Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
.3. Các thành phần chi phí tạo nên đơn giá dự thầu :

.3. Các thành phần chi phí tạo nên đơn giá dự thầu :

Tải bản đầy đủ - 0trang

BÁO CÁO THỰC TẬP



hs. Lê Thanh Lan



2



Chi phí chung



C



b% x T



3



Thu nhập chịu thuế tính trước



TL



c% x (T+C)



4



Đơn giá dự thầu trước thuế



ĐGdth-tt



T+C+TL



5



Thuế giá trị gia tăng đầu ra



GTGT



10% x ĐGdth-tt



6



Đơn giá dự thầu sau thuế



ĐGdth-st



ĐGdth-tt+GTGT



7



Chi phí lán trại



Gxdnt



D% x ĐGdtht-tt x (1+TGTGT)



ĐƠN GIÁ DỰ THẦU



ĐGdt



ĐGdth-tt x (1+TGTGT)+Gxdnt



2.4.4. Phương pháp xác định giá dự thầu xây lắp dối với các cơng trình đ ược xây d ựng



bằng nguồn vốn trong nước

Xác định giá dự thầu dựa vào đơn giá



G DT =



∑ Qi ×



ĐGi



2.4.1. Chi phí vật liệu



- Chi phí vật liệu trong đơn giá dự thầu bao gồm chi phí vật li ệu chính, v ật li ệu

phụ, vật liệu luân chuyển… Đối với vật liệu chính xác định căn cứ vào s ố l ượng v ật

liệu đủ quy cách phẩm chất tính cho một đơn vị tính, bao g ồm : vật li ệu c ấu thành

sản phẩm (vật liệu hữu ích) và vật liệu hao hụt trong q trình thi cơng. T ất c ả s ố

lượng này đã được tính vào định mức của nhà thầu. Các hao hụt ngồi cơng tr ường đã

được tính vào giá vật liệu. Cách tính này rất phù hợp với cơ chế thị trường vì đ ơn v ị

nào cung cấp vật liệu đến chân cơng trình rẻ hơn thì nhà thầu mua.

- Ngồi số lượng vật liệu chính theo định mức của doanh nghiệp, còn phảI tính

thêm chi phí cho các loại vật liệu phụ (tuỳ theo từng lo ại s ản ph ẩm), thơng th ường

người ta tính bằng tỷ lệ % so với vật liệu chính (khoảng từ 5 – 10%).

Nguyễn Thị Quỳnh - 1010231



15



BÁO CÁO THỰC TẬP



hs. Lê Thanh Lan



- Vật liệu luân chuyển như ván khuôn đà giáo… Đặc đi ểm của vật liệu luân

chuyển là được sử dụng nhiều lần và giá trị của nó được chuy ển dần vào giá tr ị s ản

phẩm dưới dạng khấu trừ dần. Có thể xác định phần giá trị của v ật li ệu luân chuy ển

chuyển vào giá trị sản phẩm qua mỗi lần luân chuyển theo cơng thức kinh nghi ệm

sau:



K



lc



=



h × (n − 1) + 2

2n



Klc : hệ số luân chuyển của vật liệu luân chuyển qua mỗi l ần sử dụng (h ệ s ố

chuyển giá trị)

n: số lần sử dụng vật liệu luân chuyển. Trường hợp v ật liệu s ử d ụng tại m ột

chỗ nhưng sử dụng lưu dài ngày thì cứ sau một th ời gian nhất định (từ 3 – 6 tháng) l ại

được tính thêm 1 lần luân chuyển.

h: tỷ lệ bù hao hụt từ lần thứ 2 trở đi tính bằng %.

Vậy chi phí vật liệu trong đơn giá dự thầu được tính bình qn theo công th ức

sau:

n



m



VL = (1 + K p ) × ∑ DM vli × g + ∑ C vllci × K lci

i =1



vli



j =1



Trong đó : số hạng thứ nhất, tính chi phí vật liệu chính và vật liệu phụ; s ố hạng

thứ hai tính chi phí vật liệu sử dụng luân chuyển;

Kp : hệ số tính đến chi phí vật liệu phụ (Kp = 0,05 – 0,10);

DMvli : định mức vật liệu của nhà thầu đối với loại vật liệu chính i

gvli : giá 1 đơn vị tính loại vật liệu chính i đến hiện tr ường do nhà th ầu t ự xác

định (hoặc giá vật liệu theo mặt bằng thống nhất trong hồ sơ mời thầu) giá này ch ưa

bao gồm thuế VAT.

n: số loại vật liệu chính sử dụng cho cơng tác xây l ắp đó

m: số loại vật liệu ln chuyển dùng cho cơng tác xây lắp

Cvllci : tiền mua vật liệu luân chuyển loại j (đ)

Klci : hệ số chuyển giá trị vào sản phẩm qua 1 lần sử dụng vật liệu luân

chuyển loại j

Nguyễn Thị Quỳnh - 1010231



16



BÁO CÁO THỰC TẬP



hs. Lê Thanh Lan

2.4.2. Chi phí nhân cơng



Chi phí nhân cơng trong đơn giá dự thầu được xác định dựa vào định mức hao

hụt sức lao động, cấp bậc thợ (trình độ tay nghề) và giá nhân cơng trên thị trường.

-



-



Chi phí nhân công trong đơn giá dự thầu theo công thức:

NCi = Bi x TL

Trong đó:



Bi: Định mức lao động bằng ngày công tr ực ti ếp xây l ắp theo c ấp b ậc bình quân

xác định theo định mức nội bộ thì có thể lấy theo định mức dự toán c ủa Nhà n ước ban

hành và điều chỉnh cho phù hợp với doanh nghiệp của mình (ngày cơng).

TL: Tiền công trực tiếp xây lắp tương ứng v ới cấp b ậc th ợ bình qn ngày cơng

mà cấp bậc thợ trả.

Xác định cấp bậc thợ bình quân cho từng loại công việc dựa vào biên ch ế tổ th ợ

đã được đúc kết qua nhiều cơng trình xây dựng và giá nhân công trên th ị tr ường lao

động.

-



Cấp thợ bình quân của tổ thợ được xác định theo cơng thức :

k



Cbq =



∑ ni.Ci

i =1

k



∑ ni

i =1



Trong đó:

Cbq



Cấp thợ bình qn.



ni



Số cơng nhân bậc thứ i.



Ci



Cấp bậc thợ, i = 1, 2, 3…., k.



k



Số bậc tương ứng với số bậc lương trong các thang lương,

Nếu thang lương 7 bậc thì k=7



Nguyễn Thị Quỳnh - 1010231



17



BÁO CÁO THỰC TẬP



hs. Lê Thanh Lan



Nếu thang lương 6 bậc thì k=6.

Tiền cơng bình quân cho 1 giờ làm việc (1 gi ờ cơng)

k



TCbq =



∑ ni.Li

i =1



k



8 x 26 x∑ ni

i =1



Trong đó :

Li

Mức l ương c ơ b ản c ủa công nhân b ậc I (tính theo tháng) trong tháng

lương tương ứng.

i= 1, 2, 3 ……..,k.

ni



Số công nhân bậc thứ i.



k Số bậc trong 1 thang lương.

2.4.3. Chi phí máy thi cơng

a. Nội dung chi phí trong giá ca máy



Giá ca máy là mức chi phí dự tính cần thi ết cho máy và thi ết b ị thi công làm vi ệc

trong một ca.

Các khoản mục chi phí được tính vào giá ca máy bao g ồm: chi phí kh ấu hao, chi

phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, tiền lương th ợ đi ều khi ển máy và chi phí

khác của máy.

b. Phương pháp xây dựng giá ca máy



Công thức tổng quát xây dựng giá ca máy ( CCM):

CCM = CKH + CSC + CNL + CTL + CCPK (đ/ca)

Trong đó:

CKH : Chi phí khấu hao (đ/ca)

Nguyễn Thị Quỳnh - 1010231



18



BÁO CÁO THỰC TẬP



hs. Lê Thanh Lan



CSC : Chi phí sửa chữa (đ/ca)

CNL : Chi phí nhiên liệu - năng lượng (đ/ca)

CTL : Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy (đ/ca)

CCPK: Chi phí khác (đ/ca)

2.4.4. Chi phí trực tiếp khác



Chi phí trực tiếp khác là những chi phí cho những cơng tác c ần thi ết ph ục v ụ

trực tiếp cho việc thi công xây dựng cơng trình như di chuy ển l ực l ượng lao đ ộng

trong nội bộ cơng trường, an tồn lao động, bảo vệ môi trường cho người lao đ ộng và

mơi trường xung quanh, chi phí bơm nước, vét bùn, thí nghiệm v ật li ệu xây

dựng….khơng xác định được khối lượng từ thiết kế.

-



Chi phí trực tiếp khác được tính bằng 2% trên tổng chi phí vật li ệu, chi phí

nhân cơng, chi phí máy thi cơng

-



Trường hợp nếu chi phí trực tiếp khác tính theo tỷ l ệ quy định khơng phù h ợp

thì căn cứ vào điều kiện thực tế để xem xét điều chỉnh mức tỷ lệ cho phù hợp.

-



2.4.5. Chi phí chung



Chi phí chung bao gồm chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí đi ều hành s ản

xuất tại cơng trường, chi phí phục vụ cơng nhân, chi phí phục vụ thi cơng tại cơng

trường và một số chi phí khác. Chi phí chung được tính bằng t ỷ lệ phần trăm % trên

chi phí trực tiếp hoặc bằng tỷ lệ phần trăm % trên chi phí nhân cơng trong d ự tốn

theo quy định đối với từng loại cơng trình.

-



Đối với các hạng mục cơng trình tương ứng với từng loại cơng trình thì m ỗi

hạng mục cơng trình đó được coi như cơng trình độc lập và được áp dụng định mức tỷ

lệ chi phí chung theo từng loại cơng trình phù hợp.

-



2.4.6. Thuế



Hiện nay các doanh nghiệp xây dựng phải nộp thuế thu nhập doanh nghi ệp và

thuế giá trị gia tăng.Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu, người mua hàng ph ải

chịu thông qua thuế gộp vào giá bán. Thuế VAT về xây dựng là 10%. Thu ế giá tr ị gia

Nguyễn Thị Quỳnh - 1010231



19



BÁO CÁO THỰC TẬP



hs. Lê Thanh Lan



tăng đầu ra được sử dụng để trả số thuế giá trị gia tăng đầu vào mà doanh nghi ệp xây

dựng đã trả trước khi mua các loại vật tư, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng …

2.4.7. Thu nhập chịu thuế tính trước



Lãi khi xác định giá dự thầu, do s ản phẩm xây d ựng đ ược s ản xuất ra theo đ ơn đ ặt

hàng, nên sản phẩm làm xong coi như là đã bán sản ph ẩm . Nên khi đ ấu th ầu th ường

giảm lãi để tăng khả năng trúng thầu vì giá sản phẩm rất lớn nên chỉ cần một t ỷ l ệ lãi

nhỏ thì về giá trị thu được cũng rất lớn.

2.4.8. Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi cơng:



Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi cơng được tính

bằng 2% trên tổng chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nh ập ch ịu thu ế tính tr ước đ ối

với các cơng trình đi theo tuyến ngồi đơ thị và vùng dân c ư nh ư đ ường dây t ải đi ện,

đường dây thông tin bưu điện, đường giao thông, kênh mương, đường ống, các cơng

trình thi cơng dạng tuyến khác và bằng 1% đối với các cơng trình còn l ại.

-



Đối với các trường hợp đặc biệt khác (ví dụ như cơng trình có quy mơ lớn, phức

tạp, các cơng trình ngồi hải đảo,…) nếu theo khoản mục chi phí nhà t ạm t ại hi ện

trường để ở và điều hành thi cơng tính theo tỷ lệ trên khơng phù h ợp thì ch ủ đ ầu t ư

căn cứ điều kiện thực tế, lập dự toán xác định chi phí này cho phù h ợp và ch ịu trách

nhiệm về quyết định của mình.

-



Đối với trường hợp đấu thầu thì khoản mục chi phí này phải tính trong giá gói

thầu, giá dự thầu được thanh tốn theo giá hợp đồng đã được ký kết.

-



Nhà thầu thi công xây dựng cơng trình có th ể dùng khoản chi phí này đ ể xây

dựng mới, thuê nhà tại hiện trường hoặc th xe đưa đón cán bộ cơng nhân.

-



2.5.



Phương pháp lập giá dự thầu khi tham dự đấu thầu quốc tế đối v ới các d ự án

xây dựng dùng vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài tại Việt Nam.

Xác định giá dự thầu dựa vào đơn giá



dt =



∑ Qi ×



Di



2.5.1. Xác đinh chi phí vật liệu trong đơn giá dự thầu quốc tế.

Nguyễn Thị Quỳnh - 1010231



20



BÁO CÁO THỰC TẬP



hs. Lê Thanh Lan



Về khối lượng vật liệu: có thể sử dụng định mức của Việt Nam nhưng cần

kiểm tra lại để loại trừ những chỗ tính trùng lặp. Nếu có những cơng vi ệc th ực hi ện

theo tiêu chuẩn kĩ thuật nước ngoài thỡ cần điều chỉnh cho phù h ợp.

-



- Giá cả vật liệu:

+ Đối với vật liệu nhập ngoại: tính đầy đủ các chi phí theo hướng dẫn về

tính giá xây dựng của nhà nước:

Giá VL tại chân CT = Giá nhập VL + chi phí + chi phí tại hiện trường lưu thơng

tại kho,cảng nhận

giá nhập vật liệu tại kho cảng nhận: tính theo giá ngoại tệ chuyển đổi sang ti ền Vi ệt

Nam tại thời điểm nhập và tỉ giá của ngân hàng ngoại thương công bố.



+ Đối với vật liệu sản xuất trong nước:

Với những loại Vl đạt tiêu chuẩn xuất khẩu thì tính giá “xu ất kh ẩu tại ch ỗ” ho ặc tính

theo giá tương đương trong khu vực Đơng Nam Á.

Với những loại Vl thơng thường thì cần tính đủ các chi phí, thu ế và lãi như giá bán c ủa

các cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng.



2.5.2.



Chi phí nhân cơng trong đơn giá dự thầu quốc tế.

Chi phí NC = hao phí lao động × tiền công trả theo giờ công hay ngày công (gi ờ cơng

hay ngày cơng)



Hao phí lao động:có thể áp dụng theo định mức hiện hành trong xây dựng của Việt

Nam.

Tiền công: có thể tham khảo tiền cơng của một số nước trong khu vực nhưng nên lấy

theo mức thấp của ngành xây dựng trong khu vực Đơng Nam Á.



2.5.3.



Chi phí máy thi công trong đơn giá dự thầu quốc tế.



Định mức năng suất của máy xây dựng có thể áp dụng theo cách tính tốn và các quy

định hiện nay ở nước ta. Giá ca máy được phân ra làm hai trương hợp:



- Đối với các loại máy đó cú trong nước, giá ca máy lấy theo b ảng giá ca máy hi ện

hành do bộ XD ban hành nhưng cần điều chỉnh tiền công thợ đi ều khi ển máy theo

bảng giá chung trên thị trường nên giá ca máy sẽ tăng lêm từ 5-10%.

- Đối với loại máy chưa có trong bảng giá ca máy thỡ phải lập giỏ ca mỏy theo

phương pháp do bộ XD ban hành trên cơ sở giá thực nhập thiết bị tính bằng USD.

2.5.4.

Chi phi chung trong đơn giá dự thầu quốc tế.

Nguyễn Thị Quỳnh - 1010231



21



BÁO CÁO THỰC TẬP



hs. Lê Thanh Lan



Về cơ bản các khoản chi trong mục này cũng giống như chi phí chung cho các d ự án

vốn trong nước song cần tính thêm một số khoản chi phí khi dự đấu thầu quốc tế.



2.5.5.



Lãi được tính trước vào giá xây dựng.



Khoản lãi được tính trước vào giá bán sản phẩm cao hay thấp ảnh hưởng đến khả

năng thắng thầu nhiều hay ít.



2.5.6.



Thuế GTGT.



Hiện nay nhiều nước đang áp dụng luật thuế VAT, Việt Nam cũng đã ký với một số

nước thỏa ước tránh đánh thuế hai lần và Quốc hội cũng đã thơng qua luật thuế này.

Vì vậy khi lập giá dự thầu phải đưa khoản mục thuế này vào.



CHƯƠNG III: LẬP GIÁ DỰ THẦU DỰ ÁN ĐTXD ĐƯỜNG NAM THƯỢNG – CUỐI HẠ

PHẦN CẦU NAM THƯỢNG

ĐỊA ĐIỂM: HUYỆN KIM BƠI – HỊA BÌNH



I.

I.1.



Giới thiệu tổng qt.

Giới thiệu chung.

- Huyện Kim Bôi là một trong hai huyện lớn nhất của tỉnh Hồ Bình. Di ện tích đ ất t ự

nhiên 680.8Km2, cách thành phố Hồ Bình 28km có tọa độ địa lý từ 20 033' đến 20050'

vĩ độ Bắc và 105022' đến 105043' kinh Đơng.

- Phía Bắc giáp huyện Lương Sơn và Kỳ Sơn, tỉnh Hồ Bình, phía Đơng giáp v ới huy ện

Mỹ Đức, tỉnh Hà Tây, phía Nam giáp huyện Lạc Thuỷ và Yên Thủy, phía Tây giáp v ới

huyện Cao Phong và Lạc Sơn. Toàn huyện có 35 xã và hai thị trấn.



Nguyễn Thị Quỳnh - 1010231



22



BÁO CÁO THỰC TẬP



hs. Lê Thanh Lan



- Huyện Kim Bôi có 24.807 hộ dân với 131.700 nhân khẩu, (Chi ếm 16,5% dân s ố c ủa

tỉnh) trong đó có 72.435 lao động. Dân s ố huyện Kim Bôi chủ yếu là người M ường

chiếm 85%, còn lại là dân tộc Kinh và các dân tộc khác chi ếm 15%.

- Về đất đai: Diện tích đất tự nhiên của huyện: 680.8km 2, chiếm 15,84% diện tích đất

tự nhiên của tỉnh. Trong đó:

+ Đất Nơng nghiệp



: 213,11km2.



+ Đất Lâm nghiệp



: 331,52km2.



+ Đất Chuyên dùng, khác : 82,86km2.

+ Đất chưa sử dụng



: 53,31km2.



- Về kinh tế: Trong những năm qua, thực hiện các chủ trương, chính sách c ủa Đ ảng và

Nhà nước, đổi mới về cơ chế quản lý, nhằm phát huy nội lực và được sự đầu tư hỗ

trợ của Nhà nước nên tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 8%, đời sống nhân

dân được cải thiện đáng kể, bình quân thu nhập đầu người 3,5 tri ệu

đồng/người/năm.

- Về Giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội đều được cải thi ện, b ộ mặt nông thôn t ừng b ước

được đổi mới.

Song nhìn chung, đời sống dân sinh kinh tế xã hội còn nhi ều khó khăn, Kim Bơi v ẫn là

huyện nghèo, bình qn thu nhập đầu người còn thấp so với bình qn thu nhập đ ầu

người của tỉnh. Sản xuất còn mang tính tự cung, tự cấp, ti ềm năng ch ưa đ ược phát

huy nhất là về đất đai, lao động ... Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, ch ưa thu hút

được các dự án đầu tư, nhất là về kinh tế và xây dựng c ơ s ở h ạ tầng nh ư giao thông,

điện.

- Về Giao thông: Trên địa bàn huyện hiện có hai trục đường chính đi qua là QL12B và

đường Hồ Chí Minh. Tất cả các xã thị trấn đều có đường ơ tơ tới trung tâm xã, h ệ

thống giao thơng liên xóm, xã trong những năm vừa qua cũng đ ược chú tr ọng đ ầu t ư

nhưng tốc độ phát triển chậm và chưa theo kịp được yêu cầu phát tri ển.

* Dự án xây dựng đường Nam Thượng - Cuối Hạ là một mắt xích quan tr ọng trong

mạng lưới giao thơng tồn huyện, nhằm thúc đẩy phát tri ển kinh tế, xã h ội, gi ữ gìn

trật tự An ninh, Quốc phòng của các xã thuộc vùng ATK nói riêng và tồn huy ện nói

chung.



I.2.



Các căn cứ lập giá dự thầu.

Nguyễn Thị Quỳnh - 1010231



23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

.3. Các thành phần chi phí tạo nên đơn giá dự thầu :

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×