Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2.5: Quản lý tiến độ thực hiện dự án

Sơ đồ 2.5: Quản lý tiến độ thực hiện dự án

Tải bản đầy đủ - 0trang

31

Trường hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án

thì nhà thầu xây dựng được xét thưởng theo hợp đồng. Trường hợp kéo dài tiến độ

xây dựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và bị phạt vi phạm

hợp đồng.



2.3.4. Quản lý chất lượng thực hiện dự án

Dự án ĐTXDCT có thể gồm một hoặc nhiều loại cơng trình với một hoặc

nhiều cấp cơng trình khác nhau. Trong khi đó cơng trình xây dựng lại là sản phẩm

được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, ….được liên kết

định vị với đất. Vì vậy nội dung của quản lý chất lượng dự án ĐTXDCT sẽ rộng

hơn rất nhiều so với quản lý chất lượng cơng trình xây dựng. Nhưng mục đích chính

của quản lý chất lượng dự án ĐTXDCT là có những cơng trình xây dựng chất

lượng. Trong nghiên cứu này tác giả chủ yếu đề cập nội dung cơ bản của quản lý

chất lượng xây dựng cơng trình bao gồm: quản lý lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản

vẽ thi công; quản lý chất lượng thi cơng xây dựng cơng trình; các phương pháp

quản lý.



2.3.4.1. Quản lý lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công

 Một số khái niệm cơ bản

Trong giai đoạn thực hiện dự án, sản phẩm thiết kế xây dựng quan trọng nhất

là thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự tốn cơng trình được phê duyệt.

Thiết kế kỹ thuật (TKKT) là thiết kế được thực hiện trên cơ sở thiết kế cơ sở

trong dự án ĐTXDCT được phê duyệt bởi người Quyết định đầu tư, bảo đảm thể hiện

được đầy đủ các thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng phù hợp với các quy chuẩn,

tiêu chuẩn được áp dụng, là căn cứ để triển khai bước thiết kế bản vẽ thi công.

Hồ sơ TKKT phải phù hợp với TKCS và dự án ĐTXDCT được duyệt, bao gồm:

- Thuyết minh gồm các nội dung theo quy định tại Nghị định của Chính phủ

về quản lý dự án ĐTXDCT.

- Bản vẽ thể hiện chi tiết các kích thước, thơng số kỹ thuật chủ yếu, vật liệu

chính đảm bảo đủ điều kiện để lập dự toán và lập thiết kế bản vẽ thi cơng.

- Dự tốn xây dựng cơng trình.



32

Thiết kế bản vẽ thi công (TKBVTC) là thiết kế bảo đảm thể hiện được đầy

đủ các thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo phù hợp với các quy

chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, đảm bảo đủ điều kiện để triển khai thi công xây

dựng công trình.

Hồ sơ TKBVTC bao gồm:

- Thuyết minh phải giải thích đầy đủ các nội dung mà bản vẽ không thể hiện

được để người trực tiếp thi công xây dựng thực hiện theo đúng thiết kế.

- Bản vẽ phải thể hiện chi tiết tất cả các bộ phận của cơng trình, các cấu tạo

với đầy đủ các kích thước, vật liệu và thơng số kỹ thuật để thi cơng chính xác và đủ

điều kiện để lập dự tốn xây dựng cơng trình.

- Dự tốn xây dựng cơng trình.

Dự tốn xây dựng cơng trình (DTCT) được xác định theo cơng trình xây

dựng cụ thể và là căn cứ để NĐT quản lý chi phí ĐTXDCT. DTCT được lập căn cứ

trên cơ sở khối lượng các công việc xác định theo TKKT hoặc TKBVTC, nhiệm vụ

cơng việc phải thực hiện của cơng trình và đơn giá xây dựng cơng trình, chi phí tính

theo tỷ lệ phần trăm (%) cần thiết để thực hiện khối lượng, nhiệm vụ cơng việc đó.

Nội dung DTCT bao gồm: Chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý

dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng.

 Trình tự quản lý lập TKKT, TKBVTC

Việc quản lý lập TKKT, TKBVTC được thực hiện theo trình tự sau:

- Lập và phê duyệt nhiệm vụ, khảo sát thiết kế xây dựng cơng trình.

- Lựa chọn nhà thầu khảo sát, thiết kế xây dựng cơng trình.

- Lập thiết kế xây dựng cơng trình.

- Thẩm định thiết kế của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

- Phê duyệt thiết kế xây dựng cơng trình của Nhà đầu tư.

- Nghiệm thu thiết kế xây dựng cơng trình.

Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tổ chức thẩm định TKKT đối với

cơng trình thực hiện thiết kế 3 bước hoặc TKBVTC đối với cơng trình thực hiện

thiết kế 1 bước, 2 bước và các thiết kế khác triển khai sau TKCS.



33

Nhà đầu tư phê duyệt TKBVTC cùng với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây

dựng cơng trình đối với trường hợp thực hiện thiết kế 1 bước. NĐT phê duyệt

TKKT (trong trường hợp thiết kế 3 bước) hoặc TKBVTC (trong trường hợp thiết kế

2 bước) hoặc thiết kế khác triển khai sau TKCS. Nội dung phê duyệt thiết kế được

quy định cụ thể theo Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 6/2/2013.

Người phê duyệt thiết kế phải căn cứ vào kết quả thẩm duyệt về phòng

cháy và chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền, kết quả thẩm tra thiết kế của cơ

quan quản lý nhà nước về xây dựng và pháp luật có liên quan để phê duyệt thiết kế.



2.3.4.2. Quản lý chất lượng thi cơng xây dựng cơng trình

Thi cơng xây dựng cơng trình là khâu trực tiếp tạo nên sản phẩm cơng trình

xây dựng. Do đó việc quản lý thực hiện dự án trong giai đoạn này trong đó có quản

lý chất lượng thi cơng xây dựng cơng trình đóng vai trò rất quan trọng.

 Trình tự thực hiện và quản lý chất lượng thi cơng xây dựng cơng trình

Việc quản lý chất lượng thi cơng xây dựng cơng trình được thực hiện theo

trình tự sau:

- Lựa chọn nhà thầu thi cơng xây dựng cơng trình.

- Lập và phê duyệt biện pháp thi công.

- Kiểm tra điều kiện khởi công xây dựng cơng trình và báo cáo cơ quan

quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định trước khi khởi cơng.

- Tổ chức thi cơng xây dựng cơng trình và giám sát, nghiệm thu trong q

trình thi cơng xây dựng.

- Kiểm định chất lượng cơng trình, hạng mục cơng trình theo các quy định.

- Kiểm tra, lập hồ sơ hồn thành cơng tác nghiệm thu hạng mục cơng trình.

- Lưu trữ hồ sơ theo quy định.



2.3.4.3. Các phương pháp quản lý chất lượng cơng trình xây dựng

Việc quản lý chất lượng cơng trình xây dựng u cầu phải có một phương

pháp quản lý khoa học, đồng bộ và được thực hiện ngày từ khi có ý đồ về dự án.

 Lập kế hoạch quản lý chất lượng dự án ĐTXDCT

Ngay từ khi bắt đầu thực hiện dự án thì NĐT trực tiếp hoặc giao cho Ban

QLDA/Tư vấn QLDA soạn toàn bộ kế hoạch quản lý chất lượng dự án bao gồm các

nội dụng cơ bản sau:



34

- Tổng quan, mục tiêu chính sách quản lý chất lượng.

- Cơ cấu tổ chức và trách nhiệm quản lý chất lượng dự án.

- Kế hoạch quản lý chất lượng cơng trình xây dựng.

- Quản lý vật liệu, thiết bị lắp đặt tại công trình.

- Bản vẽ sử dụng trong thi cơng xây dựng.

- Biện pháp thi cơng.

- Quản lý cơng tác thí nghiệm, nghiệm thu.

 Lập hệ thống quản lý chất lượng

Hệ thống quản lý chất lượng cơng trình xây dựng bao gồm hệ thống quản lý

chất lượng của Ban QLDA/Tư vấn QLDA; Nhà thầu giám sát thi công xây dựng;

Nhà thầu thi công xây dựng.

Ban QLDA là đơn vị đại diện cho NĐT tổ chức chủ trì, đầu mối việc lập hệ

thống quản lý chất lượng cơng trình xây dựng, đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất theo

cấp độ: NĐT=> Nhà thầu và theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.

 Các biện pháp đảm bảo, kiểm soát chất lượng

Đảm bảo chất lượng là tồn bộ hoạt động có kế hoạch và có hệ thống được

tiến hành trong hệ thống chất lượng và được chứng minh là đủ mức cần thiết để tạo

sự tin tưởng thỏa đáng rằng thực thể sẽ đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng.

Đảm bảo chất lượng nhằm cả hai mục đích: trong nội bộ tổ chức nhằm tạo

lòng tin cho lãnh đạo và đối với bên ngồi là tạo lòng tin cho khách hàng.

Biện pháp đảm bảo chất lượng bao gồm cả trong quá trình thiết kế sản phẩm

và trong quá trình sản xuất, khai thác sản phẩm.

Kiểm soát chất lượng là hoạt động quan trọng giúp cho hệ thống quản lý chất

lượng được duy trì, hoạt động đúng. Các biện pháp kiểm soát chất lượng bao gồm:

- Kiểm tra điều kiện năng lực của các nhà thầu tham gia xây dựng công trình.

- Kiểm tra việc triển khai thực hiện.

- Kiểm tra vật tư, vật liệu, thiết bị.

- Kiểm tra thiết bị thi cơng.



35

- Kiểm tra các phòng thí nghiệm chun ngành xây dựng mà nhà thầu thi

công xây dựng thuê thực hiện.

- Kiểm tra mơi trường cơng trình xây dưng.

- Thống nhất việc trao đổi thông tin.

Quản lý chất lượng là phương pháp ứng dụng rất nhiều kỹ thuật để thu thập,

xử lý, phân tích dữ liệu, phục vụ việc lập kế hoạch, phân tích đánh giá q trình

thực hiện và kiểm tra giám sát quá trình quản lý chất lượng. Một số phương pháp

được dùng phổ biến hiện nay là: Biểu đồ quá trình; Biểu đồ hình xương cá; Biểu đồ

Parento; Biểu đồ kiểm soát thực hiện; Biểu đồ phân bố mật độ.

Bên cạnh đó, trách nhiệm của NĐT và các Bên liên quan trong công tác quản

lý chất lượng cơng trình xây dựng được quy định rõ tại Nghị định 15/2013/NĐ-CP

ngày 6/2/2013.



2.3.5. Quản lý chi phí thực hiện dự án

Chi phí dự án ĐTXDCT biểu thị bằng TMĐT ở giai đoạn lập dự án, dự toán

ở giai đoạn TKKT, TKBVTC và báo cáo quyết tốn ở giai đoạn hồn thành xây

dựng đưa cơng trình vào khai thác, sử dụng.

Quản lý chi phí thực hiện dự án là cơng tác quản lý quan tâm chủ yếu đến chi

phí các nguồn lực cần thiết để hoàn thành các hoạt động cho dự án. Nó bao gồm các

q trình cần thiết để đảm bảo rằng dự án được hoàn thành trong ngân sách được

phê duyệt. Quản lý chi phí thực hiện dự án được biểu thị qua: Quản lý TMĐT; Quản

lý dự tốn cơng trình; Quản lý tạm ứng, thanh quyết tốn VĐT.



2.3.5.1. Quy trình quản lý chi phí thực hiện dự án

Nguyên tắc quản lý chi phí ĐTXDCT được nêu rõ tại Điều 3 Nghị định

32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2012 của Chính Phủ về quản lý chi phí ĐTXDCT. Mục

tiêu của quản lý chi phí thực hiện dự án là:

TMĐT >= Tổng Dự tốn >= Giá gói thầu >= Giá ký Hợp đồng >= Giá quyết tốn



36

Quy trình quản lý chi phí thực hiện dự án được mô tả như sau:

Lập kế hoạch nguồn lực



Ước tính chi phí



Lập ngân sách chi phí



Kiểm sốt chi phí



Sơ đồ 2.6: Quy trình quản lý chi phí thực hiện dự án

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)

Lập kế hoạch nguồn lực bao gồm việc xác định những nguồn lực vật chất

(con người, thiết bị, vật tư) và số lượng của từng nguồn lực cần được sử dụng để

thực thi các hoạt động của dự án.

Ước tính chi phí là việc sử dụng các công cụ và kỹ thuật từ các yêu cầu về

nguồn lực, đơn giá, thời gian, thơng tin lịch sử của nguồn lực để có được kế hoạch

quản lý chi phí.

Lập ngân sách chi phí bao gồm phân bổ ước tính chi phí tổng thể cho từng

hạng mục công việc để xây dựng một đường chi phí cơ bản giúp đo lường kết quả

của dự án. Việc lập ngân sách cho dự án ĐTXDCT được thể hiện rõ và chính xác

nhất qua các dự tốn các hạng mục và tổng dự tốn cơng trình. Cơng tác này nằm ở

giai đoạn thực hiện đầu tư.

Kiểm soát chi phí là những cơng việc bao gồm: xác định đường chi phí cơ

bản của dự án, giám sát theo dõi chi phí thực tế, phân tích những nhân tố ảnh hưởng

đế việc thay đổi chi phí thực tế so với đường chi phí cơ bản, thơng báo cho các đối

tượng liên quan những thay đổi được phép.



37

2.3.5.2. Quản lý dự tốn xây dựng cơng trình

Ở giai đoạn lập dự án, ngoài việc xác định được TMĐT cho dự án, kế hoạch

chi phí sơ bộ cũng là sản phẩm của giai đoạn này. Kế hoạch chi phí sơ bộ được hiểu

là phân bổ TMĐT cho các phần của dự án (Giải phóng mặt bằng, quản lý, tư vấn

đầu tư xây dựng,…).

Việc kiểm sốt chi phí phải bảo đảm cho việc xác định kế hoạch chi phí có

cơ sở, độ tinh cậy cao làm cơ sở cho việc khống chế chi phí ở giai đoạn tiếp theo.

Trình tự và nội dung những cơng việc sau đây cần kiểm sốt và thực hiện.





Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lý của các dự tốn bộ phận cơng trình, hạng



mục cơng trình

Việc kiểm tra bao gồm:

Sự phù hợp giữa khối lượng trong dự toán và thiết kế.

Việc áp dụng giá xây dựng và tính tốn các khoản mục chi phí khác trong dự tốn.

Trong giai đoạn này TKKT và TKBVTC được thực hiện cho từng bộ phận,

hạng mục cơng trình.





Kiểm tra sự phù hợp giữa dự tốn bộ phận, hạng mục cơng trình với giá



trị tương ứng trong kế hoạch chi phí sơ bộ

Dự tốn các bộ phận, hạng mục cơng trình sau khi được kiểm tra ở bước

trên sẽ được đối chiếu với giá trị của nó đã được dự kiến trong kế hoạch chi phí sơ

bộ. Sau khi kiểm tra so sánh, có thể kiến nghị:

-



Đề nghị TVTK thay đổi các chi tiết thiết kế, vật liệu sử dụng,...nếu dự



toán các bộ phận, hạng mục cơng trình theo thiết kế lớn hơn giá trị trong kế hoạch

chi phí sơ bộ.

-



Điều chỉnh giá trị các bộ phận, hạng mục cơng trình trong kế hoạch chi



phí sơ bộ nếu sau khi kiểm tra thấy giá trị trong kế hoạch chi phí sơ bộ là khơng

thực tế.

-



Phê duyệt dự tốn các bộ phận, hạng mục cơng trình.







Lập kế hoạch chi phí trên cơ sở dự tốn được phê duyệt, xác định giá gói



thầu trước khi đấu thầu



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2.5: Quản lý tiến độ thực hiện dự án

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×