Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2.6: Quy trình quản lý chi phí thực hiện dự án

Sơ đồ 2.6: Quy trình quản lý chi phí thực hiện dự án

Tải bản đầy đủ - 0trang

37

2.3.5.2. Quản lý dự tốn xây dựng cơng trình

Ở giai đoạn lập dự án, ngoài việc xác định được TMĐT cho dự án, kế hoạch

chi phí sơ bộ cũng là sản phẩm của giai đoạn này. Kế hoạch chi phí sơ bộ được hiểu

là phân bổ TMĐT cho các phần của dự án (Giải phóng mặt bằng, quản lý, tư vấn

đầu tư xây dựng,…).

Việc kiểm sốt chi phí phải bảo đảm cho việc xác định kế hoạch chi phí có

cơ sở, độ tinh cậy cao làm cơ sở cho việc khống chế chi phí ở giai đoạn tiếp theo.

Trình tự và nội dung những công việc sau đây cần kiểm sốt và thực hiện.





Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lý của các dự tốn bộ phận cơng trình, hạng



mục cơng trình

Việc kiểm tra bao gồm:

Sự phù hợp giữa khối lượng trong dự toán và thiết kế.

Việc áp dụng giá xây dựng và tính tốn các khoản mục chi phí khác trong dự toán.

Trong giai đoạn này TKKT và TKBVTC được thực hiện cho từng bộ phận,

hạng mục cơng trình.





Kiểm tra sự phù hợp giữa dự toán bộ phận, hạng mục cơng trình với giá



trị tương ứng trong kế hoạch chi phí sơ bộ

Dự tốn các bộ phận, hạng mục cơng trình sau khi được kiểm tra ở bước

trên sẽ được đối chiếu với giá trị của nó đã được dự kiến trong kế hoạch chi phí sơ

bộ. Sau khi kiểm tra so sánh, có thể kiến nghị:

-



Đề nghị TVTK thay đổi các chi tiết thiết kế, vật liệu sử dụng,...nếu dự



tốn các bộ phận, hạng mục cơng trình theo thiết kế lớn hơn giá trị trong kế hoạch

chi phí sơ bộ.

-



Điều chỉnh giá trị các bộ phận, hạng mục công trình trong kế hoạch chi



phí sơ bộ nếu sau khi kiểm tra thấy giá trị trong kế hoạch chi phí sơ bộ là khơng

thực tế.

-



Phê duyệt dự tốn các bộ phận, hạng mục cơng trình.







Lập kế hoạch chi phí trên cơ sở dự toán được phê duyệt, xác định giá gói



thầu trước khi đấu thầu



38

Trên cơ sở phê duyệt dự tốn các bộ phận, hạng mục cơng trình, tiến hành

lập kế hoạch chi phí. Trong kế hoạch chi phí, giá trị các bộ phận, hạng mục cơng

trình sẽ được xác định căn cứ theo giá trị dự toán đã được NĐT phê duyệt và các

điều chỉnh, bổ sung khác (nếu có). Căn cứ trên kế hoạch chi phí lập giá gói thầu dự

kiến (các bộ phận, hạng mục cơng trình).



2.3.5.3. Quản lý tạm ứng, thanh quyết tốn chi phí thực hiện dự án

Việc thanh tốn VĐT cho các cơng việc khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng,

giám sát và các loại hoạt động xây dựng khác phải căn cứ theo giá trị khối lượng

thực hiện theo giai đoạn và nội dung phương thức thanh toán trong hợp đồng đã ký

kết.

Hợp đồng xây dựng là văn bản pháp lý cao nhất được thoả thuận giữa bên

giao thầu và bên nhận thầu. Tùy theo thời gian thực hiện hợp đồng, tính chất hợp

đồng và thỏa thuận giữa các Bên tham gia mà áp dụng một trong các phương thức

thanh toán sau:

- Hợp đồng trọn gói.

- Hợp đồng theo đơn giá cố định.

- Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh.

- Hợp đồng theo thời gian.

- Hợp đồng theo tỷ lệ %.

Hiện nay Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ là

văn bản quan trọng nhất về hợp đồng trong hoạt động xây dựng. Quy định về

tạm ứng, thanh quyết toán chi phí ĐTXDCT được quy định cụ thể trong hai

Nghị định này.

Mỗi tổ chức QLDA phải lập quy trình về tạm ứng, thanh quyết tốn VĐT

cho các dự án mà mình quản lý. Mục đích là để các Phòng/Ban trong Cơng ty và

các Nhà thầu tham gia trong hợp đồng có cơ sở áp dụng thực hiện, tránh hiện tượng

chồng chéo, khơng phân định trách nhiệm. Trong q trình thực hiện dự án, quy

trình về tạm ứng, thanh quyết tốn VĐT có thể phải điều chỉnh phù hợp với thực tế

dự án để đẩy nhanh tiến độ thi công của công trình.



39

2.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng

cơng trình

2.4.1. Nhân tố khách quan





Hệ thống văn bản pháp luật áp dụng cho hoạt động ĐTXDCT



Tất cả các hoạt động ĐTXDCT phải tuân thủ theo các quy định pháp luật

hiện hành: Luật xây dựng, Luật đất đai, Luật đấu thầu, Luật dân sự, Luật lao động,

…các Nghị định, Thông tư, quyết định. Các quy định pháp luật về xây dựng là cơ

sở để các tổ chức, doanh nghiệp lập, phê duyệt, thực hiện dự án và các Bên có liên

quan giải quyết các vấn đề phát sinh trong chu trình của dự án.

Hệ thống pháp luật nước ta đang trong quá trình sửa đổi, bổ sung và hồn

thiện liên tục. Vì vậy các Bộ, Ban ngành, các tổ chức, NĐT, Nhà thầu cần nắm rõ,

cập nhật các văn bản pháp luật có liên quan về xây dựng để quản lý, chỉ đạo, thực

hiện dự án đạt mục tiêu đề ra.





Đặc thù của từng dự án đầu tư xây dựng



Mỗi dự án ĐTXDCT có quy mô, mục tiêu không giống nhau nên việc thực

hiện dự án cũng khác nhau. Tùy theo quy mơ, tính phức tạp về mặt kỹ thuật, mức độ

quan trọng và các nguồn lực cho dự án mà công tác quản lý thực hiện dự án chịu

những ảnh hưởng nhất định. Việc đánh giá đúng những đặc thù của dự án giúp NĐT

và Nhà thầu quản lý và thực hiện hiệu quả các dự án.

Ngồi ra cơng trình xây dựng còn chịu tác động trực tiếp của điệu kiện tự

nhiên, môi trường xã hội, mơi trường chính trị, kinh tế. Những yếu tố này càng ổn

định thì hiệu quả của cơng tác quản lý dự án càng cao.



2.4.2. Nhân tố chủ quan





Tổ chức bộ máy của Ban QLDA



Ban QLDA được thành lập để đại diện hoặc thay cho người quyết định đầu

tư, NĐT quản lý thực hiện các dự án. Bộ máy của Ban QLDA được quy định cụ thể

trong cơ cấu tổ chức của Ban. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban QLDA sẽ phân công

trách nhiệm từng thành viên, cách thức phối hợp, các chế độ thưởng phạt, …



40

Việc tổ chức bộ máy tốt, sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận, các vị trí,

việc giám sát, chỉ đạo thường xuyên và sát sao của lãnh đạo là những yếu tố quan

trọng để QLDA đạt hiệu quả như mục tiêu đề ra. Ngược lại nếu cơ cấu bộ máy Ban

QLDA khơng tốt thì sẽ làm dự án trì trệ, thời gian thi cơng kéo dài, chi phí phát sinh

gây thiệt hại kinh tế nhiều cho NĐT.

Có nhiều mơ hình quản lý dự án đã được đề cập ở phần trên, mỗi mơ hình

QLDA đều có ưu và nhược điểm riêng. Các nhà quản lý cần phải cân nhắc kỹ việc

lựa chọn mơ hình QLDA cho tổ chức của mình.

 Nhân tố con người

Cơng tác QLDA thực chất là công tác quản lý con người, con người là trung

tâm của mọi vấn đề. Thực tế cho thấy một Ban QLDA phát triển mạnh và bền vững

chỉ khi có một tập thể giỏi cả chuyên môn và kỹ năng quản lý điều hành, trong đó

vai trò của Giám đốc Ban QLDA là rất quan trọng. Trong quá trình thực hiện dự án,

có rất nhiều sự việc phát sinh đòi hỏi người quản lý phải nắm vững chuyên môn,

khả năng ứng biến kịp thời để giải quyết công việc.

Cán bộ của Ban QLDA phải thực hiện các công tác: hoạch định, tổ chức,

lãnh đạo và kiểm tra các hoạt động của dự án đề hoàn thành mục tiêu dự án đề ra

trong các điều kiện ràng buộc. Trách nhiệm của nhà QLDA là cân bằng được mối

quan hệ giữa thời gian, chất lượng và chi phí. Vài trò của nhà QLDA là:

- Quản lý mối quan hệ giữa người với người trong các tổ chức của dự án.

- Duy trì sự cân bằng giữa các chức năng: quản lý dự án, kỹ thuật dự án.

- Đương đầu với rủi ro trong quá trình QLDA.

- Tồn tại với điều kiện ràng buộc của dự án.

Người QLDA cần có nhiều kỹ năng tổng hợp, họ phải thích nghi với những

thay đổi, hiểu được mơi trường làm việc, và có khả năng lãnh đạo nhóm để thực

hiện được các mục tiêu của dự án. Người QLDA cần có các kỹ năng:

- Kỹ năng "cứng" và kỹ năng "mềm". Kỹ năng cứng gồm kiến thức về sản

phẩm, về cách sử dụng các công cụ và kỹ thuật QLDA, kỹ năng mềm gồm khả năng

làm việc được với những người khác nhau.



41

- Kỹ năng giao tiếp: lắng nghe, thuyết phục.

- Kỹ năng tổ chức: lập kế hoạch, xác định mục tiêu, phân tích.

- Kỹ năng xây dựng nhóm: thấu hiểu, thúc đẩy, tinh thần đồng đội.

- Kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng đối phó và kỹ năng cơng nghệ.

Bên cạnh đó, phẩm chất cần có của người QLDA là: Thật thà và chính trực;

khả năng ra quyết định; hiểu biết các vấn đề về con người; linh hoạt, đa năng, nhiều

tài; khả năng giải quyết vấn đề.

 Công cụ quản lý thực hiện dự án

Công cụ quản lý thực hiện dự án là những hỗ trợ kỹ thuật cho người QLDA

trong các hoạt động của dự án. Ngày nay với sự tiến bộ vượt bậc của khoa học công

nghệ, các công cụ kỹ thuật được dùng ngày càng phổ biến trong các hoạt động

ĐTXDCT. Một tổ chức biết áp dụng tốt những công cụ, thành tựu của khoa học kỹ

thuật vào việc QLDA của mình thì sẽ tăng hiệu quả đầu tư dự án và ngược lại.



42



CHƯƠNG 3

THỰC TRẠNG TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN

HẦM ĐƯỜNG BỘ PHƯỚC TƯỢNG PHÚ GIA CỦA

CÔNG TY PTPG.BOT

3.1. Tổng quan về Cơng ty PTPG.BOT

3.1.1. Q trình hình thành và phát triển Công ty

Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Phước Tượng Phú Gia BOT (Công ty

PTPG.BOT)

Người đại diện pháp luật: Tổng Giám Đốc

Giấy Đăng ký kinh doanh số 0106205342 lần thứ 1 do Sở Kế Hoạch và Đầu

Tư Thành Phố Hà Nội cấp ngày 12/06/2013.

Địa chỉ: Lô 4, BT1, Khu đơ thị Mễ Trì Hạ, Từ Liêm, Hà Nội

Điện thoại : 08 049569



Fax : 08 049569



Email: Phuoctuongphugia.bot@gmail.com.

Vốn điều lệ: 262.000.000.000 đồng.

Công ty Cổ phần Phước Tượng Phú Gia BOT được thành lập ngày 12/06/2013

với vốn điều lệ ban đầu là 262 tỷ đồng, Cùng 4 cổ đông chiến lược là Liên danh

Công ty TNHH BOT Hưng Phát – Công ty TNHH và xây dựng Q.K.L – Công ty Cổ

phần xây dựng 699 – Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Việt Thành:

Công ty PTPG.BOT đã được thành lập và đi vào hoạt động từ tháng

12/06/2013 để đảm nhiệm quản lý đầu tư xây dựng dự án hầm đường bộ Phước

Tượng Phú Gia BOT, QL1A, tỉnh Thừa Thiên Huế.



3.1.2. Tầm nhìn, sứ mệnh, ngành nghề kinh doanh

3.1.2.1. Tầm nhìn

Trở thành doanh nghiệp uy tín, chuyên nghiệp trong lĩnh vực Quản lý, Đầu

tư phát triển các dự án Giao thông xây dựng theo hình thức BOT, BT.



43

3.1.2.2. Sứ mệnh

Đối với Bộ GTVT: cung cấp sản phẩm đảm bảo chất lượng với giá thành phù hợp.

Đối với nhân viên: Tạo môi trường làm việc phát huy tài năng, trí tuệ và đem

đến cuộc sống tốt đẹp cho các thành viên.

Đối với cổ đông: Giá trị đầu tư tăng trưởng bền vững.

Trách nhiệm xã hội: Tơn trọng lợi ích xã hội, hướng đến cộng đồng với tinh

thần thiện nguyện và coi đó là văn hóa tốt đẹp của Cơng ty.



3.1.2.3. Ngành, nghề kinh doanh

Theo giấy Đăng ký kinh doanh số 0106205342 lần thứ đầu do Phòng Đăng ký

kinh doanh - Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hà Nội cấp ngày 12/06/2013., Công

ty PTPG.BOT được phép hoạt động và kinh doanh những ngành, nghề sau đây:

-



Xây dựng cơng trình kỹ thuật dẫn dụng khác



-



Xây dựng cơng trình đường sắt và đường bộ



-



Đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Doanh nghiệp chỉ

hoạt động khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.



3.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty

Cơ cấu tổ chức của Công ty bao gồm Đại hội đồng cổ đông; Hội đồng quản trị;

Ban Giám đốc; các Phòng/Ban chun mơn: Phòng Tổ chức-Hành chính, Phòng Kỹ

thuật, Phòng Kinh tế Kế hoạch, Phòng Tài chính-Kế tốn, Ban QLDA hiện trường.

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Cơng ty. Đại

hội đồng cổ đồng được tổ chức thường niên hàng năm và họp bất thường (nếu có).

Hội đồng quản trị là cơ quan có đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân

danh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đơng. Cơng ty có 01

Giám đốc điều hành và các Phó Giám đốc hỗ trợ. Giám đốc hoặc Phó Giám đốc

đồng thời có thể là thành viên Hội đồng quản trị, được bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm

bằng một Nghị quyết được thông qua một cách hợp thức. Ban giám đốc là những

người có trình độ chun mơn cao, có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng các

cơng trình Giao thơng. Ban lãnh đạo Cơng ty triển khai quyết liệt thực hiện các

Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, nghị quyết Hội đồng quản trị, đồng thời cũng



44

thường xuyên tham mưu, trao đổi với Hội đồng quản trị về triển khai kế hoạch thực

hiện và chiến lược phát triển Cơng ty. Ban kiểm sốt là bộ phận độc lập kiểm tra sự

tuân thủ của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc. Trách nhiệm của các chức danh

được quy định cụ thể trong Điều lệ Cơng ty.

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐƠNG



HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM

SỐT

GIÁM ĐỐC



CÁC PHĨ GIÁM ĐỐC



PHỊNG TỔ

CHỨC HÀNH

CHÍNH



PHỊNG

TÀI CHÍNH

KẾ TỐN



PHỊNG

KINH TẾ KẾ

HOẠCH



BAN QLDA



Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty PTPG.BOT

(Nguồn: Phòng Tổ chức-Hành chính Cơng ty PTPG.BOT)

Mơ hình quản lý thực hiện dự án của Ban QLDA Công ty thuộc mơ hình

quản lý thực hiện dự án dạng chun trách. Mơ hình được mơ tả theo sơ đồ sau :



45

GIÁM ĐỐC BAN QLDA



PHĨ GIÁM ĐỐC BAN QLDA



PHỊNG TÀI

CHÍNH-TỔNG

HỢP



PHỊNG

KỸ THUẬT



PHÒNG

HIỆN TRƯỜNG



Sơ đồ 3.2: Cơ cấu tổ chức của Ban QLDA

(Nguồn: Phòng Tổ chức-Hành chính Cơng ty PTPG.BOT)

Ban QLDA được thành lập đại diện cho NĐT để QLDA theo các ủy quyền

của Giám đốc Công ty. Giám đốc Ban QLDA là người đại diện toàn quyền của

dự án, toàn quyền QLDA, chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc thực hiện mục

tiêu của dự án. GĐDA điều hành và quản lý dự án dưới sự hỗ trợ của Phó

Giám đốc Ban QLDA, các Phòng chức năng và theo sự ủy quyền của Giám

đốc Công ty.



3.2. Giới thiệu về dự án xây dựng hầm đường bộ Phước Tượng Phú Gia,

QL1A, tỉnh Thừa Thiên Huế

3.2.1. Thông tin chung về dự án

- Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng hầm đường bộ Phước Tượng và Phú

Gia, QL1A, tỉnh Thừa Thiên Huế, theo hình thức Hợp đồng BOT.

- Tổng mức đầu tư: 1.743 tỷ đồng

- Nhà đầu tư: Công ty Cổ phần Phước Tượng Phú Gia BOT.

- Tổ chức Tư vấn thiết kế, lập dự tốn: Liên danh Tổng cơng ty tư vấn

thiết kế Giao thông vận tải – TEDI và Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và Xây dựng

Việt Nam – VINACICO.



46

- Tư vấn giám sát: Công ty cổ phần Tư vấn Thí nghiệm cơng trình giao

thơng 1 – CIENCO1.

- Nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu và vốn vay.

- Tiến độ thực hiện dự án: Từ tháng 10 năm 2013 (thời điểm ký hợp đồng

giữa Nhà đầu tư và Bộ GTVT) đến tháng 10 năm 2015.

- Giải pháp thiết kế: Tổng chiều dài tuyến là 7,821 km

Trong đó: Chiều dài hầm Phước Tượng: 357m; Chiều dài hầm Phú Gia

447m. Còn lại là cầu và đường dẫn.

+ Cấp đường: Theo tiêu chuẩn cấp III đồng bằng (TCVN 4054-2005)

+ Cấp động đất: Cấp VI thang MSK 64, a = 0.0434

+ Bề rộng nền đường: 12m

+ Bề rộng mặt đường: 11m





Phương án kinh doanh



Công ty Cổ Phần Phước Tượng Phú Gia BOT tiến hành đầu tư xây dựng dự

án hầm đường bộ Phước Tượng Phú Gia BOT với tổng mức đầu tư là 1743 tỷ đồng,

sau đó thu hồi vốn bằng cách xây dựng trạm thu phí tại vị trí cửa hầm và tiến hành

thu phí hai đầu trong một thời gian (dự kiến là 18 năm ) nhằm thu hồi vốn và lãi

suất đầu tư khoảng 12% 1 năm. Sau khi thu hồi hết vốn, Cơng ty sẽ hủy trạm thu

phí và tiến hành bàn giao dự án cho Bộ GTVT.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2.6: Quy trình quản lý chi phí thực hiện dự án

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×