Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG III: LẬP GIÁ DỰ THẦU DỰ ÁN ĐTXD ĐƯỜNG NAM THƯỢNG – CUỐI HẠ

CHƯƠNG III: LẬP GIÁ DỰ THẦU DỰ ÁN ĐTXD ĐƯỜNG NAM THƯỢNG – CUỐI HẠ

Tải bản đầy đủ - 0trang

BÁO CÁO THỰC TẬP



hs. Lê Thanh Lan



- Huyện Kim Bôi có 24.807 hộ dân với 131.700 nhân khẩu, (Chi ếm 16,5% dân s ố c ủa

tỉnh) trong đó có 72.435 lao động. Dân s ố huyện Kim Bôi chủ yếu là người M ường

chiếm 85%, còn lại là dân tộc Kinh và các dân tộc khác chi ếm 15%.

- Về đất đai: Diện tích đất tự nhiên của huyện: 680.8km 2, chiếm 15,84% diện tích đất

tự nhiên của tỉnh. Trong đó:

+ Đất Nơng nghiệp



: 213,11km2.



+ Đất Lâm nghiệp



: 331,52km2.



+ Đất Chuyên dùng, khác : 82,86km2.

+ Đất chưa sử dụng



: 53,31km2.



- Về kinh tế: Trong những năm qua, thực hiện các chủ trương, chính sách c ủa Đ ảng và

Nhà nước, đổi mới về cơ chế quản lý, nhằm phát huy nội lực và được sự đầu tư hỗ

trợ của Nhà nước nên tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 8%, đời sống nhân

dân được cải thiện đáng kể, bình quân thu nhập đầu người 3,5 tri ệu

đồng/người/năm.

- Về Giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội đều được cải thi ện, b ộ mặt nông thôn t ừng b ước

được đổi mới.

Song nhìn chung, đời sống dân sinh kinh tế xã hội còn nhi ều khó khăn, Kim Bơi v ẫn là

huyện nghèo, bình qn thu nhập đầu người còn thấp so với bình qn thu nhập đ ầu

người của tỉnh. Sản xuất còn mang tính tự cung, tự cấp, ti ềm năng ch ưa đ ược phát

huy nhất là về đất đai, lao động ... Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, ch ưa thu hút

được các dự án đầu tư, nhất là về kinh tế và xây dựng c ơ s ở h ạ tầng nh ư giao thông,

điện.

- Về Giao thông: Trên địa bàn huyện hiện có hai trục đường chính đi qua là QL12B và

đường Hồ Chí Minh. Tất cả các xã thị trấn đều có đường ơ tơ tới trung tâm xã, h ệ

thống giao thơng liên xóm, xã trong những năm vừa qua cũng đ ược chú tr ọng đ ầu t ư

nhưng tốc độ phát triển chậm và chưa theo kịp được yêu cầu phát tri ển.

* Dự án xây dựng đường Nam Thượng - Cuối Hạ là một mắt xích quan tr ọng trong

mạng lưới giao thơng tồn huyện, nhằm thúc đẩy phát tri ển kinh tế, xã h ội, gi ữ gìn

trật tự An ninh, Quốc phòng của các xã thuộc vùng ATK nói riêng và tồn huy ện nói

chung.



I.2.



Các căn cứ lập giá dự thầu.

Nguyễn Thị Quỳnh - 1010231



23



BÁO CÁO THỰC TẬP



hs. Lê Thanh Lan



- Khối lượng:



+ Căn cứ vào hồ sơ mời thầu,bảng tiên lượng mời thầu.

+ Căn cứ vào hồ sơ thiết kế kỹ thuật.

- Vật liệu :

+ Căn cứ vào thông báo số 54/SXD-QLHĐXD 11/01/201303 của Sở xây



+

+

+

+

II.

II.1.



dựng tỉnh Hòa Bình về giá vật liệu xây dựng đến chân cơng trình trên đ ịa bàn T ỉnh

Hòa Bình.

+ Các vật liệu khác khơng có trong thông báo nhà thầu căn c ứ vào m ặt

bằng giá ca thị trường vào thời điểm mua bán vật liệu và căn cứ vào hóa đ ơn, chứng

từ theo quy định của Bộ tài chính.

- Nhân cơng

+ Bảng lương A1 và B12 trong nghị định số 205/2004/NĐ-CP về quy định

bậc lương theo tổng thang lương.

+ Nghị định 103/2012/NĐ-CP về quy định mức lương vùng tối thiểu.

+ Thông tư số 05/2005/TT-BLĐTBXH về quy định các khoản phụ cấp.

- Máy thi công

+ Thông tư 06/2010/TT – BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ xây dựng

hướng dẫn phương pháp xây dựng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng cơng trình.

- Các căn cứ khác

Định mức số 1776/BXD-VP của Bộ XD ngày 16 tháng 8 năm 2007.

Thông tư số 04/2010/TT-BXD về hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

cơng trình.

Căn cứ tình hình thực tế tại hiện trường

Căn cứ vào năng lực về máy móc thiết bị, nhân lực hiện có, bi ện pháp tổ chức thi công

và kinh nghiệm thi công của nhà thầu

Đặc điểm điều kiện tự nhiên tại vị trí xây dựng.

Đặc điểm địa hình.

- Địa hình khu vực tuyến đi qua chủ yếu là vùng đồi th ấp, m ột s ố đo ạn tuy ến đi qua



đồng lúa và hoa màu, qua khu dân cư của các xã Nam Th ượng, Cu ối H ạ. Đ ộ cao trung

bình 45m, vị trí cao nhất 94.65m so với mực nước biển.

- Địa mạo: Tuyến đường có độ dốc dọc trung bình khoảng 4-5%. Độ dốc dọc và



ngang tuyến khá lớn tại những đoạn tuyến qua khu vực đồi núi, còn l ại nh ững đo ạn

tuyến qua cánh đồng và khu dân cư độ dốc dọc và ngang tuyến nhỏ. Hai bên đ ường

hầu hết là đồi keo, nương ngô, ruộng lúa và vườn tạp của nhân dân địa ph ương, th ảm

thực vật ở mức độ trunh bình, khơng có hiện tượng đất trống đồi tr ọc.



II.2. Đặc điểm địa chất khu vực.

Nguyễn Thị Quỳnh - 1010231



24



BÁO CÁO THỰC TẬP



hs. Lê Thanh Lan

- Căn cứ vào tài liệu đo vẽ ĐCCT, kết quả khoan khảo sát đ ịa ch ất tại các v ị trí m ố tr ụ



cầu, thí nghiệm hiện trường và kết quả thí nghiệm mẫu đất trong phòng; đ ịa t ầng

khu vực dự kiến xây dựng cầu được phân chia thành các lớp đ ất đá được mô t ả theo

thứ tự từ trên xuống dưới như sau:

Lớp 1: Sét pha, xám nâu, nửa cứng, đôi chỗ lẫn cuội, l ớp này gặp ở LK1, LKĐC1,

LK1’, LK5, LKĐC2, M1, T1, T11 và M2.

+



Cao độ mặt lớp biến đổi từ 32.70m (T1) đến 36.7m (M2);



+



Bề dày lớp biến đổi từ 0.5m đến 6.4m;



+



Giá trị SPT là >100 búa, đôi chỗ là 26 búa.



+



Giá trị các chỉ tiêu cơ lý xem chi tiết ở “Bảng tổng hợp các ch ỉ tiêu c ơ lý các l ớp

đất - Bảng 4”.

Lớp 2: Cuội lẫn cát sạn, chặt vừa đến chặt, lớp này gặp ở LK2, LK3, T1, T2, T3,

M1, M2 và T11.



+



Cao độ mặt lớp biến đổi từ 29.10m (T3) đến 32.90m (M2);



+



Bề dày lớp biến đổi từ 1.5m đến 12.5m;



+



Giá trị các chỉ tiêu cơ lý xem chi tiết ở “Bảng tổng hợp các ch ỉ tiêu c ơ lý các l ớp

đất - Bảng 4”.

Lớp 3: Sét pha, xám, xám vàng, dẻo mềm, lẫn cuội sạn, lớp này gặp ở LKĐC1,

LK1, LK1’, LK2, T1, M1, M2 và T11.



+



Cao độ mặt lớp biến đổi từ 19.7m (T1) đến 31.2m (M2);



+



Bề dày lớp biến đổi từ 0.3m đến 4.4m;



+



Giá trị SPT là 4-18 búa (giá trị SPT 18 búa ở vị trí hàm lượng cu ội s ạn nhi ều).



+



Giá trị các chỉ tiêu cơ lý xem chi tiết ở “Bảng tổng hợp các ch ỉ tiêu c ơ lý các l ớp

đất”.

Lớp 4a: Đá vôi - sét vôi, xám sáng, nứt nẻ, khe nứt chứa sét, đơi ch ỗ có hang h ốc

Karst (hang Karst chứa bùn sét), lớp này gặp ở các l ỗ khoan LK1, LK1’, LK2, LK3, LK4,

LK5, M1, T11, T3, T4 và M2.



+



Cao độ mặt lớp biến đổi từ 24.200m đến 30.600m;



+



Bề dày lớp biến đổi từ 1.2m đến 23.0m;



Nguyễn Thị Quỳnh - 1010231



25



BÁO CÁO THỰC TẬP



hs. Lê Thanh Lan

+



Giá trị các chỉ tiêu cơ lý xem chi tiết ở “Bảng tổng hợp các ch ỉ tiêu v ật lý và c ơ h ọc

của các lớp đá - Bảng 5”.

Lớp 4b: Đá vôi - sét vôi, phớt hồng, vệt xanh, xám sáng, cứng, l ớp này gặp ở tất

cả các lỗ khoan.



+



Cao độ mặt lớp biến đổi từ 4.470m đến 29.400m;



+



Bề dày lớp chưa xác định vì các lỗ khoan kết thúc khoan chưa khoan qua l ớp



+



Giá trị các chỉ tiêu cơ lý xem chi tiết ở “Bảng tổng hợp các ch ỉ tiêu v ật lý và c ơ h ọc

của các lớp đá - Bảng 5”.



II.3. Đặc điểm khí tượng khu vực.

- Khí hậu:

Huyện Kim Bơi nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có hai mùa: mùa

mưa nóng, mùa khơ giá lạnh và được đặc trưng bằng các yếu tố sau:

a. Nhiệt độ:

: 230C.



+



Nhiệt độ trung bình năm



+



Nhiệt độ bình quân năm cao nhất : 280C.



+



Nhiệt độ bình quân năm thấp nhất: 160C.



+



Tháng nóng nhất là tháng7, tháng lạnh nhất là tháng1.

b. Mưa:



+



Lượng mưa bình quân năm



: 1980mm.



+



Lượng mưa trung bình thấp nhất: 1719mm.



+



Tổng số ngày có mưa trong năm là 165 ngày, tập trung vào tháng 7-:-tháng 9.

c. Nắng:



+



Số giờ nắng trung bình trong năm là:1707 giờ.



+



Tháng có giờ nắng thấp nhất là



: 14 giờ (Tháng1).



+



Tháng có giờ nắng cao nhất là



:179 giờ (Tháng5).



d. Độ ẩm khơng khí:

+



Độ ẩm khơng khí trung bình các tháng trong năm là 82%.

Nguyễn Thị Quỳnh - 1010231



26



BÁO CÁO THỰC TẬP



hs. Lê Thanh Lan

+



Độ ẩm lớn vào các tháng mùa hè, tháng cao nhất độ ẩm không khí lên tới 90%.



+



Các tháng mùa đơng độ ẩm thấp, tháng thấp nhất là 14%.

e.Lượng bốc hơi:



+



Lượng bốc hơi trung bình một năm là: 648,2mm.



+



Lượng bốc hơi năm cao nhất là



+



Lượng bốc hơi năm thấp nhất là



: 889,5mm.

: 462,5mm.



f. Gió:

+



Hướng gió hình thành: Tây, Nam về mùa hè; Đơng, Bắc về mùa đơng.



+



Vận tốc gió trung bình: 1,6m/s, khi có bão, lốc tốc độ gió lên tới: 15m/s.

- Thuỷ văn:

- Thủy văn khu vực xây dựng cầu ảnh hưởng đến cơng trình là n ước mặt khi có m ưa,



khơng có nước ngầm.

+



Tại vị trí (Km1+500 -:- Km1+700) tuyến đường cắt qua sông Bôi. Nên m ỗi khi

trời mưa to, nước sông lên cao, mọi hoạt động giao thông đi l ại trên tuy ến đ ều b ị chia

cắt.



+



Một số đoạn, tuyến đi qua ruộng lúa do đó mực nước tưới tiêu trên cánh đ ồng

cũng ảnh hưởng đến cơng trình. Tồn bộ chiều dài cơng trình khơng có đo ạn nào b ị

ngập nước thường xuyên.



III. Vị trí, quy mơ và phương án kết cấu.

III.1. Vị trí, quy mơ, cấp hạng và tiêu chuẩn kỹ thuật cơng trình.

Địa điểm xây dựng, vị trí và phạm vi dự án

- Địa điểm xây dựng cầu Nam Thượng: xã Nam Thượng, huy ện Kim Bơi, t ỉnh Hòa



Bình.

Quy mơ xây dựng cơng trình

- Quy mơ: cầu thiết kế vĩnh cửu bằng BTCT và BTCTDƯL.

- Tiêu chuẩn thiết kế: 22 TCN 272-05.

- Tải trọng thiết kế: HL-93.

- Tần suất thiết kế: P= 1%.

- Khổ thông thuyền: Không thông thuyền.

Nguyễn Thị Quỳnh - 1010231



27



BÁO CÁO THỰC TẬP



hs. Lê Thanh Lan



III.2. Phương án kết cấu.

- Kết cấu cầu bê tông cốt thép và bê tông cốt thép dự ứng l ực g ồm 05 nh ịp gi ản đ ơn



bố trí theo sơ đồ 5x33m.

- Tổng chiều dài cầu là 176.3m .

- Bề rộng phần đường xe chạy B = 7,0m, gờ lan can hai bên r ộng 0.5m. B ề r ộng toàn



cầu B = 8.0m.

- Cầu có độ dốc ngang mặt cầu từ tim về hai phía 2%.

- Kết cấu phần trên:

+



Kết cấu dầm tiết diện I BTCTDƯL đúc sẵn L = 33,0m, chiều cao dầm 1.65m.



+



Trên mặt cắt ngang cầu có 04 phiến dầm, khoảng cách giữa các dầm chủ là 2,0m.



+



Bản mặt cầu BTCT dày 20cm, lớp phòng nước dạng màng dày 0.4cm, lớp ph ủ bê

tông nhựa hạt mịn dày 7cm.

- Kết cấu phần dưới:



+



Mố chữ U bằng BTCT đổ tại chỗ, móng cọc khoan nhồi D=1,2m. Mố M1 gồm 05

cọc có chiều dài dự kiến 14m, mố M2 gồm 05 cọc có chiều dài dự ki ến 10m.



+



Bệ cọc, thân mố, tường đàu, bệ gối bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ.



+



Vật liệu đắp sau mố là cạt hát thơ có K≥ 0.98, φ ≥ 350, γ ≥1.8T/m3.



+



Trụ cầu dạng trụ đặc thân hẹp bằng BTCT đổ tại chỗ, móng dùng cọc khoan nhồi

D=1,2m. Mỗi trụ bố trí 04 cọc, tại trụ T1 chiều dài cọc dự ki ến 16m, các tr ụ còn l ại

cọc có chiều dài dự kiến 7m.



+



Bệ cọc, thân trụ, xà mũ trụ, bệ kê gối bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ.



+



Gối cầu cao su bản thép.



+



Khe co giãn dạng “khe Ray” nhập ngoại.



+



Lan can bằng thép mạ kẽm.



IV. Tổ chức xây dựng cơng trình.

IV.1. Mặt bằng cơng trình.

- Dựa trên khối lượng công việc, tiến độ thi công cũng như th ực t ế đ ịa hình khu v ực



cầu, tổng mặt bằng công trường sơ bộ xác định như sau:

+



Diện tích bãi thi cơng, nhà kho, khu làm việc, nhà ở được bố trí phía m ố M1 v ới

diện tích khoảng 2000m2.

Nguyễn Thị Quỳnh - 1010231



28



BÁO CÁO THỰC TẬP



hs. Lê Thanh Lan

+

+

+

+



Diện tích nhà xưởng, khu vực thi cơng bố trí phía M2.

Vận chuyển vật tư thiết bị đến công trường bằng đường bộ kết hợp với đường

thủy.

Điện dùng lưới quốc gia, kết hợp máy phát điện dự phòng.

Nước sinh hoạt và thi cơng: sử dụng nguồn nước sinh hoạt của địa phương có thể

kết hợp giếng khoan nhưng phải qua xử lý.



IV.2. Biện pháp thi công mố M1 và M2.

- Bước 1: Tạo mặt bằng thi công

+



Dùng máy đào tạo mặt bằng thi công đến cao độ thi ết kế (35,39 v ới mố M1 và

36,65 với mố M2).

- Bước 2: Thi công cọc khoan nhồi.



+



Định vị chính xác tim cọc cần khoan.



+



Hạ ống vách thép D1220, t=12mm, L=6m bằng búa rung đến cao độ thi ết kế.



+



Dùng máy khoan chuyên dụng (máy khoan đá có momen xoay >=200KN.m) khoan

tạo lỗ đến cao độ thiết kế, kết hợp với cấp dung dịch bentonite giữ thành vách.



+



Vệ sinh lỗ khoan.



+



Lắp đặt, hạ lồng thép bằng cần cẩu.



+



Vệ sinh lại lỗ khoan (nếu cần).



+



Đổ bêtông cọc bằng phương pháp rút ống thẳng đứng.



+



Rút ống vách bằng cần cẩu kết hợp với búa rung (nếu cần).



+



Lần lượt thi công các cọc theo trình tự trên.

- Bước 3: Thi cơng bệ móng.



+



Đào đất hố móng bằng máy đào kết hợp với nhân công đến cao độ thi ết kế.



+



Đập đầu cọc, đổ lớp bêtơng lót móng dày 10cm.



+



Lắp đặt đà giáo, ván khuôn, cốt thép bệ mố.



+



Đổ bêtông bệ mố, bảo dưỡng bêtông theo quy định.



+



Tháo dỡ đà giáo, ván khn, hồn trả hố móng.

- Bước 4: Thi cơng thân, tường cánh mố.

Nguyễn Thị Quỳnh - 1010231



29



BÁO CÁO THỰC TẬP



hs. Lê Thanh Lan

+



Lắp dựng đà giáo, ván khuôn, cốt thép thi công thân, tường cánh mố.



+



Đổ bê tông thân, tường cánh mố và bảo dưỡng theo quy định.



+



Hoàn thiện mố, tháo dỡ đà giáo, ván khuôn.



V.



Những vấn đề cần lưu ý.

- Cao độ mũi cọc khoan nhồi được tư vấn giám sát quyết định tại hi ện trường sau khi

khoan cọc đến cao độ thiết kế.

- Trong quá trình thi cơng, phải tn thủ các quy trình v ề an toan lao đ ộng. Đ ặc bi ệt



cần phải có biển báo hiệu công trường trên tuyến đường và công tác phòng ch ống lũ,

bão trong mùa mưa.

- Tất cả các loại vật tư vật liệu sử dụng cho công trình đều ph ải được ki ểm tra và



cấp chứng chỉ theo tiêu chuẩn hiện hành.

- Thường xuyên kiểm tra các mốc tọa độ khống chế.

- Thực hiện đúng các qui trình thi cơng, khoanh vùng hạn ch ế khu v ực cơng tr ường



để đảm bảo an tồn cho người và thiết bị, đảm bảo vệ sinh môi trường.



VI.



Các bảng biểu.



Nguyễn Thị Quỳnh - 1010231



30



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG III: LẬP GIÁ DỰ THẦU DỰ ÁN ĐTXD ĐƯỜNG NAM THƯỢNG – CUỐI HẠ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×