Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

11

C= f(P,T,S)

Trong đó: C: Chi phí; P: Mức độ hồn thành công việc (kết quả); T: Yếu tố

thời gian; S: Phạm vi dự án.

Trong quá trình quản lý dự án thường diễn ra hoạt động đánh đổi mục tiêu.

Kế hoạch thực thi cơng việc dự án thường có những thay đổi do nhiều nguyên nhân

khách quan và chủ quan khác nhau nên đánh đổi là một kỹ năng quan trọng của nhà

quản lý dự án. Việc đánh đổi mục tiêu diễn ra trong suốt quá trình quản lý, từ khi

bắt đầu đến khi kết thúc dự án.

Trong quá trình quản lý dự án, các nhà quản lý mong muốn đạt được một

cách tốt nhất tất cả các mục tiêu đặt ra mặc dù thực tế điều đó là rất khó khăn.



Hình 2.1: Mối quan hệ giữa ba mục tiêu: thời gian, chi phí và kết quả

(Nguồn: Giáo trình Quản lý dự án-PGS.TS Từ Quang Phương)

Cùng với sự phát triển và yêu cầu ngày càng cao đối với hoạt động quản lý

dự án, mục tiêu của quản lý dự án cũng thay đổi theo hướng gia tăng về lượng và

thay đổi về chất.

Khi phân tích đánh đổi mục tiêu trong quản lý dự án, thường đi theo 6 bước

sau đây:

+ Nhận diện và đánh giá khả năng xung khắc.

+ Nghiên cứu các mục tiêu của dự án.



12

+ Phân tích mơi trường dự án và hiện trạng.

+ Xác định các lựa chọn.

+ Phân tích và lựa chọn khả năng tốt nhất.

+ Điều chỉnh kế hoạch dự án.



2.1.2. Các giai đoạn quản lý dự án ĐTXDCT

Quản lý dự án ĐTXDCT bao gồm quản lý ở 03 giai đoạn là: Chuẩn bị dự án;

thực hiện dự án; kết thúc dự án, bàn giao công trình đưa vào sử dụng.

Giai đoạn chuẩn bị dự án là tiền đề quyết định đến sự thành công hay thất bại

của các giai đoạn tiếp theo. Sản phẩm cuối cùng của giai đoạn chuẩn bị dự án là

quyết định đầu tư được phê duyệt.

Giai đoạn thực hiện dự án nằm ở giữa 03 giai đoạn trên. Nếu xét về chi phí

thực hiện thì giai đoạn thực hiện dự án chiếm phần lớn chi phí của TMĐT. Điều này

cho thấy VĐT của dự án nằm chủ yếu ở giai đoạn này vì vậy việc quản lý thực hiện

dự án tốt ảnh hưởng rất nhiều tới hiệu quả đầu tư và ngược lại.

Như vậy, trong 03 giai đoạn quản lý dự án ĐTXDCT nêu trên, về nguyên tắc

không được xem nhẹ bất cứ giai đoạn nào, nhưng quản lý giai đoạn thực hiện dự án

đóng vai trò rất quan trọng, quyết định tới hiệu quả đầu tư, chất lượng cơng trình xây

dựng. Đây cũng là giai đoạn được người quyết định đầu tư và NĐT quan tâm nhất.



2.1.3. Trách nhiệm Nhà đầu tư trong quản lý thực hiện dự án ĐTXDCT

Trong quản lý thực hiện dự án ĐTXDCT, NĐT đóng vai trò rất quan trọng

đảm bảo dự án đạt các mục tiêu đã đề ra. Trong luận văn này tác giả đề cập vai trò

của NĐT dưới góc độ như sau:

- NĐT trực tiếp quản lý thực hiện dự án.

- NĐT quản lý thực hiện dự án đặt trong mối quan hệ giữa các Bên có liên quan.

NĐT là người (hoặc tổ chức) sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và

sử dụng vốn để đầu tư xây dựng cơng trình. NĐT là người phải chịu trách nhiệm

tồn diện trước người quyết định đầu tư và pháp luật về các mặt chất lượng, tiến độ,

chi phí vốn đầu tư và các quy định khác của pháp luật. Trách nhiệm chính của NĐT

trực tiếp quản lý thực hiện dự án là:



13

+ Tổ chức thẩm định và phê duyệt các bước thiết kế, dự tốn xây dựng cơng

trình sau khi dự án được phê duyệt.

+ Phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời dự thầu, hồ sơ mời đấu thầu và kết

quả đấu thầu đối với các gói thầu khơng sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước.

+ Ký kết hợp đồng với các nhà thầu.

+ Thanh toán cho nhà thầu theo tiến độ hợp đồng hoặc theo biên bản nghiệm thu.

+ Nghiệm thu để đưa cơng trình xây dựng vào khai thác, sử dụng...

Tuỳ theo đặc điểm cụ thể của dự án, NĐT có thể uỷ quyền cho Ban Quản lý dự

án thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Ban QLDA phải

chịu trách nhiệm trước pháp luật và NĐT theo nhiệm vụ và quyền hạn được giao.

Trong quá trình quản lý thực hiện dự án, có rất nhiều Bên liên quan tới dự án

bao gồm: NĐT, Nhà thầu thi công, Tư vấn giám sát, Tư vấn thiết kế, các cơ quản

quản lý Nhà nước về xây dựng, cơ quan chính quyền, hộ dân liên quan tới khu vực

xây dựng dự án,…Thực tế cho thấy việc quản lý thực hiện dự án chịu ràng buộc của

tất cả các mối quan hệ trên. Vai trò của NĐT là điều tiết, hài hòa và quản lý tốt các

mối quan hệ trên đảm bảo dự án được triển khai đúng tiến độ và các quy định pháp

luật hiện hành. Mối quan hệ giữa NĐT và các Nhà thầu là quan hệ hợp đồng, quan

hệ giữa NĐT và các cơ quan chính quyền, cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng

là quan hệ dựa trên các quy định hiện hành của pháp luật.

Trách nhiệm của NĐT quản lý trực tiếp dự án, đặt trong mối quan hệ giữa

các Bên liên quan được quy định rõ tại Thông tư 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013

của Bộ Xây Dựng về Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng cơng

trình xây dựng.



2.2. Các mơ hình quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơng trình

Có nhiều mơ hình quản lý dự án tùy thuộc loại hình doanh nghiệp và tính

chất của dự án: Mơ hình NĐT trực tiếp quản lý dự án; Mơ hình Chủ nhiệm điều

hành dự án; Mơ hình chìa khóa trao tay; Mơ hình quản lý thực hiện dự án theo chức

năng; Mơ hình quản lý thực hiện dự án dạng chuyên trách; Mơ hình quản lý thực

hiện dự án dạng ma trận.



14

Dưới đây tác giả xin trình bày các mơ hình tổ chức dự án được dùng phổ

biến trong hoạt động đầu tư của doanh nghiệp.



2.2.1. Mơ hình quản lý thực hiện dự án theo chức năng

Theo mơ hình này, dự án được đặt vào một Phòng/Ban chức năng nào đó

trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp (tùy thuộc vào tính chất của dự án). Các

thành viên QLDA được điều động tạm thời từ các Phòng chức năng khác nhau đến

và họ vẫn thuộc quyền quản lý của Phòng chức năng nhưng lại đảm nhận phần việc

chun mơn trong q trình điều hành dự án.



Sơ đồ 2.1: Mơ hình quản lý thực hiện dự án theo chức năng

(Ghi chú: Ơ có bôi màu là cán bộ tham gia vào dự án)

(Nguồn: PMBOK-Firth Editon-2013)

Ưu điểm:

- Linh hoạt trong việc sử dụng cán bộ. Phòng chức năng có dự án đặt

vào chỉ quản lý hành chính và tạm thời một số mặt đối với các chuyên gia tham

gia QLDA. Họ sẽ trở về vị trí cũ của mình tại các Phòng chun mơn khi kết

thúc dự án.



15

- Một người có thể tham gia vào nhiều dự án để sử dụng tối đa, hiệu quả

vốn kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm của các chuyên gia.

Nhược điểm:

- Đây là cách quản lý không theo yêu cầu của khách hàng.

- Vì dự án được đặt dưới sự quản lý của một Phòng chức năng nên phòng

này thường có xu hướng quan tâm nhiều hơn đến việc hồn thành nhiệm vụ chính

của nó mà khơng tập trung vào việc giải quyết thỏa đáng các vấn đề của dự án.

- Do đó, dự án khơng nhận được đủ sự ưu tiên cần thiết, không đủ nguồn

lực để hoạt động hoặc bị coi nhẹ.



2.2.2. Mơ hình quản lý thực hiện dự án dạng chun trách

Mơ hình "Quản lý thực hiện dự án dạng chuyên trách" là hình thức quản lý

mà các thành viên Ban QLDA tách hoàn toàn khỏi Phòng chức năng chun mơn,

chun thực hiện quản lý điều hành dự án theo yêu cầu được giao.



Sơ đồ 2.2: Mơ hình quản lý thực hiện dự án dạng chun trách

(Ghi chú: Ơ có bơi màu là cán bộ tham gia vào dự án)

(Nguồn: PMBOK-Firth Editon-2013)



16

Ưu điểm:

-



Nhà QLDA có đầy đủ quyền lực dơn đối với dự án.



-



Các thành viên trong Ban QLDA chịu sự điều hành trực tiếp của Chủ



nhiệm dự án.

-



Dự án tách khỏi các Phòng chức năng nên đường thông tin được rút



ngắn, hiệu quả thông tin sẽ cao hơn.

Nhược điểm:

-



Khi doanh nghiệp hay NĐT thực hiện đồng thời nhiều dự án ở những địa



bàn khác nhau và phải đảm bảo đủ số lượng cán bộ cần thiết cho từng dự án thì có

thể dẫn đến tình trạng lãng phí nhân lực.

-



Do u cầu phải hồn thành tốt mục tiêu về hoàn thiện, thời gian, chi phí



của dự án nên các Ban QLDA có xu hướng tuyển hoặc thuê các chuyên gia giỏi

trong từng lĩnh vực vì nhu cầu dự phòng hơn là do nhu cầu thực của hoạt động

QLDA.



2.2.3. Mơ hình quản lý thực hiện dự án dạng ma trận

Loại mơ hình này là sự kết hợp giữa mơ hình quản lý thực hiện dự án theo

chức năng và mơ hình quản lý thực hiện dự án dạng chuyên trách. Từ sự kết hợp

này mà hình thành hai loại ma trận: ma trận mạnh và ma trận yếu.

Ưu điểm:

- Mơ hình này trao quyền cho Chủ nhiệm dự án quản lý, thực hiện dự án

đúng tiến độ, đúng yêu cầu kỹ thuật, trong phạm vi chi phí được duyệt (giống với

mơ hình tổ chức chun trách quản lý dự án).

- Các tài năng chuyên môn được phân phối hợp lý cho các dự án khác nhau

(giống mơ hình tổ chức quản lý dự án theo chức năng).

- Khắc phục được hạn chế của mơ hình quản lý theo chức năng. Khi kết

thúc dự án các nhà chun mơn-những thành viên Ban QLDA có thể trở về tiếp tục

cơng việc cũ tại các Phòng chức năng của mình.

- Tạo điều kiện để doanh nghiệp phản ứng nhanh hơn, linh hoạt hơn trước

yêu cầu của khách hàng và thay đổi của thị trường.



17

Nhược điểm:

- Nếu việc phân quyền quyết định trong QLDA không rõ ràng, chồng chéo

sẽ gây ảnh hưởng tới tiến độ thực hiện dự án.

- Thực tế và quyền hạn, trách nhiệm của các chủ nhiệm dự án và những

người đứng đầu các bộ phận còn nhiều phức tạp, yêu cầu yếu tố kỹ năng thương

lượng để đảm bảo thành công của dự án.

- Mô hình này vi phạm nguyên tắc tập trung trong quản lý. Một nhân viên

có thể bị điều hành bởi hai người quản lý.



Sơ đồ 2.3: Mơ hình quản lý thực hiện dự án dạng ma trận

(Ghi chú: Ơ có bơi màu là cán bộ tham gia vào dự án)

(Nguồn: PMBOK-Firth Editon-2013)

2.3. Nội dung cơ bản của quản lý thực hiện dự án đầu tư

xây dựng cơng trình

Về ngun tắc để đạt được mục tiêu của dự án cần quản lý tốt ở tất cả các

giai đoạn của dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc dự án,



18

quản lý tất cả các nội dung khảo sát, thiết kế, …Tuy nhiên tác giả chỉ tập trung tới

nội dung quản lý thực hiện dự án, một giai đoạn tốn rất nhiều chi phí, thời gian và

cũng là cơ sở lý thuyết để phân tích thực trạng, giải pháp cho các chương tiếp theo

của luận văn này.

Quản lý thực hiện dự án bao gồm nhiều công tác, sau khi tham khảo ý kiến

của nhiều chuyên gia trong ngành xây dựng và sau nhiều năm công tác tại Ban

QLDA xây dựng, tác giả đề cập các nội dung chính sau đây:



2.3.1. Quản lý nhân lực thực hiện dự án

Ở bất kỳ một tổ chức nào, chất lượng nguồn nhân lực cũng là một yếu tố

then chốt quyết định đến việc thực hiện mục tiêu của tổ chức. Do đó, quản lý nhân

lực đóng vai trò trung tâm trong việc thành lập các tổ chức, giúp cho các tổ chức tồn

tại và phát triển trên thị trường. Trong công tác quản lý thực hiện dự án cũng vậy,

nhất là trong điều kiện ngày nay sự tiến bộ vượt bậc của khoa học công nghệ, sự

thay đổi liên tục các quy định pháp luật của Nhà nước về hoạt động đầu tư xây

dựng. Trong nghiên cứu này tác để tập trung vào hai vấn đề quan trọng: Xây dựng

quy trình đánh giá và quản lý năng lực nhân sự; Giám đốc dự án.



2.3.1.1. Xây dựng quy trình đánh giá và quản lý năng lực nhân sự

Quản lý nguồn nhân lực gồm các nội dung cơ bản là: Thu hút nhân lực; Duy

trì nhân lực và Đào tạo phát triển nguồn nhân lực.

Mỗi tổ chức phải xây dựng được quy trình đánh giá và quản lý năng nhân sự

của mình. Mục đích của việc xây dựng quy trình này là:

- Phát triển và sử dụng năng lực của đội ngũ cán bộ, nhân viên Cơng ty, qua

đó tối đa hóa hiệu quả sản xuất kinh doanh và các mặt khác của Công ty.

- Làm căn cứ xác định hiệu quả lao động và chế độ chính sách (lương,

thưởng, bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh,…) cho cán bộ nhân viên.

- Tối ưu hóa hiệu quả đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Cơng ty

thơng qua xác định chính xác nhu cầu đào tạo, chương trình đào tạo.

- Giúp mỗi cá nhân nhận biết được các yêu cầu về năng lực thiết yếu và các



19

cấp độ cần đạt được để hoàn thành nhiệm vụ gắn với mỗi chức danh.

Sau khi đã có được quy trình đánh giá và quản lý năng lực nhân sự, căn cứ

vào yêu cầu quản lý mà Giám đốc Cơng ty chỉ đạo các Phòng/Ban liên quan thực

hiện đánh giá nhân lực định kỳ hoặc không định kỳ. Trên cơ sở đó lập báo cáo đề

xuất điều chỉnh và hỗ trợ phù hợp để hoàn thành tốt các chỉ tiêu phát triển cá nhân

của mỗi thành viên được đánh giá.



2.3.1.2. Tuyển chọn và Quản lý Giám đốc dự án

Trong công tác quản lý thực hiện dự án ĐTXDCT, vị trí Giám đốc dự án

(GĐDA) là vị trí quan trọng bậc nhất. Do đó, cơng tác tuyển chọn, đào tạo, thay thế

GĐDA là cần thiết và không thể thiếu với bất kỳ một dự án nào. GĐDA là người đại

diện toàn quyền của dự án, toàn quyền QLDA, chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc

thực hiện mục tiêu của dự án. GĐDA là trung tâm dự án, là cầu nối, mấu chốt của

sự phối hợp hài hòa giữa các Bên tham gia vào dự án.





Trách nhiệm, quyền hạn của GĐDA



GĐDA có trách nhiệm đảm bảo tồn bộ cơng việc được hồn thành đúng

thời gian, đúng u cầu chất lượng theo yêu cầu của khách hàng hoặc bên ủy quyền

trên cơ sở bị ràng buộc về vốn và nguồn lực định sẵn. Một GĐDA giỏi không phải

chỉ là thi hành những kế hoạch đã đề ra mà điều quan trọng là cần có khả năng ứng

biến cao.



Bảng 2.1: Trách nhiệm của Giám đốc dự án

Truyền thống

Hiện đại

- Trách nhiệm chính là thực hiện kế - GĐDA chịu trách nhiệm tồn diện đóng

hoạch dự án của đơn vị chủ quản.



vai trò quan trọng trong q trình thực



- Dự án thường do khách hàng và bên hiện dự án.

đơn vị có nhu cầu đưa ra, sau đó nghiên - Trách nhiệm chính của GĐDA là thi

cứu tính khả thi rồi mới lập nên mục hành. Chức năng chính của GĐDA hiện

tiêu và kế hoạch dự án. Sau đó ủy nhiệm đại là chuyển hướng kế hoạch, tổ chức,

cho GĐDA.



điều hành, phối hợp và liên kết (khả năng

ứng biến cao).



20

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)

Trong quá trình thực hiện dự án, GĐDA cần phải có được quyền hạn

tương ứng với trách nhiệm của bản thân. Phạm vi công việc của GĐDA xun

suốt tồn bộ q trình và lĩnh vực dự án. Vì vậy, việc ủy quyền cho GĐDA

cũng cần phải xuyên suốt tồn bộ q trình thực hiện dự án.





Tố chất cần có của Giám đốc dự án



Trách nhiệm đặc thù và tính chất cơng việc đưa ra u cầu đặc biệt cho

tố chất, kiến thức, năng lực và phẩm cách của GĐDA. Chỉ khi hiểu được

những điều kiện mà một GĐDA cần có mới có thể giải quyết hiệu quả tất cả

cơng việc liên quan tới QLDA. Bên cạnh đó, trong quản lý thực tế dự án, việc

Ban Giám đốc dự án phối hợp nhịp nhàng sẽ có vai trò quan trọng đối với

tổng thể thống nhất.

Những điều kiện cơ bản sau mà GĐDA hiện đại cần phải có là:



KIẾN THỨC

GIÁM ĐỐC

DỰ ÁN



NĂNG LỰC

PHẨM CÁCH



Hình 2.2: Tố chất cần có của Giám đốc dự án

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)

Ngoài những tố chất trên, một GĐDA muốn làm tốt công tác lãnh đạo, hồn

thành trách nhiệm của mình thì điều quan trọng là phải quan tâm đến quá trình tu

dưỡng để có được tố chất lãnh đạo.



2.3.2. Quản lý lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án

2.3.2.1. Mục đích của lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

Việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng nhằm chọn được nhà thầu

có đủ điều kiện năng lực để cung cấp sản phẩm, dịch vụ xây dựng phù hợp với tính

chất cơng việc, loại và cấp cơng trình, đáp ứng các yêu cầu của dự án, gói thầu và



21

mang lại hiệu quả cao nhất cho bên mời thầu, dự án.



2.3.2.2. Yêu cầu lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

Việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng phải đáp ứng được các yêu

cầu sau:

- Đảm bảo được hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình.

- Chọn được nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng

lực hành nghề xây dựng phù hợp với yêu cầu của gói thầu, có phương án kỹ thuật,

cơng nghệ tối ưu, có giá dự thầu hợp lý.

- Khách quan, công khai, công bằng, minh bạch, đảm bảo tính cạnh tranh.

- Nhà thầu trong nước được hưởng ưu đãi khi tham dự đấu thầu Quốc tế tổ

chức tại Việt Nam.

- Không vi phạm các hành vi bị pháp luật cấm.



2.3.2.3. Các hình thức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

Có nhiều hình thức để lựa chọn nhà thầu, người quyết định đầu tư quyết định

hình thức lựa chọn nhà thầu cho từng gói thầu trong kế hoạch đấu thầu tùy thuộc

vào đặc điểm của gói thầu, điều kiện cụ thể của bên mời thầu về nguồn vốn, chi phí,

thời gian cho lựa chọn nhà thầu. Luật Đấu Thầu quy định 05 hình thức lựa chọn nhà

thầu trong hoạt động xây dựng gồm: Đấu thầu rộng rãi ; Đấu thầu hạn chế; Chỉ định

thầu; Thi tuyển và tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc cơng trình xây dựng; Tự

thực hiện.

Trong các hình thức lựa chọn nhà thầu nêu trên thì hình thức chỉ định thầu là

hình thức được quan tâm nhiều nhất trong những năm qua và phức tạp nhất trong

công tác đấu thầu.

Các hình thức đấu thầu được quy định cụ thể theo Luật đấu thầu số

43/2013/QH13 ngày 26/11/2013.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×