Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Giới thiệu các công trình nghiên cứu có liên quan tới đề tài

1 Giới thiệu các công trình nghiên cứu có liên quan tới đề tài

Tải bản đầy đủ - 0trang

5

Luận văn:“Quản lý tiến độ thi cơng cơng trình của Công ty TNHH xây dựng Thành

Phát”-Luận văn Thạc sĩ Phan Văn Kiên (2013), Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân.

Đề tài này đã đi sâu vào tìm hiểu, phân tích cơng tác quản lý tiến độ thi công và

quản lý tiến độ thi cơng cơng trình tại Cơng ty TNHH Thành Phát. Chương 2 của luận

văn hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về quản lý tiến độ thi cơng cơng trình xây

dựng. Nội dung cơ bản của hoạt động quản lý tiến độ thi cơng cơng trình xây dựng bao

gồm: Xây dựng kế hoạch tiến độ thi cơng; cơng tác tổ chức thi cơng cơng trình xây

dựng; cơng tác giám sát, kiểm sốt tiến độ thi cơng. Tác giả cũng đã nêu những nhân tố

bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến việc quản lý tiến độ thi cơng cơng trình xây

dựng, kinh nghiệm quản lý tiến độ thi công ở một số doanh nghiệp.

Ở Chương 3, luận văn đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng cơng tác quản lý

tiến độ thi cơng qua 4 gói thầu điển hình của Cơng ty TNHH Thành Phát-một nhà

thầu thi công, như: công tác xây dựng kế hoạch tiến độ thi cơng; cơng tác tổ chức

thi cơng cơng trình; cơng tác giám sát, kiểm sốt tiến độ thi cơng cơng trình xây

dựng. Từ đó rút ra được ưu, nhược điểm công tác quản lý tiến độ thi công và một số

giải pháp khắc phục, hoàn thiện ở Chương 4.

Luận văn: “Hồn thiện cơng tác Quản lý dự án tại Công ty cổ phần Thi

công cơ giới xây lắp lấy ví dụ tại Dự án xây dựng khu đơ thị 54 Hạ Đình”–Luận

văn Thạc sĩ Nguyễn Thị Lan Anh (2009), Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân.

Đề tài đã hệ thống hóa được những vấn đề chung về dự án đầu tư, quản lý dự

án đầu tư ngành xây dựng bao gồm: khái niệm; đặc trưng của dự án đầu tư; các giai

đoạn hình thành dự án; nội dung quản lý dự án đầu tư, các mơ hình tổ chức quản lý

dự án; các công cụ được sử dụng để quản lý dự án.

Trong Chương 2 tác giả đã phân tích và đánh giá thực trạng quản lý dự án tại

Công ty Cổ phần thi công cơ giới xây lắp, lấy ví dụ tại dự án khu đơ thị 54 Hạ

Đình-Hà Nội. Thực trạng công tác QLDA của Công ty bao gồm các hình thức tổ

chức quản lý dự án; quy trình và cơ chế quản lý tại Ban QLDA; các kết quả đạt

được, hạn chế và nguyên nhân. Tác giả đã chỉ ra được mức độ hiệu quả, những hạn

chế của công tác quản lý dự án đầu tư của Cơng ty qua đó đề ra các giải pháp nhằm



6

hồn thiện công tác quản lý dự án ở Chương 3: định hướng sản xuất kinh doanh của

Công ty; giải pháp về công cụ quản lý tiến độ (sơ đồ PERT, sơ đồ Gantt,...), quản lý

chất lượng dự án (phân tích Paretto, Flowchart,...); giải pháp về nguồn nhân lực dự

án: tập trung vào công tác giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn

lực con người, nhóm giải pháp về công tác tuyển dụng, sử dụng nguồn nhân lực.

Luận văn: "Hồn thiện cơng tác triển khai thực hiện dự án tại Ban quản lý dự án 6Tổng Cục đường bộ Việt Nam"-Luận văn Thạc sĩ Nguyễn Huy Cường (2012),

Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân.

Đề tài nghiên cứu và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về dự án đầu

tư xây dựng và công tác quản lý triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng. Những

nghiên cứu về lý luận này là cơ sở để định hướng tiếp cận trong phân tích thực trạng

và đề xuất những giải pháp, kiến nghị.

Trong Chương 3 tác giả phân tích, đánh giá thực trạng cơng tác quản lý triển

khai thực hiện dự án đầu tư tại Ban QLDA 6-Tổng Cục đường bộ Việt Nam. Sau

khi giới thiệu về Ban QLDA 6, tác giả trình bày cơng tác quản lý triển khai thực

hiện dự án tại đây, đưa ra cả những kết quả đạt được, những mặt hạn chế và nguyên

nguyên. Thực trạng quản lý triển khai thực hiện được ví dụ thơng qua 01 dự án cụ

thể là dự án xây dựng cầu Nam Ơ, một cơng trình cầu vĩnh cửu tốc độ thiết kế

80Km/h, thi công trong vòng 02 năm.

Trong Chương 4, tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý

triển khai thực hiện dự án tại Ban QLDA 6. Thông qua một số mục tiêu chủ yếu cần

thực hiện trong thời gian tới của Ban QLDA 6, tác giả đề xuất một số giải pháp như:

Hồn thiện quy trình quản lý gắn chặt với quy định của Nhà nước; Hoàn thiện cơ

cấu tổ chức QLDA; Hoàn thiện phương pháp QLDA; Đào tạo nâng cao chất lượng

đội ngũ cán bộ làm công tác QLDA đầu tư XDCT,…

Luận văn: “Hồn thiện cơng tác Quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý

dự án khu đô thị Mỗ Lao, quận Hà Đông, Hà Nội”-Luận văn Thạc sĩ Đoàn Thị Thu

Trang (2013), Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân.

Luận văn đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận chung về quản lý dự án

tại các Ban QLDA cũng như các nhân tố ảnh hưởng. Trên cơ sở lý luận đó, tác giả đã



7

đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình tại Ban QLDA

Khu đơ thị Mỗ Lao giai đoạn 2005-2012 thơng qua quy trình quản lý dự án và nội

dung quản lý dự án. Ban QLDA Mỗ Lao trực thuộc UBND Tỉnh Hà Tây được thành

lập với chức năng chính là tổ chức, quản lý điều hành dự án Đầu tư xây dựng hạ tầng

kỹ thuật Khu đô thị Mỗ Lao-Hà Đông-Hà Nội. Đồng thời Ban QLDA Mỗ Lao là

NĐT một số dự án đầu tư XDCB trên địa bàn quận Hà Đông. Hoạt động QLDA tại

Ban QLDA Mỗ Lao được luận văn phân tích, mổ xẻ theo giai đoạn và theo các lĩnh

vực chủ yếu. Đây là nền tảng để luận văn đề xuất các giải pháp trong chương 4.

Sau khi trình bày về định hướng phát triển của Khu đô thị Mỗ Lao, Quận Hà

Đơng, tác giả đề xuất 07 nhóm giải pháp, một số kiến nghị để hồn thiện cơng tác

QLDA tại Ban. Các giải pháp đó là: Hồn thiện nội dung quản lý dự án đầu tư xây

dựng; hoàn thiện về tổ chức, quản lý của Ban; tăng cường công tác kiểm tra, giám

sát dự án; tăng cường áp dụng các công cụ quản lý dự án; đào tạo, bồi dưỡng nâng

cao trình độ quản lý dự án cho cán bộ,...

Một số kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan chủ quản về

xây dựng. Đó là hoàn hiện hệ thống các quy định trong lĩnh vực QLDA đầu tư xây

dựng; xây dựng và hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư dự án xây dựng

cơ bản để làm căn cứ đối chiếu; xây dựng chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng

mặt bằng và tái định cư hợp lý, phù hợp với giá thị trường.



1.2. Đánh giá các kết quả đạt được và những vấn đề cần được nghiên cứu thêm





Các kết quả đạt được



Về mặt lý thuyết, các luận văn đã hệ thống hóa được những vấn đề cơ bản

của dự án ĐTXDCT, QLDA nói chung và quản lý thực hiện dự án ĐTXDCT nói

riêng. Các dự án được nghiên cứu bao gồm những cơng trình giao và cơng trình dân

dụng cơng nghiệp. Những nghiên cứu được thực hiện ở cả 03 giai đoạn QLDA: giai

đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án và giai đoạn nghiệm thu, bàn giao

đem vào sử dụng.

Những cơ sở lý thuyết trên là nền tảng lý luận cần thiết để tiến hành phân

tích, đánh giá thực thực trạng công tác QLDA. Các nghiên cứu là đa dạng, ở mức độ



8

Công ty, doanh nghiệp xây dựng, giao thông, ban QLDA trực thuộc Công ty và

riêng biệt. Bên cạnh đó, nguồn vốn thực hiện dự án bao gồm nguồn vốn tư nhân và

nguồn vốn Nhà nước, vay viện trợ ODA.

Sau khi phân tích, đánh giá thực trạng cơng tác QLDA, các cơng trình nghiên

cứu đều có những giải pháp, kiến nghị quan trọng để hồn thiện nhằm đẩy nhanh tiến

độ thực hiện dự án, hoàn thiện công tác QLDA do Công ty, Ban QLDA làm NĐT. Đó

là việc định hướng phát triển của Cơng ty, Ban QLDA trong một chu kỳ thời gian

nhất định. Những biện pháp, giải pháp, để hồn thiện cơng tác QLDA là: hồn thiện

về tổ chức, cơ cấu; cơng tác quản lý tiến độ thực hiện dự án, tăng cường công tác

kiểm tra, giám sát dự án đầu tư; đào tạo, nâng cao trình độ quản lý dự án cho cán bộ;

xây dựng hệ thống lưu trữ hồ sơ dự án; áp dụng khoa học kỹ thuật vào QLDA,…

Một số kiến nghị cũng được đề cập đối với các cơ quan quản lý Nhà nước về

đầu tư xây dựng. Đó là việc hoàn chỉnh các quy định pháp luật trong lĩnh vực

ĐTXDCT; hồn thiện quy hoạch các khu đơ thị trọng điểm; kiện tồn lại bộ máy

thực hiện cơng tác giải phóng mặt bằng ở địa phương.





Một số vấn đề cần tiếp tục được nghiên cứu



Qua các đề tài tham khảo nêu trên, tác giả nhận thấy các vấn đề sau cần được

tiếp tục nghiên cứu.

Thứ nhất, về nguồn vốn, các luận văn tham khảo hầu hết đề cập dự án có

nguồn vốn nước ngồi (hỗ trợ phát triển chính thức), nguồn vốn ngân sách, nguồn

vốn trái phiếu chính phủ. Việc sử dụng nguồn vốn tư nhân chắc chắn sẽ có nhiều

khác biệt.

Thứ hai, về hình thức đầu tư BOT, các luận văn tham khảo chưa có luận

văn nào đầu tư theo hình thức BOT do đó cũng chưa thể hiện được chính sách

nhà nước trong cơng tác quản lý đầu tư theo hình thức BOT nói riêng và hợp

tác cơng tư nói chung.

Thứ ba, chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu Biện pháp đẩy nhanh tiến độ

thực hiện tại 01 dự án cụ thể, có quy mơ lớn, thực hiện trong một thời gian ngắn,

bằng nguồn vốn tư nhân.



9

Ngoài ra, việc nghiên cứu Biện pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án ở góc

độ Nhà đầu tư tư nhân chịu sự Quản lý của Nhà nước với các Nhà thầu, Tư vấn

giám sát (TVGS) cũng cần được đề cập thêm.



1.3. Định hướng nghiên cứu của đề tài

Tác giả nhận thấy có rất nhiều nghiên cứu về cơng tác QLDA xây dựng cơng

trình tại các Cơng ty, Ban QLDA: Quản lý tài chính, quản lý tiến độ,...Các luận văn

đã hệ thống hóa được cơ bản lý luận về dự án đầu tư, quản lý dự án ĐTXDCT, thực

trạng và giải pháp để hồn thiện cơng tác QLDA tại các đơn vị đó. Và các dự án

được đưa ra đều cơ bản khơng đạt tiến độ. Một số ít nghiên cứu về Biện pháp đẩy

nhanh tiến độ thực hiện dự án. Tuy nhiên chưa mang tính chất vốn Tư nhân chịu sự

điều hành quản lý của Nhà nước.

Giai đoạn thực hiện dự án là một giai đoạn quan trọng, chiếm tỷ lệ VĐT cao

nhất trong TMĐT của dự án. Để phân tích, đánh giá cụ thể các Biện pháp đẩy nhanh

thực hiện đầu tư dự án xây dựng tại một dự án quy mô lớn, kết cấu phức tạp, huy

động nhiều nguồn lực, thời gian xây dựng ngắn so với quy mô, bằng nguồn vốn tư

nhân, chịu sự quản lý của Nhà nước mang tính chất đặc thù thì chưa có. Vì vậy việc

tác giả mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu như đã nêu là cần thiết và không trùng lặp

với bất kỳ luận văn thạc sĩ nào.



10



CHƯƠNG 2

LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH

2.1. Vị trí của quản lý thực hiện dự án trong đầu tư xây dựng cơng trình

2.1.1. Một số khái niệm cơ bản

Dự án (Project) là một q trình gồm nhiều cơng tác, nhiệm vụ có liên quan

với nhau, được thực hiện nhằm đạt mục tiêu đã đề ra, trong điều kiện ràng buộc về

thời gian, nguồn lực và ngân sách. Dự án là công việc mang tính chất nhất thời và

tạo ra một sản phẩm hay dịch vụ độc nhất. Cơng việc tạm thời sẽ có điểm bắt đầu và

kết thúc. Mỗi cơng việc được hồn thành thì nhóm dự án sẽ giải tán đi hoặc di

chuyển sang những dự án mới.

Dự án ĐTXDCT xét về mặt hình thức bao gồm Hồ sơ thuyết minh dự án và

Thiết kế cơ sở. Qua đó ta xác định được chất lượng cơng trình cần đạt được; TMĐT

của dự án; thời gian thực hiện của dự án; tính hiệu quả và khả thi của dự án.

Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13: Dự án ĐTXDCT là tập hợp các đề

xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những

cơng trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng cơng

trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu tư xây dựng

cơng trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở.

Việc phân loại dự án ĐTXDCT được quy định cụ thể theo Nghị định

12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính Phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng

cơng trình.

Quản lý dự án ĐTXDCT là việc thực hiện mục tiêu dự án bằng các nhà thầu

và các đối tác khác có liên quan. Quản lý dự án ĐTXDCT là quản lý nhà thầu và

các mối quan hệ. Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án nói chung là hồn thành các

công việc dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật, chất lượng, trong phạm vi ngân sách

được duyệt và theo tiến độ thời gian cho phép. Ba mục tiêu này liên quan chặt chẽ

với nhau và có thể biểu diễn theo cơng thức sau:



11

C= f(P,T,S)

Trong đó: C: Chi phí; P: Mức độ hồn thành cơng việc (kết quả); T: Yếu tố

thời gian; S: Phạm vi dự án.

Trong quá trình quản lý dự án thường diễn ra hoạt động đánh đổi mục tiêu.

Kế hoạch thực thi công việc dự án thường có những thay đổi do nhiều nguyên nhân

khách quan và chủ quan khác nhau nên đánh đổi là một kỹ năng quan trọng của nhà

quản lý dự án. Việc đánh đổi mục tiêu diễn ra trong suốt quá trình quản lý, từ khi

bắt đầu đến khi kết thúc dự án.

Trong quá trình quản lý dự án, các nhà quản lý mong muốn đạt được một

cách tốt nhất tất cả các mục tiêu đặt ra mặc dù thực tế điều đó là rất khó khăn.



Hình 2.1: Mối quan hệ giữa ba mục tiêu: thời gian, chi phí và kết quả

(Nguồn: Giáo trình Quản lý dự án-PGS.TS Từ Quang Phương)

Cùng với sự phát triển và yêu cầu ngày càng cao đối với hoạt động quản lý

dự án, mục tiêu của quản lý dự án cũng thay đổi theo hướng gia tăng về lượng và

thay đổi về chất.

Khi phân tích đánh đổi mục tiêu trong quản lý dự án, thường đi theo 6 bước

sau đây:

+ Nhận diện và đánh giá khả năng xung khắc.

+ Nghiên cứu các mục tiêu của dự án.



12

+ Phân tích mơi trường dự án và hiện trạng.

+ Xác định các lựa chọn.

+ Phân tích và lựa chọn khả năng tốt nhất.

+ Điều chỉnh kế hoạch dự án.



2.1.2. Các giai đoạn quản lý dự án ĐTXDCT

Quản lý dự án ĐTXDCT bao gồm quản lý ở 03 giai đoạn là: Chuẩn bị dự án;

thực hiện dự án; kết thúc dự án, bàn giao cơng trình đưa vào sử dụng.

Giai đoạn chuẩn bị dự án là tiền đề quyết định đến sự thành công hay thất bại

của các giai đoạn tiếp theo. Sản phẩm cuối cùng của giai đoạn chuẩn bị dự án là

quyết định đầu tư được phê duyệt.

Giai đoạn thực hiện dự án nằm ở giữa 03 giai đoạn trên. Nếu xét về chi phí

thực hiện thì giai đoạn thực hiện dự án chiếm phần lớn chi phí của TMĐT. Điều này

cho thấy VĐT của dự án nằm chủ yếu ở giai đoạn này vì vậy việc quản lý thực hiện

dự án tốt ảnh hưởng rất nhiều tới hiệu quả đầu tư và ngược lại.

Như vậy, trong 03 giai đoạn quản lý dự án ĐTXDCT nêu trên, về nguyên tắc

không được xem nhẹ bất cứ giai đoạn nào, nhưng quản lý giai đoạn thực hiện dự án

đóng vai trò rất quan trọng, quyết định tới hiệu quả đầu tư, chất lượng cơng trình xây

dựng. Đây cũng là giai đoạn được người quyết định đầu tư và NĐT quan tâm nhất.



2.1.3. Trách nhiệm Nhà đầu tư trong quản lý thực hiện dự án ĐTXDCT

Trong quản lý thực hiện dự án ĐTXDCT, NĐT đóng vai trò rất quan trọng

đảm bảo dự án đạt các mục tiêu đã đề ra. Trong luận văn này tác giả đề cập vai trò

của NĐT dưới góc độ như sau:

- NĐT trực tiếp quản lý thực hiện dự án.

- NĐT quản lý thực hiện dự án đặt trong mối quan hệ giữa các Bên có liên quan.

NĐT là người (hoặc tổ chức) sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và

sử dụng vốn để đầu tư xây dựng cơng trình. NĐT là người phải chịu trách nhiệm

toàn diện trước người quyết định đầu tư và pháp luật về các mặt chất lượng, tiến độ,

chi phí vốn đầu tư và các quy định khác của pháp luật. Trách nhiệm chính của NĐT

trực tiếp quản lý thực hiện dự án là:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Giới thiệu các công trình nghiên cứu có liên quan tới đề tài

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×