Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2.4: Trình tự lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

Sơ đồ 2.4: Trình tự lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

Tải bản đầy đủ - 0trang

23

Lập kế hoạch đấu thầu.

Lập Hồ sơ mời thầu.

Trình và phê duyệt Hồ sơ mời thầu.

Bước 2: Tổ chức đấu thầu

-



Phát hành Hồ sơ mời thầu.



-



Chuẩn bị Hồ sơ dự thầu.



-



Tiếp nhận và quản lý Hồ sơ dự thầu.



-



Sửa đổi hoặc rút Hồ sơ dự thầu.

Bước 3: Đánh giá Hồ sơ dự thầu



-



Đánh giá Hồ sơ dự thầu các gói thầu: Tư vấn, xây lắp,…



Bước 4: Phê duyệt kết quả đấu thầu

Bước 5: Đàm phán, thương thảo Hợp đồng

Bước 6: Thông báo kết quả đấu thầu

Bước 7: Ký kết Hợp đồng



2.3.3. Quản lý tiến độ thực hiện dự án

Cơng trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây

dựng. Tiến độ thi công xây dựng cơng trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án

đã được phê duyệt.

Đối với cơng trình xây dựng có quy mơ lớn và thời gian thi cơng kéo dài thì

tiến độ xây dựng cơng trình phải được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm.

Nhà thầu thi cơng xây dựng cơng trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi cơng xây

dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải bảo đảm

phù hợp với tổng tiến độ của dự án.

Quản lý tiến độ thực hiện dự án ĐTXDCT bao gồm những nội dung sau: Xác

định công việc và sắp xếp trình tự thực hiện cơng việc của dự án; Dự trù thời gian và

nguồn lực của dự án; Lập, phê duyệt tiến độ dự án; Quản lý tiến độ thực hiện dự án.



2.3.3.1. Xác định công việc và sắp xếp trình tự thực hiện cơng việc của dự án

Q trình này bao gồm các bước sau: Xác định phạm vi các công việc cần

thiết phải thực hiện và đưa ra cấu trúc phân chia công việc; Xác định công việc cần

thực hiện và mức độ chi tiết của từng công việc; Sắp xếp trình tự thực hiện của từng



24

cơng việc.

Bước 1: Xác định phạm vi các công việc cần thiết phải thực hiện và đưa ra cấu trúc

phân chia công việc

Đây là một trong các bước khá quan trọng và đòi hỏi phải được xác định

ngay từ đầu trước khi bắt tay vào việc xây dựng một tiến độ cụ thể. Nội dung của

bước này bao gồm:

- Lập kế hoạch về phạm vi cơng việc: Q trình này liên quan tới việc đưa

ra các quy định về việc xác định phạm vi công việc của dự án, xác minh và kiểm

sốt các phạm vi đó. Ngồi ra còn đưa ra các phương thức xác định cơ cấu phân

chia công việc (WBS).

- Quy định về phạm vi cơng việc: Q trình này đề xuất một cách chi tiết

việc xác định phạm vi công việc của dự án làm cơ sở cho các quyết định trong

tương lai.

- Thiết lập WBS: Là quá trình phân chia dự án thành các hạng mục, các

bộ phận, các q trình cũng như cơng việc nhỏ hơn tạo điều kiện dễ dàng cho

việc điều hành.

- Xác nhận phạm vi: Quá trình này nhằm nghiệm thu các hạng mục công

việc không chỉ về mặt tiến độ, chất lượng mà còn để cơng nhận một cách hợp thức

các cơng việc đó nằm trong phạm vi hợp đồng.

- Kiểm sốt phạm vi: Đó là việc kiểm sốt các vấn đề phát sinh nằm ngoài

dự kiến nhưng lại là cần thiết để hồn thành dự án.

Bước 2: Xác định cơng việc cần thực hiện và mức độ chi tiết của từng công việc

Xác định các công việc liên quan mật thiết với việc xác định mức độ chi tiết

của các công việc. Trước khi bắt tay vào lập tiến độ người ta phải biết mục đích và

đối tượng sẽ sử dụng cụ thể của tiến độ đó.

Tiến độ để chỉ đạo dành cho Chủ nhiệm điều hành dự án điều hành phải có

mức độ chi tiết hơn, nó liên quan đến việc chỉ ra được lịch thực hiện cho từng hạng

mục, từng giai đoạn cùng các công việc tổng quát cần thực hiện trong từng hạng

mục và giai đoạn đó.

Tiến độ thi công để chỉ đạo và thực hiện đối với chỉ huy bộ phận và các nhà



25

thầu phụ thì càng chi tiết hơn, nó bao gồm các cơng việc cụ thể và chi tiết phải thực

hiện, các mốc phải hoàn thành, bộ phận chịu trách nhiệm, thời gian bắt đầu, thời

gian thực hiện, kết thúc.

Bước 3: Sắp xếp trình tự thực hiện của từng cơng việc

Tiến độ có thể lập từ lúc khởi công tới khi kết thúc dự án, ngược lại cũng

có thể lập ngược từ lúc kết thúc về lúc khởi công. Một công việc cụ thể nào đó để

có thể thi cơng được nó cần phải phụ thuộc trực tiếp vào sự hoàn thành của một

hoặc nhiều cong việc khác. Các yếu tố làm căn cứ để xác định mối liên hệ và sự phụ

thuộc là:

-



Quy trình cơng nghệ: Các quy trình cơng nghệ khơng phải là duy nhất



nên trình tự thực hiện có thể khác nhau.

-



Ràng buộc về tài ngun: Máy móc, thiết bị, nhân cơng ảnh hưởng trực



tiếp đến trình tự thực hiện.

-



Ràng buộc về mặt bằng: Khơng thể bố trí các cơng việc chính cùng thực



hiện trong một mặt bằng vì làm như thế hiệu quả sẽ kém do các công việc chồng

chéo nhau, năng suất cũng như chất lượng cũng sẽ giảm.

-



Ràng buộc về tài chính: Khi lập tiến độ người ta khơng thể bỏ qua yếu tố



rất quan trọng này, các tiến độ có thời gian thi cơng gấp việc ứng vốn cũng đòi hỏi

phải gấp hơn. Vấn đề tài chính còn phải được xét ở khía cạnh hiệu quả của sự phân

bổ tài chính trong từng giai đoạn thi cơng và rủi ro có thể gặp phải với từng phương

thức phân bổ vốn đó.

-



Ràng buộc về an tồn: Đây cũng là ràng buộc quan trọng đảm bảo cho



các dự án được triển khai thi cơng đúng tiến độ, và an tồn của người lao động phải

luôn được đặt lên hàng đầu.

-



Ràng buộc về hợp đồng: Ràng buộc này không những chỉ thể hiện qua



thời gian thực hiện quy định cho toàn bộ hợp đồng mà còn thể hiện ở các mốc các

hạng mục cần kết thúc ở từng thời điểm cụ thể.

-



Ràng buộc về thời tiết, yếu tố xã hội, chính trị, kinh tế, quy định địa



phương, tín ngưỡng tơn giáo.

Cũng giống như việc xác định mức độ chi tiết của công việc, khi lập tiến



26

độ ban đầu ta không nên đưa quá nhiều mối liên hệ cũng như ràng buộc giữa các

cơng việc vì việc này sẽ dẫn đến: giảm đi tính linh hoạt của tiến độ; kéo dài tiến độ;

thường kéo theo việc tăng chi phí; dễ dẫn đến nhầm lẫn do sự phức tạp của tiến độ.



2.3.3.2. Dự trù thời gian và nguồn lực của dự án

Thời gian hồn thành các cơng việc phụ thuộc vào: Khối lượng của cơng

việc; Biện pháp thi cơng lựa chọn; Trình độ quản lý.

 Xác định khối lượng công việc

Khối lượng công việc được xác định theo nội dung của Hợp đồng đã ký kết

và các quy định hiện hành về công tác tính tốn khối lượng cơng trình xây dựng.

Việc xác định khối lượng cơng việc chính xác, đúng có một ý nghĩa quan trọng

trong công tác quản lý và thực hiện các gói thầu trong dự án.

 Biện pháp thi công lựa chọn

Biện pháp thi công lựa chọn ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian hồn thành

cơng việc. Khi lựa chọn biện pháp thi công cho từng bộ phận hoặc từng hạng mục

nên có cái nhìn tổng thể bao qt cho tồn bộ cơng việc thực hiện q trình thi cơng

sao cho có hiệu quả tốt nhất. Thời gian chỉ là dự tính, thời gian thực tế còn phụ

thuộc vào năng suất thực tế khi thi công ở hiện trường. Việc theo dõi, đánh giá và

tìm ra các biện pháp nâng cao năng suất trong quá trình điều hành thực hiện là điều

cốt lõi đảm bảo thực hiện tốt tiến độ.

 Trình độ quản lý

Theo nghĩa rộng thì đó là khả năng áp dụng các chức năng lập kế hoạch, tổ

chức, lãnh đạo, điều phối và kiểm sốt trong tồn bộ quá trình thực hiện để dự án

được thực hiện một cách hiệu quả nhất.

Theo nghĩa hẹp thì nội dung này chính là sự điều phối, tổ chức và đặc biệt là

việc áp dụng các kỹ năng như truyền đạt thông tin, mệnh lệnh, lôi cuốn, động viên

tạo sự nhiệt tình và gắn bó trách nhiệm với cơng việc của mọi thành viên trong việc

đạt và vượt mục tiêu đề ra.



2.3.3.3. Lập, phê duyệt tiến độ dự án



27

Các nội dung sẽ đề cập ở phần này gồm: Giới thiệu các phương pháp lập tiến

độ thông dụng; Lập và điều chỉnh tiến độ; Phê duyệt tiến độ và tiến độ cơ sở.

 Giới thiệu các phương pháp lập tiến độ thông dụng

Trong khuôn khổ nghiên cứu này, tác giả chủ yếu tập trung tóm tắt, giới thiệu

các khái niệm chính liên quan tới từng phương pháp.

Phương pháp sơ đồ ngang (Gantt)

Phương pháp này ra đời trong chiến tranh thế giới I tại Mỹ, do kỹ sư tên là

Henrry L. Gantt (1861-1919).

Do ưu điểm đơn giản và dễ sử dụng có tính hiển thị cao, dễ biểu diễn mà nó

được sử dụng rộng rãi trong xây dựng. Nó là cộng cụ thể hiện và truyền đạt thông

tin về tiến độ và việc theo dõi thực hiện tuyệt vời, các biểu đồ tài ngun có thể

được lập dễ dàng thơng qua tiến độ ngang này.

Hạn chế là không mô tả rõ ràng chặt chẽ quan hệ giữa các cơng việc. Tính

logic trong khi thiết lập tiến độ này cũng khơng rõ ràng vì vậy mức độ ảnh hưởng

của từng công tác với việc thực hiện dự án thiếu chính xác, khơng có khả năng thực

hiện tối ưu đối với loại tiến độ này.

Phương pháp sơ đồ xiên (tiến độ thi công dây chuyền)

Phương pháp này sử dụng rất ưa thích cho việc lập tiến độ của các q trình

được tổ chức thi cơng theo phương pháp dây chuyền. Tiến độ này cho phép biểu

diễn các công việc theo hai đại lượng là không gian và thời gian.

Dây chuyền cơng trình là tập hợp của các dây chuyền chun mơn mà sản

phẩm của nó là một cơng trình hồn chỉnh. Trong xây dựng các dây chuyền này khi

thiết kế thường ở dạng không đồng nhịp, khác điệu.

Phương pháp sơ đồ mạng

Có khá nhiều phương pháp lập sơ đồ mạng khác nhau, tuy nhiên trong xây

dựng người ta hay sử dụng hai phương pháp thuộc CPM (Critical Path method) để

lập tiến độ. Đó là các phương pháp ADM (Arrow diagramming Method) và phương

pháp PDM. Phương pháp ADM đã khá quen thuộc và là phương pháp được giảng

dạy nhiều trong các trường đại học của nước ta. Phương pháp CPM ít phổ biến hơn



28

ở trong nước nhưng hiện nay nó được sử dụng rất phổ biến ở trên thế giới và hầu

hết các phần mềm ứng dụng đều sử dụng phương pháp này.

Phương pháp PDM:

Phương pháp PDM thể hiện các công việc ở nút và dùng mũi tên để thể hiện

quan hệ cũng như thời gian trễ, vượt của các liên hệ đó. Một cơng việc trong PDM

có thể được thể hiện như hình dưới đây;



ES

ID

EF

TÊN CÔNG VIỆC

LS

D

LF

ES (Early Start): Thời gian bắt đầu sớm của công việc.

D (Duration): Thời gian thực hiện công việc.

EF (Early Finish): Thời gian hồn thành sớm cơng việc.

LF (Late Finish): Thời gian kết thúc muộn công việc.

LS (Late Start): Thời gian bắt đầu muộn công việc.

ID (Identification): Ký hiệu công việc.

Phương pháp PDM thể hiện 4 mối liên hệ đầu và cuối giữa hai công việc như sau:

Kết thúc-Bắt đầu: Finish to Start

Bắt đầu-Bắt đầu: Start to Start

Kết thúc-Kết thúc: Finish to Finish

Bắt đầu-Kết thúc: Start to Finish





Lập và điều chỉnh tiến độ



Trên cơ sở phân tích ưu và nhược điểm của các phương án, cũng như đặc

điểm của công trình và thói quen sử dụng ta bắt tay vào việc lập tiến độ. Áp dụng

các bước lập ứng với từng phương pháp là quan trọng, xong hiểu biết và kinh

nghiệm cũng như sự tham gia của mọi bộ phận trong việc lập tiến độ là vô cùng cần

thiết. Tiến độ lập ra khó có thể hồn chỉnh và chưa thể đáp ứng được các yêu cầu

mà cần phải điều chỉnh, để chúng được tốt hơn, thậm chí người ta còn sử dụng các

phương pháp tối ưu. Khi điều chỉnh hay tối ưu ta cần phải đưa ra các mục tiêu mà

tiến độ phải đạt, thứ tự ưu tiên của từng mục tiêu cũng phải được xác định. Thời

gian dự phòng cũng được cân nhắc thơng qua việc đánh giá rủi ro. Việc điều chỉnh



29

tiến độ thường căn cứ các mục tiêu sau:

- Hồn thành cơng trình theo u cầu của NĐT: Với phương pháp PDM ta

tác dụng trực tiếp vào các cơng tác găng thơng qua q trình nén hoặc giãn tiến độ,

sử dụng dự trữ.

- Sử dụng liên tục, điều hòa, hợp lý các nguồn tài ngun chính sao cho

việc thi cơng có hiệu quả cao. Các nguồn tài nguyên này thường là nhân lực, vốn,…

Có rất nhiều phương pháp để thực hiện quá trình này.

- Tối ưu hóa tiến độ.

Với các phương pháp lập tiến độ khác nhau việc điều chỉnh cũng khác nhau.

Tuy nhiên phương pháp CPM, kết hợp phần mềm chuyên dụng cho phép ta giải

quyết các bài tốn trên một cách hữu hiệu nhất.

Có rất nhiều phần mềm ứng dụng trong việc quản lý tiến độ dự án, tuy nhiên

Microsoft Project là phần mềm thông dụng nhất hiện nay.

 Phê duyệt tiến độ và tiến độ cơ sở

Tiến độ được phê duyệt lần đầu tiên là tiến độ cơ sở. Mọi sự khác biệt trong

việc bắt đầu, kết thúc cũng như thời gian thực hiện từng công việc phải được cập

nhật và đối chiếu với tiến độ cơ sở. Dựa vào đó ta đánh giá mức độ nhanh, chậm

của q trình thi cơng, tìm nguyên nhân và đưa ra biện pháp khắc phục thông qua

một tiến độ mới đã được điều chỉnh.



2.3.3.4. Quản lý tiến độ thực hiện dự án

Quản lý tiến độ thực hiện dự án là việc đối chiếu tiến độ thực trạng thi cơng ở

cơng trình với tiến độ cơ sở để từ đó đánh giá mức độ hồn thành dự án, xu thế hoàn

thành, nguyên nhân, biện pháp khắc phục. Tồn bộ q trình đó có thể mơ tả qua sơ

đồ sau:



30

Tiến độ dự án (Bộ GTVT QĐ)



Xác định mức độ hoàn thành,

lập báo cáo



So sánh với tiến độ dự án



Xác định ảnh hưởng đến sự

hoàn thành



Lập kế hoạch điều chỉnh



Tiến độ mới cập nhật



Sơ đồ 2.5: Quản lý tiến độ thực hiện dự án

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)

NĐT, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có

trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi cơng xây dựng cơng trình và điều chỉnh

tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài

nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án.

Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì NĐT phải báo cáo

người quyết định đầu tư để đưa ra quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự

án. NĐT khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng trên cơ sở bảo đảm chất

lượng cơng trình.



31

Trường hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án

thì nhà thầu xây dựng được xét thưởng theo hợp đồng. Trường hợp kéo dài tiến độ

xây dựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và bị phạt vi phạm

hợp đồng.



2.3.4. Quản lý chất lượng thực hiện dự án

Dự án ĐTXDCT có thể gồm một hoặc nhiều loại cơng trình với một hoặc

nhiều cấp cơng trình khác nhau. Trong khi đó cơng trình xây dựng lại là sản phẩm

được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, ….được liên kết

định vị với đất. Vì vậy nội dung của quản lý chất lượng dự án ĐTXDCT sẽ rộng

hơn rất nhiều so với quản lý chất lượng cơng trình xây dựng. Nhưng mục đích chính

của quản lý chất lượng dự án ĐTXDCT là có những cơng trình xây dựng chất

lượng. Trong nghiên cứu này tác giả chủ yếu đề cập nội dung cơ bản của quản lý

chất lượng xây dựng cơng trình bao gồm: quản lý lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản

vẽ thi công; quản lý chất lượng thi công xây dựng cơng trình; các phương pháp

quản lý.



2.3.4.1. Quản lý lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công

 Một số khái niệm cơ bản

Trong giai đoạn thực hiện dự án, sản phẩm thiết kế xây dựng quan trọng nhất

là thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi cơng và dự tốn cơng trình được phê duyệt.

Thiết kế kỹ thuật (TKKT) là thiết kế được thực hiện trên cơ sở thiết kế cơ sở

trong dự án ĐTXDCT được phê duyệt bởi người Quyết định đầu tư, bảo đảm thể hiện

được đầy đủ các thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng phù hợp với các quy chuẩn,

tiêu chuẩn được áp dụng, là căn cứ để triển khai bước thiết kế bản vẽ thi công.

Hồ sơ TKKT phải phù hợp với TKCS và dự án ĐTXDCT được duyệt, bao gồm:

- Thuyết minh gồm các nội dung theo quy định tại Nghị định của Chính phủ

về quản lý dự án ĐTXDCT.

- Bản vẽ thể hiện chi tiết các kích thước, thơng số kỹ thuật chủ yếu, vật liệu

chính đảm bảo đủ điều kiện để lập dự toán và lập thiết kế bản vẽ thi cơng.

- Dự tốn xây dựng cơng trình.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2.4: Trình tự lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×