Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
& PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

& PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



thực thi chính sách tiền tệ quốc gia. Trong hoạt động, BIDV luôn tuân thủ pháp

luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Ngồi ra, BIDV là

thành viên tích cực của cộng đồng, tham gia tích cực vào các chương trình xã

hội như là chương trình xóa đói giảm nghèo, khắc phục thiên tai, quĩ bảo trợ trẻ

em Việt Nam, chương trình kiên cố hóa trường học, quĩ khuyến học, quĩ ủng hộ

nạn nhân chất độc màu da cam,…

Khi mới thành lập, bộ máy tổ chức của ngân hàng mới chỉ có 8 chi nhánh

với trên 200 cán bộ, công nhân viên. Đến năm 1990 đã lên tới 45 chi nhánh với

hơn 2000 cán bộ, cơng nhân viên. Đến nay, một mơ hình tổng cơng ty đã được

hình thành, theo 5 khối:

- Khối Ngân hàng thương mại nhà nước với 81 chi nhánh cấp 1, Chi nhánh

tại tất cả các tỉnh, thành phố trên cả nước.

- Khối công ty gồm 4 công ty độc lập: Cơng ty chứng khốn, Cơng ty cho

th tài chính 1, Cơng ty cho th tài chính 2, Cơng ty quản lý nợ và khai thác

tài sản.

- Khối liên doanh gồm: Ngân hàng liên doanh VID-Public, Ngân hàng liên

doanh Lào-Việt, Công ty liên doanh bảo hiểm Việt - Úc.

- Khối đơn vị sự nghiệp gồm: Trung tâm công nghệ thơng tin và trung tâm

đào tạo.

- Khối đầu tư.

Qua đó có thể thấy sự phát triển vượt bậc của hệ thống Ngân hàng đầu tư và

phát triển Việt Nam. Nhất là trong điều kiện hiện nay khi mà có rất nhiều ngân

hàng cùng cạnh tranh nhau tồn tại và phát triển thì việc có những Ngân hàng lớn

mạnh đi đầu điều tiết hoạt động của hệ thống ngân hàng tài chính trong nước là

điều khơng thể thiếu. Điều đó sẽ tránh được những tiêu cực có thể xảy ra trong

hệ thống ngân hàng thương mại, chỉ chạy đua về doanh số, lợi nhuận mà không

quan tâm đến các hoạt động xã hội cơng cộng.

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh Quang Trung

Năm 2000, Phòng giao dịch 2 được thành lập với mục tiêu ban đầu là huy

động vốn, các dịch vụ hầu như chưa hề tiếp cận. Sau hơn hai năm thành lập đến

nay chi nhánh đã bắt kịp với cơ chế thị trường. Trụ sở chính của chi nhánh đặt

tại 51 Quang Trung - quận Hoàn Kiếm- Hà Nội, cùng với 8 điểm giao dịch đặt



14



Luận văn tốt nghiệp



trên toàn thành phố rất thuận tiện để cung cấp các sản phẩm ngân hàng tới từng

người dân.

Về cơ sở vật chất kỹ thuật trang thiết bị, ngay từ khi còn là Phòng giao dịch

2 đã được trung ương chọn là một trong những điểm giao dịch triển khai chương

trình cơng nghệ hiện đại hóa đầu tiên, đây là chương trình có nhiều tiện ích trên

cả nước rất thuận tiện cho cơng tác thanh tốn trên tồn quốc, chuyển tiền trong

nước và quốc tế.

Theo quyết định số 191/QĐ - HĐQT ngày 05/07/2002 của Hội đồng quản

trị Ngân hàng đầu tư và Phát triển Việt Nam, ngày 31/07/2002 Chi nhánh Quang

Trung được thành lập từ Phòng Giao dịch 2 bắt đầu hoạt động từ 31/07/2002.

Đây là một trong những cơ sở tiên phong đi đầu trong hệ thống Ngân hàng đầu

tư và Phát triển Việt Nam. Là một trong những cơ sở tiên phong đi đầu trong hệ

thống Ngân hàng đầu tư và Phát triển Việt Nam chú trọng triển khai nghiệp vụ

ngân hàng bán lẻ, lấy phát triển dịch vụ và đem lại tiện ích cho khách hàng làm

nền tảng; hoạt động theo mơ hình giao dịch một cửa với quy trình nghiệp vụ

ngân hàng hiện đại và công nghệ tiên tiến, theo đúng dự án hiện đại hóa ngân

hàng Việt Nam hiện nay.

Việc thành lập chi nhánh Quang Trung - Ngân hàng đầu tư và Phát triển

Việt Nam phù hợp với tiến trình thực hiện chương trình cơ cấu lại, gắn liền với

đổi mới tồn diện và phát triển vững chắc với nhịp độ tăng trưởng cao, phát huy

truyền thống phục vụ đầu tư phát triển, đa dạng hóa khách hàng thuộc mọi thành

phần kinh tế, phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ ngân hàng,

nâng cao hiệu quả an toàn hệ thống theo đòi hỏi của cơ chế thị trường và lộ trình

hội nhập, làm nòng cốt cho việc xây dựng tập đồn tài chính đa năng, vững

mạnh, hội nhập quốc tế.

Có được sự thành cơng như hiện nay phải kể đến sự lãnh đạo của Ban giám

đốc, cùng đội ngũ cán bộ, nhân viên trong chi nhánh, với tuổi đời khơng q 26.

Tuy kinh nghiệm còn thiếu, vừa làm vừa học, bước đầu gặp khơng ít khó khăn

trở ngại nhưng với sự cố gắng nỗ lực vượt bậc, cả chi nhánh đã cùng nhau nỗ

lực vượt qua.

Đến nay, chi nhánh Quang Trung đã không ngừng lớn mạnh về mọi mặt.

Cơ cấu tổ chức bộ máy được xây dựng theo mô hình hiện đại hóa ngân hàng,



15



Luận văn tốt nghiệp



theo hướng đổi mới và tiên tiến, phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động của

chi nhánh.

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng .

* Huy động vốn bằng nội tệ và ngoại tệ từ dân cư và các tổ chức kinh tế

dưới mọi hình thức: Nhận tiền gửi có kỳ hạn, khơng kỳ hạn, phát hành trái

phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi…

*Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn với mọi thành phần kinh tế, cho

vay tài trợ xuất nhập khẩu, hùn vốn liên doanh, liên kết, hợp tác đồng tài trợ.

* Bảo lãnh dự thầu, thực hiện hợp đồng, bảo lãnh cơng trình, ứng trước,

thanh tốn, tái cấp vốn trong và ngồi nước.

* Kinh doanh ngoại hối, thanh toán trực tiếp qua mạng trong nước và quốc

tế (SWIFT) , thanh toán L/C hàng xuất, nhập khẩu, chi trả kiều hối và các dịch

vụ Ngân hàng khác.

* Làm Ngân hàng đại lý, Ngân hàng phục vụ đầu tư phát triển (uỷ thác) từ

nguồn vốn của chính phủ, các tổ chức tài chính, tiền tệ, các tổ chức xã hội toàn

thể, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của luật Ngân hàng Nhà nước và

luật các tổ chức tín dụng.

2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi nhánh Quang Trung - Ngân hàng Đầu

tư & Phát triển Việt Nam

Chi nhánh Quang Trung - Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam có tổng số cán bộ

cơng nhân viên là 135 người, với 8 phòng nghiệp vụ, 1 phòng tổ chức- hành

chính và 3 chi nhánh trực thuộc .

Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng ĐT&PT Quang Trung được minh hoạ theo

sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: Cơ cấu bộ máy của Chi nhánh Quang Trung



Ban giám đốc



Phòng P: Kế Phòng Phòng Phòn

kiểm hoạch- Thẩm thanh g tín

tra

Nguồn định

tốn dụng

kiểm

vốn

1

dự án quốc

tốn

tế

nội bộ



Phòn

g tín

dụng

2



16



Phòng Phòn Phòng Phòng

tổ

g điện tiền tệ Dịch

Phòn

vụ

g tín chức – tốn – Kho

Hành

quỹ khách

dụng

chính

hàng

3



Luận văn tốt nghiệp



Nhiệm vụ của các phòng ban:

* Ban giám đốc (Gồm 1 Giám đốc và 2 Phó giám đốc): Chức năng lãnh

đạo và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.

* Phòng kiểm tra kiểm tốn nội bộ: Ngồi các nghiệp vụ kế tốn nội bộ,

kế tốn tiền gửi, tiền vay phục vụ khách hàng, phòng kế tốn còn quản lý chặt

chẽ tài khoản tiền gửi, tiền ứng trước, các hoạt động có liên quan đến việc ra

hạn, giãn nợ, thu nợ, thu lãi đã được giám đốc phê duyệt.

* Phòng kế hoạch- nguồn vốn: Thơng báo chỉ tiêu kinh doanh hàng quý,

năm và hạn mức tín dụng( vốn lưu động, vốn đầu tư) của các doanh nghiệp cho

các phòng nghiệp vụ.Thay đổi điều chỉnh lãi suất tiền vay, tiền gửi đã được giám

đốc phê duyệt.

* Phòng thẩm định dự án: Phân tích các dự án, tư vấn về chỉ tiêu kinh tế

kỹ thuật có liên quan đến tín dụng đầu tư. Cung cấp và hướng dẫn các văn bản

có liên quan đến tín dụng.

* Phòng thanh tốn quốc tế: Thực hiên thanh toán quốc tế, mở và thanh

tốn L/C… .Thơng báo tỷ giá, mua bán ngoại tệ phục vụ khách hàng.

* Phòng tín dụng: Thực hiện việc kinh doanh tiền tệ thơng qua nghiệp vụ

tín dụng và dịch vụ Ngân hàng đối với các doanh nghiệp quốc doanh và ngồi

quốc doanh.

* Phòng tổ chức- hành chính: Có nhiệm vụ theo dõi nhân sự, tiếp nhận và

tổ chức đào tạo cán bộ, làm cơng tác văn phòng, hành chính văn thư lưu trữ và

phục vụ hậu cần.

* Phòng điện tốn: Đảm bảo cài đặt và vận hành tồn bộ các chương trình

phần mềm ứng dụng trong nghiệp vụ ngân hàng, đảm bảo thanh toán qua các

ngân hàng qua mạng và dịch vụ ngân hàng qua mạng thông suốt.

* Phòng tiền tệ- kho quỹ: Có chức năng thu chi tiền mặt, đáp ứng yêu cầu

tiền mặt cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, cá nhân, đảm bảo an tồn

kho quỹ.



17



Luận văn tốt nghiệp



* Phòng dịch vụ khách hàng: Thực hiên đầy đủ các dịch vụ của ngân

hàng tại điểm giao dịch theo mức phán quyết được giám đốc uỷ quyền. Thu chi

tiền mặt.

2.1.5. Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Quang Trung - Ngân

hàng Đầu tư phát triển Việt Nam

Trong những năm qua, mặc dù gặp nhiều khó khăn, thách thức song với

việc phát huy sức mạnh nội lực, thực hiện nghiêm túc sự chỉ đạo sát sao của

Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam, tranh thủ sự ủng hộ và giúp đỡ của

quận ủy cũng như UBND quận Hoàn Kiếm, Chi nhánh Quang Trung đã hoàn

thành tốt mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch đề ra giành được những thành tích đáng

khích lệ trên các mặt hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Chất lượng và hiệu

quả hoạt động không ngừng được nâng cao, kết quả hoạt động đều vượt kế

hoạch và tăng trưởng so với cùng kỳ năm trước, nguồn vốn phát triển ổn định

theo hướng lợi nhuận, dư nợ lành mạnh ngày càng tăng, phong cách phục vụ văn

minh lịch sự, thu hút thêm nhiều khách hàng.

Với kết quả đạt được trong năm những năm qua này đã chứng tỏ hướng đi

của Chi nhánh Quang Trung là đúng đắn và cần giữ vững và tìm hướng phát

triển tốt hơn nữa.

2.1.5.1. Hoạt động huy động vốn

Huy động vốn là một yếu tố quan trọng của hoạt động Ngân hàng.Trong

những năm gần đây Ngân hàng đã ln chủ động tích cực quan tâm phát triển

cơng cụ huy động vốn. Các hình thức huy động cũng được phong phú hơn,

thích hợp với nhu cầu đa dạng của người gửi tiền như kỳ phiếu, trái phiếu, tiết

kiệm kỳ hạn từ 1 đến 24 tháng, tiết kiệm gửi gúp, gửi bậc thang, quan hệ rộng

với các tổ chức tín dụng, các tổ chức kinh tế để phát huy được nội lực và tranh

thủ được ngoại lực. Do đú đó gúp phần tăng trưởng nguồn vốn, tạo được cơ cấu

đầu vào hợp lý.

Bảng 1: Kết quả hoạt động huy động vốn của Chi nhánh Quang Trung

Năm 2004



Chỉ tiêu

Tổng nguồn huy

động.

Đồng VN



Số tiền

3. 526. 265

2.475.022



Tỉ

trọng

(%)

100,0

70,18



Năm 2005

Tỉ trọng

Số tiền

(%)

4. 730. 461

3. 577. 340



18



100,0

75,62



Năm 2006

Tỉ trọng % so với

Số tiền

(%) năm 2005

5. 369. 976

4.191.898



100,0

78,06



113,5

117,2



Luận văn tốt nghiệp

TG tổ chức KT.

TG dân cư.

Ngoại tệ

TG tổ chức KT.

TG dân cư.



1.605.086

869.935

1.051.243

96.939

954.304



45,51

24,67

29,81

2,74

27,06



2. 099. 939

1. 477. 401

1.153.121

160.215

992.906



44,39

31,23

24,73

3,386

20,98



2.354.763

1.873.135

1.178.078

156.228

1.021.851



43,85

34,21

21,93

2,909

19,028



112

124

102,2

98

103



Nguồn: Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Quang Trung



Qua bảng bỏo cỏo về tỡnh hỡnh huy động vốn, ta có thể thâý được là tổng

nguồn vốn huy động trong năm 2006 đạt được 5369.976 triệu đồng, tăng

639.515 tr đồng so với năm 2005, tức là khoảng 135,2%.

Qua bảng số liệu về kết quả hoạt động huy động vốn của Ngân hàng trong 3

năm ta có thể thấy rằng năm sau hoạt động hiệu quả hơn năm trước đó. Như vậy,

Ngân hàng ĐT&PT Hà Nội đó được các tổ chức kinh tế và người dân ngày một

tin tưởng hơn.

2.1.5.2.Hoạt động tín dụng

Hiện nay, tại Chi nhỏnh Ngõn hàng cú 2 loại đối tượng khách hàng, đó là

các thành phần kinh tế ngồi quốc doanh và thành phần kinh tế quốc doanh,

nhưng đều tập trung vào 2 hỡnh thức cho vay: cho vay ngắn hạn và cho vay

trung, dài hạn.

Bảng 2: Bảng cân đối kiểm toán(2004-2006)

Năm2004



Chỉ tiêu

Tổng dư tín dụng

1. Dư nợ tín dụng

bằng VNĐ

-Dư nợ ngắn hạn

-Dư nợ vốn trung dh



Năm2005

Năm2006

Tỉ

Tỉ

% so

Tỉ trọng

trọng

trọng với năm

Số tiền

(%)

Số tiền

Số tiền

(%)

(%)

trước

2.495.107

100,0 3.344.632

135 3617573 100,0

108,2

2.034.839

81,55 2.688.697

132 2890293 79,89

107,5

1.577.04

8

457.791

460.268

168.538

291.730



81,54 1.914.404 121,3 205349 56,76

18,34 774.293 169, 1

3 23,13

836800

18,44 655.935 142,5 727.280 20,10

4,754 342.530

203 373.990 10,338

11,692 313.405

107 353.290 9,765



107

108



2. Dư nợ tín dụng bằng NT đã

110,9

quyđổi.

109

-Dư nợ ngắn hạn

113

-Dư nợ vốn trung dài hạn

Nguồn: Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Quang Trung



Qua bảng số liệu có thể thấy được hoạt động tín dụng của Ngân hàng đó mở

rộng hơn so với những năm trước đó. Cụ thể tổng dư nợ cho vay năm 2005 là

3.344.632tr đồng, đến năm 2006 tăng lên là 3617.573tr đồng, tức là khoảng

8,2%. Trong đó dư nợ cho vay ngắn hạn bằng VNĐ tăng khoảng 7,5% so với



19



Luận văn tốt nghiệp



năm 2005.Dư nợ cho vay vốn trung và dài hạn năm 2006 tăng khoảng 11% so

với năm 2005.

Tổng dư nợ cho vay bằng đồng ngoại tệ không nhiều so với đồng Việt nam

song cũng tăng lên so với năm 2005, đó là do hoạt động cho vay vốn ngắn hạn

tăng 31.460tr đồng,khoảng 9,0%. Dư nợ cho vay vốn trung và dài hạn cũng tăng

so với năm 2005, khoảng 13%.

Tóm lại hoạt động tín dụng tại Ngân hàng là một trong những hoạt động thế

mạnh của Ngân hàng khi so sánh với các Ngân hàng khác trên địa bàn thủ đô.

Đây được coi là hoạt động truyền thống của Ngân hàng từ nhiều năm qua.

2.1.5.3. Một số hoạt động khác

* Cơng tác kế tốn

Cho đến nay trong hệ thống Chi nhánh Quang Trung đã có 5.000 tài khoản

tư nhân bao gồm cả tài khoản cá nhân và tài khoản các tổ chức kinh tế doanh

nghiệp quốc doanh và doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

Một yêu cầu cơ bản trong cơng tác kế tốn đó là năng lực, trình độ vận

hành máy, phần mềm ứng dụng để tăng cường công tác quản lý kinh doanh.

Ngân hàng và ứng dụng một số chương trình phần mềm vào cơng tác kế tốn.

Quản lý chặt chẽ và bảo đảm cập nhật thơng tin nên mọi nghiệp vụ kế tốn phát

sinh được hạch tốn kịp thời và chính xác. Doanh số dịch vụ chuyển tiền điện tử

năm sau lớn hơn năm trước về cả số món và số tiền tạo thêmcho Ngân hàng có

một nguồn thu nhập tương đối chắc chắn ổn định.

* Kết quả tài chính

Với sự chỉ đạo của ban giám đốc và sự nỗ lực của cán bộ công nhân viên

công tác tại ngân hàng nên đã đạt được kết quả to lớn trong kinh doanh đảm bảo

cho các khoản chi trả cho cán bộ công nhân viên.

- Tổng thu là 200 tỷ đồng tăng 30% so với năm 2005

- Tổng chi 130 tỷ đồng tăng 34% so với năm 2005

Kết quả tài chính năm 2006 đạt được khá toàn diện tốc độ tăng thu lớn

hơn tốc độ tăng chi.

* Kinh doanh ngoại tệ thanh toán quốc tế

- Doanh số thanh toán hàng xuất 800 ngàn USD

- Huy đông ngoại tệ 5 triệu USD tăng 55% so với năm 2005. Trong đó tiền

gửi tiết kiệm 3,8 triệu tỷ lệ tăng 34%.

20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

& PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×