Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c. Thái độ hành vi

c. Thái độ hành vi

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nội

dung



Nhận biết



Thông hiểu



Vận dụng thấp



Vận dụng cao



- Nêu được khái

Thủy

niệm thủy quyển.

quyển. - Biết được các

Một số nhân tố ảnh hưởng

nhân tố đến chế độ nước

ảnh

sông.

hưởng - Nêu ảnh hưởng

tới chế của chế độ mưa,

độ

băng tuyết nước

nước

ngầm, địa thế, thực

sông.

vật và hồ đầm đến

chế độ nước sông.



- Biết được nước trên - Nêu được ý nghĩa - Giải thích

trái đất tồn tại ở những của các vòng tuần

được lũ ở sơng

dạng nào, phân bố chủ hồn.

Hồng thường

yếu ở đâu.

- Lấy ví dụ minh

lên nhanh rút

- Hiểu được hai vòng họa về khí hậu ảnh

nhanh hơn lũ ở

tuần hồn của nước trên hưởng đến chế độ

sơng Cửu Long.

Trái Đất.

dòng chảy của sơng - Giải thích

- Hiểu được ảnh hưởng ở địa phương.

được nước lũ ở

của các miền khí hậu - Lấy ví dụ sự thay

các sơng ngòi ở

khác nhau đến chế độ đổi mùa mưa ở các miền Trung

nước sông.

vùng của nước ta tác nước ta.

- Hiểu được chế độ động đến sự thay

- Giải thích

nước sơng có sự khác đổi thời gian mùa lũ được vị trí của

nhau giữa miền núi và của sơng ngòi nước rừng phòng hộ.

đồng bằng.

ta.

- Hiểu được vai trò của - Lấy ví dụ minh

thảm thực vật đến điều họa về thảm thực

hòa dòng chảy của các vật ảnh hưởng đến

sông.

chế độ nước sông ở

- Giải thích được hồ địa phương hoặc các

đầm đến điều hòa chế sơng trên thế giới.

độ dòng chảy các sơng.

- Giải thích đặc điểm

của các miền khí hậu

khác nhau ảnh hưởng

đến chế độ dòng chảy

các sơng.

Định hướng năng lực được hình thành

- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vẫn đề, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, hình vẽ, tranh ảnh địa lí, mơ hình, video, clip…

4) Hệ thống câu hỏi/bài tập đánh giá theo các mức đã mô tả.

a. Mức độ nhận biết

Câu 1: Nêu khái niệm thủy quyển?

Gợi ý: Thủy quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước trong các biển, đại dương, nước

trên lục địa và hơi nước trong khí quyển.

Câu 2: Kể tên các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông?

Gợi ý: Có hai nhóm nhân tố:

- Chế độ mưa, băng tuyết và nước ngầm

- Địa thế, thực vật và hồ đầm

Câu 3: Nêu ảnh hưởng của chế độ mưa, băng tuyết nước ngầm, địa thế, thực vật và hồ



đầm đến chế độ nước sông?

Gợi ý:

- Chế độ mưa : Làm chế độ nước sơng phân hố theo mùa

- Băng tuyết : Các sông ở vĩ độ cao nguồn cung cấp nước chủ yếu là băng tuyết tan, sông

thường nhiều nước vào mùa xuân.

- Nước ngầm : Điều hoà chế độ nước sơng.

- Địa thế: Ảnh hưởng đến tốc độ dòng chảy

- Rừng : Điều hồ dòng chảy

- Hồ đầm : Điều hồ dòng chảy

b. Câu hỏi thơng hiểu

Câu 1: Hãy cho biết nước trên trái đất tồn tại ở những dạng nào, phân bố chủ yếu ở đâu?

Gợi ý:

- Tồn tại ở dạng rắn, lỏng, khí.

- Phân bố chủ yếu ở thuỷ quyển, khí quyển, thạch quyển, sinh quyển.

Câu 2: Dựa vào hình 15 trong SGK, trình bày vòng tuần hồn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn

của nước trên Trái Đất?



Gợi ý:

- Vòng tuần hồn nhỏ: Gồm 2 giai đoạn bốc hơi và nước rơi

- Vòng tuần hồn lớn: Gồm 3 hoặc 4 giai đoạn bốc hơi, nước rơi, ngấm xuống đất

Câu 3: Dựa vào sgk và sự hiểu biết hãy chứng minh ở các miền khí hậu khác nhau chế độ

nước sơng có sự khác nhau?

Gợi ý:

- Khí hậu xích đạo mưa nhiều chế độ nước sơng lớn.

- Khí hậu ôn đới lạnh chế độ nước sông ít, phụ thuộc vào nguồn cung cấp nước là băng tuyết.

Câu 4: Dựa vào bản đồ sau hãy giải thích địa thế miền nui v ụng bng ti ch nc

sụng?



tuần hoàn nhỏ



Vòng tuần hoàn lớn



M



Gi y:

- Min nui a th dc nc sông chảy xiết.

- Đồng bằng chảy êm đềm hơn.

Câu 5: Giải thích vai trò của thảm thực vật, hồ đầm trong điều hòa chế độ nước sông?

Gợi ý:

- Thảm thực vật có vai trò điều tiết chế độ nước sơng: lớp lá, rễ, lớp mùn…

- Hồ đầm có tác dụng điều hồ nước sơng: Khi nước sơng lên một phần chảy vào hồ đầm, khi

nước sơng hạ thấp thì nước ở hồ đầm lại chảy ra làm cho sông đỡ cạn.

c. Câu hỏi vận dụng thấp

Câu 1: Nêu ý nghĩa của các vòng tuần hồn?

Gợi ý: Điều hồ khí hậu.

Câu 2: Hãy lấy VD về ảnh hưởng khí hậu VN tới chế độ nước của sông ngòi VN ?

Gợi ý: Mùa mưa trùng với mùa lũ của các sông, mùa khô trùng với mùa cạn.

Câu 3: Lấy ví dụ sự thay đổi mùa mưa ở các vùng của nước ta tác động đến sự thay đổi

thời gian mùa lũ của sông ngòi nước ta?

Gợi ý: Bắc Bộ, Nam Bộ mưa vào hè thu nên các sơng có lũ vào hè thu,; Đại bộ phận duyên hải

miền Trung mưa vào thu đơng nên có lũ vào thu đơng, đặc biệt có lũ tiểu mãn do tác động

những cơn mưa dông đầu hè.

Câu 4: Lấy ví dụ ảnh hưởng của thảm thực vật đến chế độ nước sông ở nước ta?

Gợi ý: Thảm thực vật phát triển mạnh hạn chế lũ lụt đồng thời điều tiết dòng chảy.

d. Câu hỏi vận dụng cao

Câu 1: Giải thích được lũ ở sông Hồng thường lên nhanh rút nhanh hơn lũ ở sông Cửu

Long.

Gợi ý: Do sơng Hồng có lưu vực chảy trong miền có địa hình dốc lớn, mạng lưới sơng có hình

nan quạt. Sơng Cửu Long mạng lưới sơng hình lơng chim lưu vực chạy dài theo kinh tuyến nên



mùa mưa lưu vực chậm dần từ bắc xuống nam ít gây lũ tồn lưu vực, ngồi ra có sự điều tiết

của Biển Hồ.

Câu 2: Vì sao mực nước lũ ở các sơng ngòi miền Trung nước ta thường lên rất nhanh?

Gợi ý:

- Các sông ở miền Trung nước ta chủ yếu là các sơng ngắn và dốc.

- Địa hình hẹp ngang.

- Mưa tập trung.

Câu 3: Ở các lưu vực các sông rừng phòng hộ thường được trờng ở đâu? Vì sao?

Gợi ý: Trồng ở đầu nguồn. Để điều hòa nước sơng.

4) Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động dạy học.



Mức độ nhận

thức

Nhận biết



Kiến thức, kĩ năng

- Khái niệm thủy quyền

- Các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước

sông.

- Đặc điểm của ba con sông lớn trên thế giới.

- Hiểu và trình bày 2 vòng tuần hồn lớn, nhỏ

của nước trên Trái Đất.



PP/KT dạy

học

- Đàm thoại

- Sử dụng

tranh ảnh.



- Đàm thoại.

- Sử dụng

bản đồ

- Hiểu được ảnh hưởng của các miền khí hậu - Sử dụng

khác nhau đến chế độ nước sơng.

tranh ảnh.

Thơng hiểu



Hình thức

dạy học

cá nhân, cả

lớp



Cặp/nhóm



- Hiểu được chế độ nước sơng có sự khác

nhau giữa miền núi và đồng bằng.



- Hiểu được vai trò của thảm thực vật đến điều

hòa dòng chảy của các sơng.

- Giải thích được hồ đầm đến điều hòa chế độ

dòng chảy các sơng.

- Lấy ví dụ minh họa về khí hậu ảnh hưởng

đến chế độ nước sông ở địa phương.

- Đàm thoại

- Lấy ví dụ minh họa về thảm thực vật ảnh

- Động não,

hưởng đến chế độ nước sơng ở địa phương

Vận dụng

tình huống

hoặc các sơng trên thế giới.

Cặp/nhóm

thấp

đàm thoại

- Sử dụng

- Lấy ví dụ về hồ đầm trong điều hòa nước

bản đờ

sơng.

- Giải thích chế độ nước sơng ở Việt Nam.

- Giải thích được nước lũ ở các sơng ngòi ở - Đàm thoại .

Cá nhân, cả

Vận dụng cao miền Trung nước ta.

- Sử dụng

lớp

- Giải thích được vị trí của rừng phòng hộ.

bản đờ

5) Tiến trình dạy học của chủ đề.



CHUN ĐỀ: THUỶ QUYỂN. MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

TỚI CHẾ ĐỘ NƯỚC SÔNG.

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau khi học bài HS cần:

1. Kiến thức:

- Khái niệm thủy quyển: Là lớp nước trên trái đất, gồm nước trên mặt, nước đại dương, lục

địa và hơi nước khí quyển.

- Hiểu và trình bày được vòng tuần hồn của nước trên trái đất: vòng tuần hồn nhỏ, vòng

tuần hồn lớn.

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước của sông:

+ Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm.

+ Địa hình, thực vật, hồ đầm

- Biết đặc điểm và sự phân bố một số sông lớn trên thế giới: Nin; A-Ma-zôn; Iê nitxây.

2. Kĩ năng:

Phân tích được mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên với chế độ dòng chảy của một con

sơng.

3. Thái độ hành vi

Có ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ các hồ chứa nước.

4. Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực giải quyết vẫn đề, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực sử dụng bản đồ, hình vẽ, tranh ảnh địa lí, mơ hình, video, clip…

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1. Chuẩn bị của Giáo viên:

+ Sơ đồ tuần hoàn nước.

+ Bản đồ tự nhiên thế giới

+ Tranh ảnh,video nếu có

+ Bài soạn, SGK

2. Chuẩn bị của Học sinh:

+ Bài mới, đồ dùng học tập

+ Vở ghi, SGK



III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1. Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra bài cũ

* Mở bài : (1 phút)

Trong bài thơ “ Thề non nước” Tản Đà từng viết:

Nước non nặng một lời thề

Nước đi đi mãi không về cùng non

………………

Non xanh đã biết hay chưa

Nước đi ra biển lại mưa về nguồn

Câu nói đó đúng hay sai. Bài học hơm nay sẽ giúp chúng ta hiểu được điều này

2. Dạy nội dung bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Hoạt động 1: (5 phút) Tìm hiểu về thuỷ

quyển:

GV: sử dụng phương pháp đàm thoại, gợi mở

nêu vấn đề.

Kĩ thuật: động não

HS: cá nhân

CH:Nước có ở những khu vực nào trên Trái

Đất?

HS: Biển, đại dương

CH:Vậy em hiểu thủy quyển là gì ?

HS:Trả lời

GV:Nhận xét câu trả lời của học sinh

Chuyển ý :Có câu thơ nói rằng: “ Nước đi ra

biển lại quay về” điều này có đúng hay khơng?

* Hoạt động 2 :(15 phút ) đàm thoại, gợi mở,

nêu vấn đề/ cá nhân/ động não.

Tìm hiểu vòng tuần hồn của nước trên Trái

Đất

GV:Treo hình 15: Vòng tuần hồn của nước

phóng to

CH:Quan sát sơ đờ, em hãy cho biết có mấy

vòng tuần hồn nước ?

HS:Trả lời :Có 2 vòng tuần hồn nước đó là

vòng tuần hồn lớn và vòng tuần hồn nhỏ.

CH:Dựa vào hình 15 và sơ đờ em hãy trình

bày vòng tuần hoàn nhỏ của nước trên Trái

Đất ?

HS:Trả lời

GV: Bổ sung ,chuẩn kiến thức



Nội dung chính

I. THUỶ QUYỂN

1. Khái niệm



Thuỷ quyển là tồn bộ lớp nước có trên

Trái Đất: Nước biển, đại dương nước trên

lục địa, hơi nước trong khí quyển.



2. Tuần hồn của nước trên Trái đất



a, Vòng tuần hoàn nhỏ



Nước biển bốc hơi lên cao tạo thành mây

và mưa, mưa rơi xuống biển, rồi nước từ

biển lại bốc hơi…

b, Vòng tuần hồn lớn

Nước biển bốc hơi lên cao tạo thành mây,



CH:Tương tự như vậy, em hãy phân tích vòng

tuần hồn lớn của nước trên Trái Đất?

HS:Trả lời

GV:Giải thích, chuẩn kiến thức:

- Vòng tuần hồn nhỏ: chỉ tham, gia vào hai giai

đoạn: bốc hơi và nước rơi.

- Vòng tuần hoàn lớn: tham gia vào ba giai đoạn:

bốc hơi, nước rơi và dòng chảy; hoặc bốn giai

đoạn: bốc hơi, nước rơi, dòng chảy, ngấm.

Ngay ở trên ao, hồ, hay trên các dòng sơng, suối

nước lại vừa chảy vừa bốc hơi vừa thấm xuống

đất để hồ vào các dòng chảy ngầm



GV:Như vậy, nước lại trở lại về nơi xuất phát

ban đầu. Và q trình bốc hơi lại bắt đầu, vòng

tuần hồn của nước cứ thế thế tiếp diễn như một

cỗ máy vĩ đại của thiên nhiên không hề mệt

mỏi.Nhờ sự vận chuyển liên tục của nước mà có

sự điều hồ nhiệt ẩm giữa đại dương và lục địa,

giữa các vùng khô hạn và ẩm ướt. Làm cho sự

sống trên Trái Đất phát triển được thuận lợi.

Câu 1: Nêu ý nghĩa của các vòng tuần hồn?

Gợi ý: Điều hồ khí hậu.

Hoạt động 3: (20 phút) Tìm hiểu Một số nhân

tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông.

GV: sử dụng phương pháp đàm thoại, gợi mở

nêu vấn đề.

Kĩ thuật: động não, tia chớp, tranh luận, ủng

hộ , phản đối

HS: nhóm

Gv: chia lớp thành 6 nhóm

Nhóm 1:Tìm hiểu về chế độ mưa

Nhóm 2 :Tìm hiểu về vai trò băng tuyết

Nhóm 3 Tìm hiểu về vai trò của nước ngầm

Nhóm 4 Tìm hiểu về vai trò của địa thế

Nhóm 5 Tìm hiểu về vai trò của thực vật

Nhóm 6 Tìm hiểu về vai trò của hờ đầm



mây được gió đưa dưa sâu vào đất liền,

gặp lạnh tạo thành mưa (dạng nước, tuyết

rơi...)

Nước rơi xuống lục địa,một phần được

bốc hơi ngay trên khí quyển,một phần

thấm qua các tầng đá thấm nước để tạo

thành nước ngầm,nước ngầm chảy ra cung

cấp cho sơng ngòi; sơng suối từ lục địa

chảy ra biển; rồi biển lại bốc hơi…



II. Một số nhân tố ảnh hưởng đến chế

độ nước sông.

1. Chế độ mưa, băng tuyết và nước ngầm.

a, Ở miền khí hậu nóng hoặc những nơi

địa hình thấp của khu vực khí hậu ôn đới,

thuỷ chế sông phụ thuộc vào chế độ mưa.

b, Ở miền ôn đới lạnh và những sông bắt

nguồn từ núi cao, thuỷ chế sông cũng phụ

thuộc vào lượng tuyết băng tan.

c, Ở các vùng đá bị thấm nước nhiều,

nước ngầm đóng vai trò đáng kể.



CH:Em hãy kể tên những nhân tố ảnh hưởng

tới chế độ nước sông?

HS:Dựa vào SGK để trả lời

2. Địa thế, thực vật và hồ đầm

a, Địa thế, hình dạng sơng.



CH:Dựa vào kiến thức đã học và sự hiểu biết

của mình em hãy giải thích tại sao nói chế độ

mưa, băng tuyết và nước ngầm ảnh hưởng

đến chế độ nước sông?

HS:Trả lời: Do nguồn cung cấp nước chủ yếu

của khu vực này chủ yếu là do nước mưa

Ví dụ: Sơng Hồng

- Mùa lũ: ( tháng 6 → 10) gần trùng khớp với

mùa mưa (tháng 5 → 10).

- Mùa cạn gần trùng khớp với mùa khô (ít mưa).

GV:Ví dụ:

Sơng Ơ-bi, I-ê-nít-xây, Lê- Na khi mùa xn đến

nhiệt độ tăng dần làm băng tuyết tan, mực nước

sông dâng cao.

GV:Ở các vùng đá bị thấm nhiều đặc biệt là đá

vơi nước ngầm có vai trò rất quan trọng tạo ra

nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp đặc biệt là dạng

địa hình kasto với nhiều hang động lớn như hang

động ở Quảng Bình, Quảng Ninh, ở Sơn La có

hang Chi Đẩy

CH:Tại sao nói địa thế, hình dạng của sơng lại

ảnh hưởng đến chế độ nước sông ?

HS:Trả lời



Ở miền núi khi có lũ lên nhanh, nước sơng

cũng chảy nhanh hơn ở đồng bằng



b, Thực vật



Có vai trò điều hồ dòng chảy của sông,

giảm lũ lụt…



CH:Dựa vào kiến thức đã học và bản đồ tự c, Hồ, đầm

nhiên Việt Nam, hãy cho biết vì sao mực nước

lũ sơng ngòi miền Trung nước ta thương lên

rất nhanh ?

HS:Trả lời

Do sơng ngòi miền Trung:

- Có độ dốc cao, khi có mưa nước đổ về nhanh.

- Sông nối với hồ, đầm nước lên chậm, rút

- Sơng có dạng hợp lưu, có nhiều phụ lưu cấp chậm.

nước vào một dòng chảy chính

CH:Tại sao nói thực vật lại có vai trò điều hồ

dòng chảy của sơng, giảm lũ lụt ?

=> Địa thế, thực vật, hồ, đầm giúp điều

HS:Trả lời

hồ dòng chảy.

- Một phần khá lớn nước mưa được giữ lại trên

tán cây.

- Một phần nhờ rễ cây mà thấm nhanh xuống đất.

- Một phần được thảm mục giữ lại ….

GV:Thực trạng khai thác rừng làm diện tích rừng

thu hẹp ->lũ qt



Chính vì thế chúng ta cần tích cực trồng rừng

phòng hộ và vảo vệ rừng đầu nguồn giảm bớt

thiên tai, lũ lụt, giảm biến đổi khí hậu….

CH:Tại sao hờ, đầm lại có tác dụng điều hồ

chế độ nước sông ?

HS:Trả lời

- Khi nước sông lên, một phần chảy vào hồ, đầm.

- Khi nước sông suối xuống, nước ở hồ, đầm lại

chảy ra cho sông đỡ cạn.

GV:Mở rộng

Thuỷ chế sơng Mê Cơng cũng điều hồ hơn sơng

Hồng do một phần quan trọng là nhờ Biển Hồ

Cam-Pu-Chia đã điều tiết dòng chảy hoặc sơng

Đà của miền núi Tây Bắc chảy trên địa hình dốc

nên đã xây dựng các nhà máy thuỷ điện bên cạnh

làm điều tiết dòng chảy mà còn có ý nghĩa rất

lớn là phát điện và tưới tiêu cho hoạt động sản

xuất.

3. Củng cố luyện tập (4 phút)

- Dựa vào hình 15 hãy chứng minh rằng nứoc trên Trái Đất tham gia vào nhiều vòng tuần

hồn, cuối cùng trở thành 1 vòng tuần hồn khép kín?

- Hãy trình bày những nhân tố ảnh hưởng đến việc hình thành chế độ nước sơng, điều hòa

nước sơng?

4. Hướng dẫn HS tự học bài ở nhà:(1 phút)

- Học bài cũ.

- Hướng dẫn cách làm bài 1, 2



HƯỚNG DẪN LÀM VIỆC NHĨM

Bước 1: Lựa chọn chủ đề: Mỗi bộ mơn thảo luận để lựa chọn tối thiểu 01 chủ đề tiêu biểu,

sao cho có thể minh họa đầy đủ nhất các loại câu hỏi/bài tập đặc trưng của bộ môn; mô tả cụ thể

các mức yêu cầu cần đạt của mỗi loại câu hỏi/bài tập đó.

Bước 2: Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ của chủ đề theo chương trình hiện hành.

Bước 3: Xác định các loại câu hỏi/bài tập đánh giá định hướng năng lực (kiến thức, kĩ năng,

thái độ) của học sinh trong chủ đề theo đặc thù của bộ môn. Mô tả các mức yêu cầu cần đạt

(nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao) theo hướng chú trọng đánh giá kĩ năng

thực hiện của học sinh.

Bước 4: Biên soạn câu hỏi/bài tập minh họa cho các mức độ đã mô tả. Với mỗi mức độ của

mỗi loại cần biên soạn nhiều câu hỏi/bài tập để minh họa.

Bước 5: Xác định các năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh trong q trình

dạy học chủ đề nói trên.

Bước 6: Thiết kế tiến trình dạy học chủ đề nói trên (Các hoạt động dạy học) nhằm hướng

tới những năng lực đã xác định. Chú trọng hoạt động học của học sinh.

Bước 7: Chia sẻ trên mạng Internet.

TRÌNH BÀY VÀ THẢO LUẬN CHUNG

(10 phút/nhóm)

1) Tên chủ đề, thời lượng, chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ theo chương trình hiện hành;

2) Mô tả các mức yêu cầu cần đạt/các loại câu hỏi/bài tập đánh giá trong dạy học chủ đề;

3) Mỗi mức/loại câu hỏi/bài tập nêu 01 ví dụ minh họa (trong các câu hỏi đã biên soạn);

4) Các năng lực có thể hướng tới trong q trình dạy học chủ đề;

5) Phương pháp, hình thức, tiến trình tổ chức dạy học chủ đề theo định hướng năng lực.

6) Giới thiệu sản phẩm của nhóm, kèm danh sách các thành viên lên mạng internet.

BAN TỔ CHỨC



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c. Thái độ hành vi

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×