng tự thiết kế, dễ dàng tạo được lợi thế so sánh của sản

phẩm của Veo’s so với các sản phẩm thay thế khác.

1.4.2 Khuynh hướng thay thế của người mua:

Khách hàng mục tiêu của Veo’s là các nữ tú trẻ trung, độ tuổi từ 16-24 tuổi, dẫn đến

việc sau khi trưởng thành, họ sẽ có xu hướng thay đổi phong cách thời trang và chuyển sang

những dòng sản phẩm thời trang phù hợp với lứa tuổi của mình hơn, ví dụ như độ tuổi 24,

các cơ gái sẽ có xu hướng bắt đầu đi làm, chính vì thế, họ sẽ có xu hướng thay đổi phong các

thành đồ phù hợp với cơng sở và nơi làm việc hơn là những món đồ thời trang trẻ trung,

sang trọng dành cho các quý cơ. Điều này vơ hình chung đẩy sự ảnh hưởng của sản phẩm

thay thế tới với thương hiệu cao hơn.

1.5. Ảnh hưởng từ đối thủ cạnh tranh (Competitive Rivalry)

1.5.1 Tốc độ tăng trưởng của ngành



Lĩnh vực thời trang là lĩnh vực đang phát triển một cách to lớn trong một thập kỉ trở

lại đây, do thu nhập trung bình tăng lên dẫn đến việc người tiêu dùng quan tâm nhiều hơn

đến hình ảnh của bản thân. Chính vì thế, kinh doanh mặt hàng thời trang hứa hẹn sẽ trình

diện một tốc độ tăng trưởng đáng kinh ngạc.

1.5.2 Sự khác biệt về sản phẩm

Sản phẩm thời trang, đặc biệt là sản phẩm thời trang tự thiết kế là những sản phẩm có

tính chất khác biệt tương đối, tuy nhiên, sự khác biệt này dễ dàng bị sao chép và bắt chước,

do trình độ tay nghề tại Việt Nam đã trở nên tiêu chuẩn hoá, cùng với sự dễ dàng trong việc

tiếp cận nguồn cung ứng nguyên vật liệu. Dẫn đến việc khơng còn q nhiều sự khác biệt

giữa các sản phẩm cùng mức giá. Vơ hình chung tạo ra một sự cạnh tranh cao giữa các

doanh nghiệp. Người tiêu dùng giảm thiểu chi phí chuyển đối giữa các người bán, chính vì

thế tạo ra sự nhaỵ cảm với giá thành sản phẩm.

1.5.3 Số lượng các cửa hàng cạnh tranh:

Thị trường thời trang tại Hà Nội nói riêng, hay Việt Nam nói chung đã và đang phát

triển với nhiều thương hiệu nổi tiếng đến từ trong và ngoài nước, cung cấp các dịch vụ cũng

như sản phẩm liên quan đến thời trang, và trở thành những đối thủ cạnh tranh trực tiếp với

VEOs. Trong khu vực Quận Ba Đình và Quận Đống Đa, tồn tại nhiều cửa hàng thời trang

cũng như dịch vụ thời trang tương tự như các mặt hàng của Veo’sbyKhanh. Một số các đối

thủ trực tiếp của VEOs có thể kể đến như là:

- NakedbyV : là thương hiệu địa phương ra đời từ năm 2012, hướng đến đối tượng khách

hàng tiềm năng là các quý cô trẻ tuổi và sang trọng. NakedbyV sở hữu chuỗi cửa hàng thời

trang tại Hà Nội, và được coi là đối thủ trực tiếp lớn nhất của Veo’s.

- Herzigroom: là cửa hàng thời trang được thành lập vào năm 2014, ban đầu, herzig hoạt

động dưới dạng của một cửa hàng thời trang trực tuyến, bán hàng thông qua facebook. Sau

khi xây đựng được quy trình hoạt động chắc chắn, herzig đã mở cửa hàng đầu tiên của

thương hiệu tại số 26 Đặng Văn Ngữ, đây cũng là thương hiệu thu hút đối tượng khách hàng

trẻ trung cạnh tranh với Veo’s.

-Bleubird: Bleubird clothing là thương hiệu thời trang khởi nguồn tại Hà Nội vào năm 2013.

Với thâm niên hoạt động 5 năm, thương hiệu nãy đã phát triển hệ thống thương hiệu địa

phương với 2 cửa hàng thời trang tại quận Hoàn Kiếm và quận Đống Đa, vơ hình chung là



hai địa điểm cạnh tranh với Veo’s tại Hà Nội. Hình ảnh sản phẩm mà Bluebird hướng đến

cũng là những cô gái nổi bật và ngọt ngào.

- Item du jour: Thương hiệu thời trang mạnh tại Việt Nam, với mạng lưới phân phối trải rộng

khắp toàn quốc. Tuy là một thương hiệu khá trẻ khi mới bắt đầu được thành lập vào tháng 10

năm 2015, nhưng thương hiệu này đã gặt hái được lượng khách hàng nhất định khi sở hữu

trang thông tin trực tuyến có 200.000 người theo dõi. Thương hiệu này hướng tới thiết kế với

phong cách nữ tính, nhẹ nhàng và bay bổng.

Có thể thấy, thời trang là ngành có tính phân tán cao, chính vì thế khơng có doanh

nghiệp nào có khả năng tác động đến các doanh nghiệp còn lại trên thị trường. Đồng nghĩa

với việc, miếng bánh thị phần bị chia sẻ một cách dễ dàng với các hãng và thương hiệu thời

trang khác. Chính vì thế, có thể nhận định rằng sự ảnh hưởng của lực lượng cạnh tranh đến

Veo’s là cao.

Đánh giá chung:

Các yếu tố ảnh hưởng

Từ đối thủ cạnh tranh

Từ nhà cung cấp

Từ khách hàng

Từ sản phẩm thay thế

Từ hàng rào gia nhập



Mức độ

Cao

Yếu

Trung bình

Trung bình

Cao



2. Chiến lược cạnh tranh của cửa hàng Veo’sbyKhanh

Từ việc phân tích vi mơ 5 lực lượng ảnh hưởng đến thương hiệu Veo’sbyKhanh, và

thông qua việc khảo sát, đặt câu hỏi cho cấp quản lí của thương hiệu, chúng ta có thể nhận

thấy chiến lược khác biệt hố sản phẩm.

Cụ thể, yếu tổ ảnh hưởng từ nhà cung cấp vải yếu, kèm theo rào cản gia nhập là cao,

chính vì thế dễ dàng cho bất kì một cửa hàng nào có thể tiếp cận đến nguồn nguyên vật liệu

đầu vào giống nhau, chính vì thế, VEOs ko thể thực hiện chiến lược giá thấp, do thương hiệu

này khơng thể tìm được nguồn nguyên vật liệu đầu vào rẻ hơn so với các đối thủ. Chính vì

thế, chiến lược khác biệt hố là chiến lược phù hợp nhất để Veos có thể tối đa hố lợi nhuận

của mình, thơng qua việc tận dụng được sự khác biệt đến từ sở hữu trí tuệ và chun mơn



trong nghề thời trang của mình, ta có thể thấy chiến lược này thể hiện một cách rõ ràng

thông qua hệ thống giá thành và sản phẩm của thương hiệu.

Đối tượng mà các sản phẩm Veos hướng đến đó chính là những q cơ trẻ trung và

sang trọng nhưng vẫn đảm bảo được sự dễ thương. Đây là đối tượng khách hàng có thu nhập

trung bình, khơng q cao, tuy nhiên, vẫn có nhu được sở hữu những món đồ thành lịch.

Các mức giá mà Veos đưa ra có thể nói là cao hơn so với những cửa hàng đối thủ

cũng như một chút so với thu nhập của khách hàng tầm trung. Tuy nhiên, Veos đưa ra những

dịch vụ mang tính chất khác biệt hố. Cụ thể, kiểu dáng quần áo tự thiết kế, không thể tìm

được tại một nhãn hàng khác, phong cách thiết kế cửa hàng riêng biệt, dịch vụ chăm sóc

khách hàng hoàn hảo, để đưa cho khách hàng cảm giác sẵn sàng bỏ thêm một khoản tiền

nhất định so với các cửa hàng khác để trải nghiệm được sự khác biệt trong sản phẩm cũng

như dịch vụ mà VEOS cung cấp.

Thêm vào đó, mối quan hệ giữa các cửa hàng trong hệ thống của Veos được thiết lập

một các chặt chẽ, chứ không hề lỏng lẻo. Điều này thể hiện được tính chiến lược của thương

hiệu , do chuỗi cửa hàng này muốn nhận được một cái nhìn chuyên nghiệp hơn từ phía

khách hàng thơng qua việc trang bị hệ thống sản phẩm được tiêu chuẩn hố, quy trình chăm

sóc khách hàng và đổi trả hàng hoá được thực hiện trên tồn hệ thống. Khách hàng có thể

mua hàng tại cơ sở Hà Nội, nhưng hồn tồn có thể thực hiện quy trình hậu mãi tại các cơ sở

khác trên tồn quốc. Điều này tạo nên tính khác biệt của Veos so với các thương hiệu khác

3. Chuỗi giá trị của thương hiệu Veo’s by Khanh

1. Đầu vào

- Mua vải chợ Ninh Hiệp ( Bắc Ninh ) đối với dòng sp tự

(Inbound logistic)

thiết kế.

2. Sản xuất, vận

hành

(Manufacturing)

3. Đầu ra

(Outbound logistic)

4. Bán hàng

(Sales and

Marketing)



- Đánh hàng cao cấp chọn lọc tại Quảng Châu.

- Đặt xưởng sản xuất đối với dòng sản phẩm tự thiết kế.

- Vận chuyển các bao hàng từ Quảng Châu về kho chính

tại Việt Nam

- Làm giá, gắn tag, in barcode, nhập hệ thống thông tin

sản phẩm và sau đó đóng gói thành phẩm chuyển tới kho

các cửa hàng.

- Xây dựng hình ảnh branding cho các sản phẩm đồng

thời sale sản phẩm tới khách hàng thông qua các kênh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân tích mô hình 5 lực lượng của Micheal Potter.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×