Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ KẾT CẤU

CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ KẾT CẤU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trục II:

D2 = D + (1,62)d4

÷

= 84,8 88

D3 = D + 4,4d4

= 72 + 4,4.8

Bề rộng mặt ghép bu

lông cạnh ổ:



= 3.12



Tâm lỗ bu lông cạnh

ổ:

Trục I

Trục II

Khoảng cách từ tâm

bu lơng đến mép lỗ:

Mặt bích Chiều dày mặt bích

ghép nắp thân:

và thân

Chiều dày mặt bích

nắp:

Mặt đế

hộp



Bề rộng mặt bích:

Chiều dày khi khơng

có phần lồi:

Chiều dày khi có

phần lồi:



15

÷

= 14 18

÷

=13,5 15

÷

= 20,8 24

÷

= 22,4 27,2

÷

= 16 17,6

xác định theo đường kính

dao khoét



Bề rộng mặt đế hộp:

= 48 + 2.7

Khe hở

giữa các

chi tiết



Giữa bánh răng và

thành trong hộp

Giữa đỉnh bánh răng

lớn và đáy hộp



÷

= 7 8,4

(phụ thuộc loại hộp giảm

tốc)

÷

= 21 35



Giữa mặt bên các

bánh răng với nhau

62



Số lượng

bu lông

nền Z



Chọn: 4

L, B – Chiều dài và chiều

rộng của hộp



4.2. Kết cấu bánh răng

* Kết cấu:

- Các thông số cơ bản của bánh răng (đường kính, chiều rộng, mơ đun, số

răng,...) đã được xác định khi thiết kế bánh răng.

- Hình dạng kết cấu bánh răng được được xác định chủ yếu theo yếu tố công

nghệ gia công và phương pháp chế tạo phôi bánh răng

- Vật liệu: thép 45, tôi cải thiện

- Phương pháp chế tạo phôi: dập (với da < 250mm)

* Bánh răng liền trục:

Bánh răng không thỏa mãn điều kiện chế tạo liền trục do khoảng cách từ chân

răng tới rãnh then không thỏa mãn điều kiện > 2,5.m (xem phần tính then trục I).

* Lựa chọn các kích thước phần tử.

Bánh răng gồm ba phần: vành răng,

mayơ và đĩa nan hoa

• Vành răng:

Chịu tải trực tiếp do răng truyền đến

nên cần đủ bền và đủ dẻo để tải trọng

phân bố đều dọc theo chiều dài răng.

Đối với bánh răng trụ:

8 mm







May ơ:

- Mayơ của bánh răng được lắp vào trục và truyền momen xoắn từ trục

sang bánh răng hoặc ngược lại

- Chiều dài mayơ l chọn theo đường kính bề mặt lắp ghép d thỏa mãn

lớn hơn chiều dài then và đảm bảo vị trí bánh răng trên trục khơng bị

lệch:

l = (0,8 ~ 1,8)

63







- Đường kính ngồi mayơ cần đảm bảo đủ cứng và đủ bền:

D = (1,5~1,8)d

Tính chọn cho bánh răng 2:

Chọn l = 50 mm và D = 65 mm với (d = 40 mm)

Đĩa nan hoa:

Đĩa nan hoa dùng để nối may ơ với vành răng.

Trên đĩa có làm lỗ thuận tiện cho vận chuyển hoặc kẹp chặt lúc gia

công.

+ Chiều dày đĩa với bánh răng trụ: C = (0,2 ~ 0,3)b với b = 50 mm.

Chọn C = 12 mm

+ Đường kính lỗ trên đĩa nan hoa: d0 = (12 ~ 15) mm. Chọn d0 = 20

mm

Đường kính tâm lỗ với bánh răng trụ: D0 = 0,5(D + Dv)

Dv phải nhỏ hơn đường kính chân răng df để đảm bảo độ cứng vững.

Chọn Dv0,9df

Tính chọn cho bánh răng 2:

Chọn Dv = 174 mm với df2 = 193,35 mm



Vậy D0 = 0,5(65 + 174) = 119,5 mm.

4.3. Các kết cấu liên quan đến chế tạo vỏ hộp

* Kết cấu nắp ổ.

Vật liệu: Gang GX15-32

Dùng bề mặt có đường kính D làm chuẩn định tâm theo kiểu lắp H7

Bề mặt tiếp xúc của nắp với đầu vít kẹp cần được gia cơng đạt độ nhám Rz.

Đường kính nắp ổ cũng chính là đường kính gối trục được xác định theo cơng

thức:



D3 ≈ D + 4,4 × d 4



D2 ≈ D + ( 1,6 ÷ 2,2 ) ×d 4

Vị trí



D ( mm )



D2 ( mm )



D3 ( mm )



d 4 ( mm )



Z



52

72



68

88



87

107



M8

M8



4

6



Trục I

Trục II

* Chốt định vị



64



Mặt ghép giữa nắp và thân nằm trong mặt phẳng chữa đường tâm các trục. Lỗ

trụ lắp ở thân hộp và trên nắp được gia công đồng thời, để đảm bảo vị trí tương

đối giữa nắp và thân trước và sau khi gia công cũng như khi lắp ghép, ta dùng 2

chốt định vị, nhờ các chốt định vị khi xiết bulong không làm biến dạng ở vòng

ngồi của ổ.



Chọn chốt định vị là chốt cơn



d = 4 (mm)



c = 0,6

l = 40 (mm)





* Cửa thăm



6



Để kiểm tra qua sát các chi tiết máy trong khi lắp ghép và để đổ dầu vào hộp,

trên đỉnh hộp có làm cửa thăm.



C



B1



K



B



A



C1

A1



Chọn theo kích thước nắp hộp

65



A



B



60



40



C

90



70



75



75



K



R



Vít



55



12



M6x2

2



Số

lượn

g

4



* Nút thơng hơi

Khi làm việc nhiệt độ trong hộp tăng lên. Để giảm áp suất và điều hòa khơng khí

bên trong và bên ngồi hộp ta dùng nút thơng hơi. Nút thơng hơi thường được

lắp trên nắp cửa thăm hoặc ở vị trí cao nhất của nắp hộp.

18 − 6

B

[ 2]

93

Tra bảng

chọn

Q



N



P

A

H



B



D



I



E



L



C



M



K

O



G



A



R



A

M27x

2



B C D E G H

15 30 15 45 36 32



I

6



K L M N O P Q R S

4 10 8 22 6 32 18 36 32



* Nút tháo dầu:

Sau thời gian làm việc dầu bôi trơn chứa trong hộp bị bẩn ( do bụi bặm và do hạt

mài ) do đó cần phải thay dầu mới, để tháo dầu cũ ra thì đáy hộp có lỗ thốt dầu

được bịt kín bằng nút tháo dầu

18-7

B

[ 2]

93

Chọn nút tháo dầu tra bảng

d

b

m

f

L

c

q

D

S

M20x

15

9

3

28

2,5

17,8

30

22

25,4

2



66



D



d



D0



m



b



S



L

* Kiểm tra mức dầu:



Để kiểm tra mức dầu trong hộp ta dùng que thăm dầu có kết cấu và kích thước

như hình vẽ.



* Lót ổ lăn

- Chức năng: Lót kín bộ phận ổ nhằm mục đích bảo vệ ổ khỏi bụi bặm, chất bẩn,

hạt cứng và các tạp chất khác xâm nhập vào ổ, đề phòng mỡ chảy ra ngồi.

+ Vòng phớt là chi tiết được dùng khá rộng rãi để lót kín ổ lăn do có kết cấu đơn

giản, thay thế dễ dàng.

15-17

B

[ 2]

50

Thơng số kích thước tra bảng

.

d

30

40



d1

31

41



d2

29

39



D

43

59



a

6

9



b

4,3

6,5



S0

9

12



67



+ Để ngăn cách mỡ trong bộ phận ổ với dầu trong hộp thường dùng các vòng

chắn mỡ (dầu). Thơng số kích thước vòng chắn dầu:



a = 8 (mm), t = 2 (mm), b = 2÷5 (mm) (lấy bằng gờ trục)



68



CHƯƠNG 5 BÔI TRƠN, LẮP GHÉP VÀ ĐIỀU CHỈNH ĂN KHỚP

5.1 Bôi trơn

* Bôi trơn trong hộp giảm tốc

v = 0,68 < 12 (m/s)



- Bộ truyền bánh răng có vận tốc vòng

nên ta chọn bơi trơn

ngâm dầu, mực dầu bằng 1/4 bán kính bánh răng bị động trong hộp giảm tốc

1 d w 2 1 198,35

=

≈ 25

4 2

4 2

(mm). Do đáy hộp giảm tốc cách đỉnh răng bị động 1

khoảng 35 (mm). Vậy chiều cao lớp dầu là 60 (mm).

- Dầu bơi trơn trong hộp giảm tốc: Từ vận tốc vòng của bánh răng

và vật liệu chế tạo bánh răng C45 có



σ b = 470 ÷ 1000 MPa



=> Độ nhớt của dầu ở 50oC (100 oC) là

được loại dầu ô tô máy kéo AK-15



186(11)

16 ( 2 )



B



tra bảng

B



. Tra bảng



v = 0,68



18-13

[2]

101



m/s



18.11

[ 2]

100



chọn



* Bơi trơn ngồi hộp

Với bộ truyền ngồi hộp khi làm việc sẽ dính bụi bặm do hộp khơng được che

kín nên ta dùng phương pháp bơi trơn định kì bằng mỡ.

Bảng thống kê dành cho bơi trơn

Tên dầu hoặc



Thiết bị cần bôi



Lượng dầu hoặc



Thời gian thay dầu



mỡ



trơn



mỡ



hoặc mỡ



Bộ truyền trong



0,6 lít/KW



5 tháng



Tất cả các ổ và bộ



2/3 chỗ hổng bộ



truyền ngồi



phận



Dầu ơtơ máy

kéo

AK-15

Mỡ T



1 năm



69



70



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ KẾT CẤU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×