Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NPK

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NPK

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ Án Chuyên Ngành



Phân bón hỗn hợp thường là sự lựa chọn tốt cho việc sử dụng các chất dinh dưỡng cơ

bản, kể cả chất bổ sung thứ cấp và vi lượng trước hoặc trong thời gian trồng. Tuy

nhiên, vì hầu hết các cây trồng đều cần lượng nitơ cao hơn các chất dinh dưỡng khác,

nên liều lượng nitơ đã được định sẵn để đáp ứng yêu cầu về nitơ của cây trồng.

Ngồi ra, phân bón hỗn hợp, đặc biệt là các sản phẩm hạt đồng nhất với các hợp chất

hỗn hợp khơ, tạo ra một hỗn hợp có tính bazơ tương đối nhỏ và trung tính trong đất

mà khơng có nguy cơ tách rời có thể gây bất lợi đến vụ mùa.

3. Kinh tế

Sự đơn giản trong việc mua, vận chuyển, bảo quản và áp dụng cho đa dạng sản phẩm

đều có giá trị kinh tế. Tuy nhiên, điều quan trọng cần lưu ý là các hợp chất phân bón

gần như ln đắt hơn phân bón đơn. Nhưng nếu xem xét một cách tồn diện, ngồi chi

phí phân bón còn cả chi phí lao động, nhiên liệu, nước, kiểm soát dịch hại và tất nhiên

giá thu được cho cây trồng phải được xem xét kỹ lưỡng. Do đó, chi phí tăng lên của

phân bón hợp chất so với lợi thế mà nó mang lại rất có tính cạnh tranh.

Bảng 1.1 Đặc tính sản phẩm

STT

1

2

3

4

5

6



Thơng số

%N+% P2O5 +%K2O

Độ ẩm

Tỷ lệ phân bố cỡ hạt

>4 mm

2 mm – 4 mm

<2 mm

Độ cứng hạt



Đơn vị

%

%



Yêu cầu

≥ 18

≤2



%

≤5

%

≥85

%

≤10

2

Kg/cm

≥2

Nguồn: số 36/2010/TT-BNNPTNT



1.1.3. Thị trường phân bón trong nước và ngồi nước

- Nhu cầu trong nước:

Nơng nghiệp là một những ngành kinh tế có vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt

Nam, với 70% dân số sống bằng nghề nơng. Vì vậy nhu cầu phân bón cho nơng

nghiệp rất lớn. Nhu cầu phân bón NPK ở Việt Nam hiện nay vào khoảng trên 4 triệu

tấn / năm.

Lượng nhập khẩu năm nay đến thời điểm này (450.000 tấn) là khá cao, chủ yếu là sản

phẩm 1 hạt. Hầu hết các loại NPK nhập vào Việt Nam có cơng thức 16-16-8-13S, 1515-15, 20-20-0…Phần lớn các sản phẩm nhập khẩu đều có cơng thức dinh dưỡng cao,

mẫu mã đẹp hơn sản phẩm trong nước.



9



Đồ Án Chuyên Ngành



Hình 1.1 Công suất các đơn vị sản xuất/phân phối NPK trên cả nước – 2017 (đơn vị:

Nghìn tấn/năm)

- Tình hình sản xuất trong nước:

Hiện cả nước có tới khoảng 500 đơn vị sản xuất phân bón tổng hợp NPK các loại đáp

ứng 80% nhu cầu trong nước. Về thiết bị, công nghệ cũng như quy mơ sản xuất cũng

có nhiều loại khác nhau. Từ thiết bị thô sơ đến các nhà máy hiện đại, từ vài trăm

tấn/năm đến vài trăm ngàn tấn/năm.

Kế hoạch trong năm tới cần đảm bảo nhu cầu phân bón trong nước đóng góp vào việc

bảo đảm an ninh lương thực quốc gia.



10



Đồ Án Chuyên Ngành



Bảng 1.2 Một số nhà máy sản xuất phân bón ở Việt Nam hiện nay

TT



Tập đồn



Tên

Cty CP phân lân Ninh Bình

Cty phân bón miền Nam

Cty Supe phốt phát và Hóa chất

Lâm thao



1



Vinachem



Cty phân lân nung chảy văn điển

Cty phân bón Bình Điền

Cty phân bón hóa chất Cần Thơ

Cty phân đạm hóa chất Hà Bắc

Nhà máy đạm Ninh Bình

Cty TNHH MTV - VINACHEM

Tổng cty phân bón hóa chất dầu khí



2



3



PVN



Khác



Sản phẩm

FMP

NPK

SSP

NPK

SSP

NPK

FMP

FMP

NPK

NPK

NPK

Ure

Ure

DAP

Ure



Cơng suất

(tấn/năm)

300.000

150.000

200.000

300.000

750.000

700.000

140.000

270.000

150.000

500.000

200.000

180.000

560.000

330.000

800.000



Cty TNHH MTV phân bón dầu khí

Ure

800.000

Cà Mau

Tập đồn quốc tê Năm Sao

NPK

300.000

Cty phân bón Ba Con Cò

NPK

200.000

Cty CP vật tư tổng hợp và phân bón

NPK

360.000

hóa sinh

Cty phân bón Việt Nhật

NPK

350.000

Nguồn: Thơng tin thị trường



11



Đồ Án Chun Ngành



- Ngồi nước:



Hình 1.2 Dự báo nhu cầu tiêu thụ NPK tăng mạnh

Nguồn: FAO – World fertilizer trends and outlook to 2018

1.2. Kết luận về sự cần thiết phải đầu tư

- Qua phân tích, đánh giá về nhu cầu sử dụng phân bón của thị trường và năng lực sản

xuất của các đơn vị sản xuất trong nước, cho thấy khả năng sản xuất phân bón của

Việt Nam chưa đáp ứng được hoàn toàn nhu cầu thị trường trong nước và chỉ xuất

khẩu được một số chủng loại phân bón urê, phân lân. Lượng phân nhập khẩu chủ yếu

chưa sản xuất được như SA, Kali, phân bón hợp chất hàm lượng dinh dưỡng cao.

- Đối với chủng loại NPK nhu cầu phân bón sẽ tiếp tục tăng trưởng là dự báo chung

của các tổ chức quốc tế cũng như hiệp hội phân bón Việt Nam, với sản lượng nhập

khẩu năm hàng năm lên đến 450.000 tấn, rõ ràng NPK một hạt đang chiếm ưu thế

trong tập tính canh tác người nơng dân hiện nay, và tiềm năng phát triển trong tương

lai rất mang tính cạnh tranh.



12



Đồ Án Chun Ngành



CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KỸ THUẬT CƠNG NGHỆ



Cơng nghệ sản xuất NPK trên thế giới hiện nay rất đa dạng, có thể cho ra đời rất nhiều

thể loại sản phẩm với tỷ lệ dinh dưỡng khác nhau phù hợp với nhu cầu của thị trường.

Phương pháp được sử dụng để tạo hạt có tác động lớn đến việc thiết kế quy trình và

vận hành thiết bị. Do đó với việc có một kiến tức tốt về cơ chế của quá trình tạo hạt là

yếu tố then chốt để lựa chọn được quy trình phù hợp với điều kiện hiện hành.

Dưới đây là một trình bày tóm tắt và đánh giá ngắn gọn về các quy trình được sử dụng

phổ biến trên thế giới hiện nay.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng tới việc chọn lựa quy trình cơng nghệ.

* Địa điểm xây dựng nhà máy.

Việc lựa chọn được địa điểm xây dựng nhà máy có ảnh hưởng lớn tới tính kinh tế của

sản phẩm sau này. Nhà máy nên được xây dựng gần những nguồn ngun liệu thơ có

sẵn. Việc này sẽ tiết kiệm được một phần chi phí vận chuyển một quãng đường xa

nguyên liệu từ nơi khác đến.

Xu hướng hiện nay là các nhà máy nên được xây dựng trong những khu tổ hợp hóa

chất để có thể dễ dàng tận dụng sản phẩm, nhiệt, thải, … của nhau.

* Nguồn nguyên liệu đầu vào:

Các nguyên liệu đầu vào phải đảm bảo điều kiện:

- Đảm bảo mở rộng quy mô nhà máy sau này

- Giá thành rẻ, dồi dào

- Tính chất vật lý, hóa học cho phép sử dụng dễ dàng, an tồn, hòa tan tốt

- Thuận lợi cho q trình trộn (phù hợp tính chất hóa lý của sản phẩm)

- Dễ dàng bảo quản, xử lý, vận chuyển, ít tác động mơi trường xung quanh, …

2.2. Các quy trình cơng nghệ phổ biến hiện nay.

2.2.1. Phương pháp vật lý

2.2.1.1 Trộn nguyên liệu khô sử dụng hơi nước/nước

Các nguyên liệu được sử dụng bao gồm:

Nhóm cung cấp N: muối amoni (SA, DAP, MAP, nitrat amoni), Urê

Nhóm cung cấp P: FMP, SSP, TSP

Nhóm cung cấp K: muối K (KCl, K2SO4, …)



13



Đồ Án Chuyên Ngành



Các nguyên liệu khô được nghiền thành những hạt nhỏ đồng nhất kích thước trước khi

được cân định lượng và trộn lẫn với nhau. Sau đó hỗn hợp này được băng tải gom thu

gom và vận chuyển trực tiếp vào máy tạo hạt.

Trong máy tạo hạt (granulator) thường là các máy thùng quay, pha lỏng được thêm

vào vừa đủ cho ngun liệu khơ được kết dính, từng hạt nhỏ kết dính lớn dần lên theo

kích thước mong muốn. Pha lỏng ở đây bao gồm lượng hơi nước/nước thêm vào cộng

với lượng muối bị hòa tan với lượng đó nước. Vì tính hòa tan của muối tăng với nhiệt

độ, nên nhiệt độ càng cao thì lượng nước u cầu càng ít hơn. Do đó, đối với bất kỳ

hỗn hợp nhất định nào, sẽ có hàm lượng ẩm tối ưu cho mỗi nhiệt độ. [1]

Ưu điểm của việc tạo hạt bằng hơi nước với việc sử dụng nước là quy trình tạo hạt xảy

ra ở độ ẩm thấp hơn. Kết quả là, thời gian sấy được rút ngắn, hạt khô hơn và thường

chắc hơn. Nhiệt độ đầu ra máy tạo hạt trong khoảng 70 - 95˚C, độ ẩm 2 -7%.

Trong nhiều trường hợp, một máy nhào trộn (pug mill) được sử dụng để trộn lẫn

nguyên liệu khô với pha lỏng trước khi vào máy tạo hạt. Một số nhỏ trường hợp, một

lượng dung dịch amoniac có thể được thêm trong quá trình tạo hạt nhằm phản ứng với

supephotphat để giảm tính axít, gia tăng chất lượng sản phẩm và tăng độ ẩm tới hạn

(CRH).

Những hạt nhỏ ẩm và kết dính này sau đó được sấy khơ thường sử dụng máy sấy

thùng quay trước khi đưa sang máy sàng để loại bỏ những hạt khơng đạt kích thước

u cầu. Những hạt có kích thước q lớn sẽ được nghiền lại và hồi lưu về máy tạo

hạt cùng các hạt có kích thước q nhỏ.

Một thiết bị làm nguội sản phẩm có thể được sử dụng tùy thuộc vào hàm lượng dinh

dưỡng của sản phẩm hoặc điều kiện thời tiết địa phương.

Ưu điểm: công nghệ đơn giản, dễ dàng vận hành, phối liệu đơn giản, vốn đầu tư và

chi phí sản xuất thấp, phù hợp với nhà máy quy mô nhỏ đặc biệt những nơi ammoniac

và axít khơng có sẵn.

Nhược điểm: Tỷ lệ dinh dưỡng phối trộn được thấp, chất lượng sản phẩm không được

cao, dễ bị vỡ cục trong q trình sấy do thành phần cỡ hạt khơng tương thích, lượng

hồi lưu tương đối nhiều. Sự kết dính của nguyên liệu phụ thuộc rất nhiều vào công

thức phối trộn.



14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NPK

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×