Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
S 2.1: C cu t chc c cụng ty TNHH Tri Vit

S 2.1: C cu t chc c cụng ty TNHH Tri Vit

Tải bản đầy đủ - 0trang

Cơ cấu bộ máy của công ty ông Nguyễn Trung Lập làm giám đốc cơng

ty, giữ vai trò là người quản lý cao nhất trong doanh nghiệp. Giám đốc là

người quyết định đường lối kinh doanh cho DN và chỉ đạo các hoạt động để

thưch hiện đường lối này. Giám đốc chịu trách nhiệm về hoạt động của doanh

nghiệp( thay mặt cho các thành viên) trước pháp luật.

Giám đốc là người điều hành mọi hoạt động của công ty TNHH Trời

Việt, quản lý chung về cả mặt nhân sự và hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp. Giám đốc chịu trách nhiệm trước tổ chức bộ máy quản trị và có quyền

quyết định tuyển dụng hay sa thải nhân viên, đưa ra các quyết định điếu động

bổ nhiệm, thưởng phạt cho người lao động từ phó giám đốc trở lên, tổ chức

phối hợp các hoạt động giữa các bộ phận trong doanh nghiệp, xác định nguồn

lực và hướng phát triển trong tương lai cho công ty, quyết định về các biện

pháp kiểm tra, kiểm soát hoạt động của các bộ phận. Người quản lý cao nhất

của một DN kinh doanh phải là người quyết định sẽ nhập hàng gì? hàng của

ai? Với số lượng bao nhiêu?… Những quyết định về đầu vào sẽ ảnh hưởng rất

lớn đến thành công của doanh nghiệp. Thêm vào đó, giám đốc cũng phải theo

dõi sự thay đổi của các chính sách nhà nước liên quan đến lĩnh vực kinh

doanh của mình và phổ biến đến các nhân viên cấp dưới. Theo định kỳ giám

đốc có trách nhiệm báo cáo trước hội đồng thành viên về tình hình kinh doanh

của cơng ty. Nhiệm vụ của gián đốc là xây dựng các kế hoạch dài hạn và ngắn

hạn, lập chương trình và dự án kinh doanh, phương án liên doanh liên kết, kế

hoạch đào tạo cán bộ nhân viên.

 Phó giám đốc thường trực

Là người quản lý chủ yếu các bộ phận của cơng ty, kế tốn, tổ chức

hành chính, kho xuất nhập hàng hóa và kinh doanh miền Bắc giúp cho giám

đốc, xây dựng các chiến lược phát triển thị trường, kế hoạch về hiệu quả kinh

doanh, quản lý các hệ thống cửa hàng đại lý,… và phải chịu trách nhiệm trước



64



giám đốc.

 Giám đốc chi nhánh miền Nam

Là người quản lý và chịu trách nhiệm về các hoạt động kinh doanh xuất

 Phòng kinh doanh

Trưởng phòng kinh doanh phải chịu trách nhiệm chính về hoạt động

kinh doanh của cơng ty, chịu trách nhiệm tìm kiếm nguồn hàng, giao dịch với

khách hàng, tổ chức nhận hàng, bán bn và bán lẻ hàng hố, mở rộng TT

tiêu thụ hàng hoá và chịu trách nhiệm về các hoạt động của mình trước phó

giám đốc thường trực.

 Các đại lý phân phối toàn quốc ( Bắc, Trung, Nam):

Chịu trách nhiệm phân phối hàng hố cho cơng ty và chịu giám sát của

công ty.

Bộ phận kho hàng : thực hiện việc tiếp nhận ,giao nhận ,kiểm kê và bảo

quản các loại hànghố mà cơng ty kinh doanh.thực hiên việc quản lý,dự trử hàng

hố, đảm bảo cho q trình lưu thơng hàng hóa cung cấp ổn định. Về tình hình

xuất nhập,tồn kho các thời kỳ cho các phòng ban chức năng kinh doanh,dảm bảo

giấy tờ sổ sách chính xác,đúng số lượng ,cht lng theo yờu cu.

Phòng tổ chức hành chính

a. Chức năng

Là phòng có chức năng tham mu giúp giám đốc công ty

trong công tác :

- Tổ chức thực hiện các phơng án sắp xếp tổ chức

quản lý ,đào tạo bồi dỡng, tuyển dụng và điều phối lao động

hợp lý.

- Hướng dÉn viƯc kiĨm tra viƯc thùc hiƯn chÝnh s¸ch

ph¸p luật, các chế độ đối với ngời lao động .

b. Nhiệm vụ



65



- Tổ chức thực hiện chơng trình đào tạo cán bộ , nhận

xét cán bộ hàng năm và đề bạt cán bộ .

- Thực hiện quản lý và điều phối lao động hợp lý trong

công ty.

- Thực hiện chế ®é khen thëng kû lt.

- Tỉ chøc viƯc thùc hiƯn quản lý và sử dụng con dấu

của công ty, các văn bản, giấy tờ đúng quy định bảo mật

của công ty

- Quản lý tổ chức sử dụng toàn bộ trụ sở, trang thiết bị

.

- Tổ chức và thực hiện công tác quản trị hành chính

để đảm bảo cho bộ máy công ty hoạt động có hiệu quả.





Phũng k toỏn:



a. Chức năng

Là phòng có chức năng giúp giám đốc công ty tổ chức

bộ máy kế toán tài chính. Tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác

tài chính kế toán, tín dụng, thông tin kế toán và hạch toán

kế toán theo đúng quy định. Tổ chức kế toán và pháp lệnh

kế toán thống kê của nhà nớc giúp cho giám đốc công ty kiểm

soát công tác tài chính kế toán và phân tích kết quả kinh

doanh của công ty

b. Nhiệm vụ

- Căn cứ vào đặc điểm của công ty để đề lựa chọn

đề ra hình thức tổ chức bộ máy kế toán phù hợp, xây dựng

trình tự lập duyệt và luân chuyển chứng từ kế toán trong

đơn vị một cách khoa học.

- Tổ chức hệ thống kế toán, tài khoản áp dụng trong

đơn vị phù hợp với mô hình tổ chức kinh doanh

66



- Tỉ chøc lËp sỉ s¸ch kÕ to¸n, b¸o c¸o kế toán tài chính

theo đúng chế độ nhà nớc

- Xác định mức vốn lu động, và xác định các nguồn

đảm bảo cho nhu kinh doanh

- Tổ chức tuần hoàn chu chuyển vốn, thu hồi công nợ và

thanh toán cho các đơn vị kịp thời

- Xây dựng, phê duyệt các kế hoạch tín dụng ngắn,

trung và dài hạn

- Tổ chức kiểm tra kế toán, tài chính trong đơn vị để

xác định tình trạng thực, khách quan

- Phân tích hoạt động kinh tế thờng xuyên để đánh

giá kết quả trong kỳ, rút kinh nghiệm để tổ chức tốt hơn.

- Phổ biến hớng dẫn chế độ chính sách của Đảng, nhà

nớc, các qui định của tổng công ty và công ty về tài chÝnh

kÕ to¸n

2.1.2.2. Đặc điểm về tổ chức sản xuất

Từ khi vào hoạt động sản xuất kinh doanh đến nay sản phẩm chủ yếu

của công ty là mặt hàng Gioăng xe máy, má phanh, nhơng xích, củ đề các sản

phẩm đó mang thương hiệu FJC. Ngồi ra còn các sản phẩm Đồ điện, giảm

sóc, chế hòa khí đây là các sản phẩm mới được đưa vào kinh doanh

Đây là sản phẩm thông dụng trên TT nên các sản phẩm của công ty

đang phải cạnh tranh rất gay gắt với các hãng có tên tuổi khác trên thị trường.

Và với các quan điểm sản phẩm cố hữu của người dân trong lĩnh vực phụ

tùng đã hằn sâu xu hướng thích sử dụng các sản phẩm có tên tuổi của Nhật

Bản và Thái Lan nên các sản phẩm của Việt Nam khi ra TT đều gặp rất nhiều

khó khăn và doanh thu chưa cao

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính của cơng ty 2012 – 2014



67



Đơn



vị



tính



:



đồng

STT



CHỈ TIÊU



NĂM 2012 (1)



NĂM 2013 (2)



NĂM 2014 (3)



I



Tài sản, vốn, công nợ



1



Tài sản cố định



1,291,697,897



1,660,754,439



1,845,282,710



2



Vốn kinh doanh



2,338,000,000



3,006,000,000



3,340,000,000



3



Nguồn vốn đầu tư



227,930,710



293,053,770



325,615,300



4



Tài sản lưu động



1,212,722,267



1,559,214,343



1,732,460,381



5



Tổng giá trị hàng tồn kho



190,305,850



244,678,950



271,865,500



6



Tổng nợ phải thu



6,899,9091



88,713,117



98,570,130



7



Tổng nợ phải trả



383,909,831



493,598,354



548,442,615



II



Thuế VAT



1



VAT đầu ra



117,845,549



151,515,706



168,350,784



2



VAT đầu vào



151,466,330



194,742,425



216,380,472



3



VAT phải nộp



17,370,824



2,233,917



24,815,463



4



VAT được hồn



17,370,824



2,233,917



24,815,463

Nguồn : Phòng kế tốn



Bảng 2.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty 2012-2014

Đơn vị tính: đồng

STT



CHỈ TIỀU



NĂM 2012



NĂM 2013



NĂM 2014



1



Tổng doanh thu



1,566,544,379



2,014,128,488 2,237,920,542



2



Doanh thu thuần



1,566,544,379



2,014,128,488 2,237,920,542



3



Giá vốn hàng bán



1,417,955,494



1,823,085,635



2,025,650,705



4



Lợi nhuận gộp



148,588,886



191,042,853



212,269,837



5



Chi phí QLDN



116,599,511



149,913,657



166,570,730



6

7



Lợi nhuận từ hoạt đồng kinh doanh

Lợi nhuận hoạt động tài chính



31,989,375

-13,480,145



41,129,196

-17,331,615



45,699,107

-19,257,350



68



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

S 2.1: C cu t chc c cụng ty TNHH Tri Vit

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×