Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



hợp lý tất cả các khâu trong q trình cung ứng một dịch vụ nào đó, đáp ứng nhu

cầu của khách hàng. Từ đó có thể khái quát Marketing Ngân hàng như sau:

"Marketing Ngân hàng là một hệ thống tổ chức quản lý của một ngân hàng để

đạt được mục tiêu đặt ra của ngân hàng là thoả mãn tốt nhất nhu cầu về vốn,

cũng như các dịch vụ khác của ngân hàng đối với nhóm khách hàng lựa chọn

bằng các chính sách, biện pháp hướng tới mục tiêu cuối cùng là tối đa hoá lợi

nhuận". Như vậy, Marketing ngân hàng được đi từ nhận thức đến tiến hành cơng

việc thơng qua cơng tác kế hoạch hố và được thực hiện một cách linh hoạt nhất.

1.2. VAI TRÒ CỦA MARKETING NGÂN HÀNG



NHTM đã thay đổi mạnh mẽ theo thời gian, tương ứng với đặc điểm của

môi trường kinh doanh từng thời kỳ. Nhưng vì những lý do khác nhau nên

không phải mọi NHTM ngày nay đang hoạt động theo định hướng Marketing

Ngân hàng với nội dung đầy đủ của nó. Nhưng ít nhất về mặt nhận thức các

NHTM đều phải thừa nhận rằng Marketing Ngân hàng là công cụ kinh doanh

hiện đại không thể thiếu đưọc nếu muốn tồn tại và phát triển .

Thứ nhất, Marketing trong ngân hàng là công cụ nối kết hoạt động của

NHTM với thị trường. Trong quá trình hoạt động kinh doanh của các NHTM

không thể nào tách khỏi thị trường, sự liên kết giữa các NHTM với nhau và với

thị trường đã trở thành nguyên tắc, quyết định sự thành bại của các NHTM trên

thị trường.

Thứ hai, Marketing trong ngân hàng là công cụ hữu hiệu thu hút khách

hàng: Ngân hàng đặc thù kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và đặc biệt là hàng hoá

mà NHTM sử dụng để kinh doanh lại là của khách hàng.Vì vậy, mọi NHTM đều

hiểu rằng kinh doanh trong cơ chế thị trường thì khách hàng là lực lượng ni

sống mình, bởi vậy họ ln tìm mọi cách để duy trì và phát triển mối quan hệ

với khách hàng.

Thứ ba, Marketing trong ngân hàng là công cụ chiến thắng đối thủ cạnh

tranh. Cơ chế thị trường là cơ chế cạnh tranh, làm thế nào để chiến thắng đối thủ

cạnh tranh luôn là mối qan tâm hàng đầu của các NHTM. Thực tế cho thấy,

những nỗ lực nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng, của Ngân hàng hay đã có

giá trị khi mà đối thủ cạnh tranh chưa có được những nỗ lực đó hay đã có nhưng



4



Luận văn tốt nghiệp



kém hơn của chúng ta. Chính vì vậy, các hoạt động nhằm chiến thắng đơi thủ

cạnh tranh cũng quan trọng như các hoạt động theo định hướng khách hàng.

Thứ tư, Marketing trong ngân hàng là công cụ cải thiện các nguồn lực, là

cơ sở kiến tạo nên sức cạnh tranh của NHTM. Sức cạnh tranh của mỗi Ngân

hàng được tạo nên bởi sức mạnh tổng hợp các nguồn lực của chính Ngân hàng

đó. Có 8 nguồn lực, cơ cấu tổ chức, công tác quản trị chiến lược, hệ thống thơng

tin, danh tiếng và uy tín của Ngân hàng.

1.3. ĐẶC ĐIỂM CỦA MARKETING NGÂN HÀNG



Marketing Ngân hàng là một lĩnh vực ứng dụng đặc biệt của ngành dịch vụ

bởi vậy nó mang đặc điểm của Marketing dịch vụ.

Đặc điểm thứ nhất, Marketing Ngân hàng tuân thủ theo yêu cầu của lý

thuyết hệ thống. Toàn bộ các yếu tố của hoạt động Marketing Ngân hàng không

phân biệt ranh giới mà ngược lại có mối quan hệ qua laị ràng buộc lẫn nhau. Để

phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng trên thị trường thì nhất thiết Ngân hàng

phải kết hợp đồng bộ tất cả các yếu tố từ thị trường, đối thủ cạnh tranh, đến sản

phẩm, giá cả và trang bị. Nếu có bất kỳ một sự thay đổi nào trong các yếu tố đó

cũng đều dẫn đến sự thay đổi ở kết quả cuối cùng trong quan hệ cung ứng dịch

vụ tới khách hàng. Chính đặc điểm này của Marketing đòi hỏi phải có sự phối

hợp cùng thực hiện Marketing của tất cả bộ phận trong nội bộ Ngân hàng.

Đặc điểm thứ hai, sản phẩm của Ngân hàng là hình thức dịch vụ, mang

hình thái phi vật chất, quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm được tiến hành

đồng thời với sự tham gia của ba yếu tố:

+ Khách hàng tham gia vào quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Khách

hàng sẽ thể hiện nhu cầu của mình đối với sản phẩm, đồng thời đánh giá chất

lượng sản phẩm.

+ Nhân viên giao dịch trực tiếp với khách hàng, là hình ảnh của Ngân

hàng, tất cả các nhân viên trong Ngân hàng phải ý thức được rằng thái độ ứng

xử, giao tiếp với khách hàng tốt sẽ góp phần tăng uy tín, mối quan hệ lâu dài với

khách hàng và điều này có ý nghĩa rất lớn.

+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình cung

ứng sản phẩm, dịch vụ tới tay khách hàng. Quả đúng như vậy, nếu cơ sở vậy

chất hay địa điểm mà Ngân hàng đặt càng thuật lợi cho việc đi lại và gần nơi khách

5



Luận văn tốt nghiệp



hàng có nhu cầu cộng với trang thiết bị hiện đại, phục vụ nhanh nhất cho nhu cầu

của khách hàng thì dó cũng là lợi thế trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.

Đặc điểm thứ ba: hình ảnh của Ngân hàng trên thị trường là tổng thể các

yếu tố từ trình độ của đội ngũ cán bộ nhân viên, nhà quản lý, đến các dịch vụ

cung ứng như cơ sở vật chất.

Như vậy, với đặc thù riêng là Ngân hàng kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ

tuân theo đặc điểm chung song lại mang nét riêng của mình. Điều này có thể nói

rằng Ngân hàng phải biết được đặc đặc điểm riêng của mình từ đó có thể có

chiến lược phù hợp và có phướng hướng đi đúng đắn.

1.4. NỘI DUNG CƠNG TÁC MARKETING NGÂN HÀNG



Nội dung khái quát của Marketing Ngân hàng bao gồm:

- Nghiên cứu thị trường trong hoạt động của Ngân hàng.

- Chiến lược Marketing Ngân hàng.

- Các biện pháp Marketing Ngân hàng.

1.4.1. Nghiên cứu thị trường trong hoạt động của Ngân hàng.

Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và

Ngân hàng nói riêng thì thị trường khơng chỉ là mơi trường trao đổi mà còn là

mơi trường kinh doanh. Vì vậy muốn tồn tại và phát triển thì các chủ thể tham

gia hoạt động kinh doanh khơng những hiểu mà còn cần phải có sự thích nghi

với thị trường.

Thị trường hiểu theo nghĩa rộng còn là đối tượng khách hàng nên nó chính

là đối tượng chủ yếu của Marketing nói chung và Marketing ngân hàng nói

riêng. Việc nghiên cứu thị trường giúp ngân hàng phát hiện ra các cơ hội kinh

doanh mới, cũng như biét được những thách thức mà Ngân hàng sắp tới phải đối

mặt. Nghiên cứu thị trường của ngân hàng hay còn gọi là mơi trường hoạt động

của ngân hàng là nội dung có tính chất quyết định đối với Marketing ngân hàng.

Hoạt động này nhằm xác định nhu cầu của thị trường và thay đổi phương hướng

hoạt động của ngân hàng cho phù hợp với sự biến đổi của thị trường.

Nghiên cứu thị trường của ngân hàng là xác định đặc điểm thị trường của

ngân hàng nhằm cung ứng dịch vụ tối ưu. Quá trình nghiên cứu thị trường là q

trình thu thập, phân tích thơng tin về thị trường. Những phân tích này sẽ giúp

cho nhà quản lý đưa ra kết luận đúng đắn và lập kế hoạch dự báo thị trường.



6



Luận văn tốt nghiệp



Cơng tác dự đốn thị trường sẽ góp phần chính trong việc thực hiện phương

châm "chỉ bán cái thị trường cần, chứ không phải bán những thứ có sẵn".

1.4.2. Phân đoạn, lựa chọn và định vị thị trường (sản phẩm)

Để tìm hiểu được sự vận động của thị trường, nắm được các yếu tố biến

đổi của thị trường, nắm bắt được sự biến đổi liên tục của khách hàng trên thị

trường, cũng như khả năng tham gia của mình vào thị trường, nghiên cứu thị

trường cần được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Xác định nhu cầu thông tin cần thu thập. Ngân hàng phải xác định

rõ mình cần những thơng tin gì, phạm vi các thông tin liên quan đến lĩnh vực

nào cần thu thập.

Bước 2: Triển khai thu thập thông tin. Thơng tin có thể được thu thập theo

nguồn chính là: qua các tài liệu, tư liệu được cung cấp từ phía khách hàng, kết

hợp với nghiên cứu thị trường thực tế. Muốn thơng tin thu thập được nhanh gọn,

chính xác giúp cho quá trình ra quyết định tốt nhất thì ngân hàng cần có hệ

thống các phương tiện thu thập thông tin hiện đại, các phương pháp tiến hành

khoa học hợp lý.

Bước 3: Phân tích đánh giá những thơng tin đã thu thập.

Q trình xử lý thơng tin từ các tài liệu, tư liệu, tin tức thu thập được tiến

hành phân tích để xác định thái độ chung của khách hàng đối với các sản phẩm

của ngân hàng. Phân tích khả năng của ngân hàng, sự phù hợp của triển vọng thị

trường với mục đích của ngân hàng. Việc phân tích thơng tin đòi hỏi sự chính

xác, suy luận có cơ sở khoa học và có sự kết hợp giữa các thơng tin có liên quan.

Bước 4: thử nghiệm, ứng dụng sản phẩm vào thị trường.

Giai đoạn này rất quan trọng vì nó xem xét, kiểm tra khả năng hấp thụ của

sản phẩm, hay phản ứng của khách hàng trên thị trường đối với sản phẩm, Ngân

hàng sử dụng phương pháp thử nghiệm thị trường trước khi tung sản phẩm vào

thị trường, hay tham gia hoạt động vào thị trường mới. Việc đưa sản phẩm mới

vào thị trường cần thận trọng từ chất lượng, giá cả, sức mua đến việc so sánh

với hàng hoá cùng loại của đối thủ khác. Sản phẩm muốn chiếm được thị phần

lớn trên thị trường đòi hỏi sản phẩm này phải đáp ứng tốt nhất nhu cầu của

khách hàng và kịp thời cùng với sự phát triển của nền kinh tế. Luôn ghi nhận ưu

điểm và thiếu sót của sản phẩm để hồn thiện sản phẩm tốt hơn và có thể đưa

vào đại trà trong thị trường ở các giai đoạn tiếp theo.

7



Luận văn tốt nghiệp



Bước 5: Đưa ra quyết định cuối cùng có liên quan đến sản phẩm.

Sau khi các thông tin được thu thập, xử lý, tiến hành dự báo cho thị trường,

công việc cuối cùng là Ngân hàng quyết định đưa sản phẩm đại trà vào thị

trường hay không đưa vào. Muốn sản phẩm này xuất hiện nhiều trong thị trường

và được khách hàng tin dùng thì Ngân hàng phải làm tốt tất cả các bước, yếu

kém ở bước nào cũng sẽ dẫn đến sự thất bại trong chiến lược của Ngân hàng.

Khi sản phẩm mới của Ngân hàng tung ra thị trường điều quan trọng là

phải tổ chức và tiến hành tốt chiến lược quảng cáo nhằm tạo điều kiện cho việc

chiếm lĩnh, sự thừa nhận của các nhóm người tiêu dùng mục tiêu một cách

nhanh chóng nhất, tạo đựơc hình ảnh cho sản phẩm mới trong lòng khách hàng

mục tiêu. Ngân hàng cần đánh giá lòng tin của khách hàng đối với sản phẩm

mới trước và sau khi sử dụng. Tất cả các công đoạn này đựơc thực hiện, xử lý và

được xây dựng thành chiến lược Marketing.

1.4.3. Lập chiến lược Marketing Ngân hàng.

- Khái niệm về chiến lược Marketing Ngân hàng

Chiến lược Marketing Ngân hàng là chiến lược bộ phận nằm trong chiến

lược tổng thể của Ngân hàng, nó đựơc xây dựng vào các thời điểm cụ thể khi:

+ Ngân hàng cung cấp sản phẩm mới hay tham gia vào thị trường mới.

+ Ngân hàng lập kế hoạch hoạt động hay dự kiến chi tiêu hàng năm.

+ Trong những trường hợp có chênh lệch đáng kể liên quan đến một số hay

nhiều sản phẩm giữa việc thực hiện và kế hoạch đã lập của Ngân hàng.

Để xây dựng được chiến lược Marketing đúng hướng thì Ngân hàng trước

tiên phải xác định được mục tiêu và nhiệm vụ của mình.

- Mục tiêu của chiến lược Marketing Ngân hàng.

Trong quá trình xây dựng chiến lược Marketing các mục tiêu xác định phải

được phân nhóm và bao hàm nhiệm vụ hoạt động cụ thể. Sau khi đã xác định

đựơc mục tiêu kết hợp với những thơng tin về phân tích tình hình thị thị trường,

Ngân hàng thiết lập nên các mục tiêu Marketing tương ứng. Các mục tiêu tổng

hợp mà chiến lược Marketing của bất kỳ Ngân hàng nào cũng đều phải hướng

tới là: tăng khả năng sinh lời, tăng khả năng cạnh tranh và an toàn trong kinh

doanh. Giữa 3 mục tiêu đó cần có sự kết hợp hài hồ theo thứ tự ưu tiên.



8



Luận văn tốt nghiệp



1.4.3.1. Chiến lược sản phẩm của Ngân hàng.

Chiến lược sản phẩm đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong các biện pháp

Marketing vì khi có hiệu quả sản phẩm đúng thì Ngân hàng mới cung ứng được

các sản phẩm có chất lượng phù hợp với nhu cầu của khách hàng, từ đó việc

thực hiện chiến lược giá cả và đưa vào kênh tiêu thụ mới được dễ dàng, việc

tuyên truyên quảng cáo mới thực sự có hiệu quả.

Nội dung của chiến lược sản phẩm: khi xây dựng chiến lược sản phẩm

Ngân hàng thương mại phải trả lời câu hỏi: Các sản phẩm của Ngân hàng cung

ứng đã thoả mãn được nhu cầu của thị trường chưa? nó đạt được ở mức độ nào?

và Ngân hàng cần các biện pháp, chính sách gì để khai thác tối đa trong cung

ứng sản phẩm.

1.4.3.2. Chiến lược giá cả của Ngân hàng.

Giá cả trong hoạt động Ngân hàng là lãi suất và phí nghiệp vụ. Tất cả các

Ngân hàng khi định giá cho sản phẩm, dịch vụ phải quan tâm đến vấn đề sau:

+ Lãi suất phải đảm bảo bù đắp mọi chi phí hoạt động của Ngân hàng.

+ Lãi suất cần theo sát chỉ số biến động của lạm phát.

+ Lãi suất phải đảm bảo yêu cầu kinh doanh của các doanh nghiệp.

+ Lãi suất phải có yếu tố cạnh tranh thị trường.

Các yếu tố về nhu cầu, lợi ích của khách hàng và mục tiêu của việc định

giá. Cơ chế giá linh hoạt áp dụng đối với khách hàng nhiều loại giá khác nhau

cho cùng một sản phẩm, dịchvụ hoặc cùng một giá áp dụng cho sản phẩm dịch

vụ tại các địa điểm khác nhau.

Hiện nay, lãi suất là một công cụ được các Ngân hàng sử dụng phổ biến

trong cạnh tranh tín dụng nhằm chiếm giữ và mở rộng thị phần khách hàng, đặc

biệt là các chi nhánh Ngân hàng Thưong mại hoạt động trên cùng địa bàn với

cùng đối tượng khách hàng, cùng chính sách đầu tư. Tuy nhiên, các Ngân hàng

cũng hết sức chú ý khi sử dụng lãi suất trong cạnh tranh vì khi Ngân hàng mình

khơng đủ năng lực tài chính nếu bị đối thủ mạnh hơn sử dụng công cụ này vào

phản kháng thì hậu quả rất nghiêm trọng, nó có thể phá vỡ kế hoạch kinh doanh

và cân đối tài chính của Ngân hàng do sự biến động về số lượng khách hàng.



9



Luận văn tốt nghiệp



1.4.3.3. Chiến lược phân phối sản phẩm.

Chính sách phân phối là tập hợp tồn bộ những phương tiện vật chất đưa ra

sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng đến với khách hàng. Đây là kênh tiêu thụ sản

phẩm giữ vai trò chủ yếu trong mối quan hệ trực tiếp giữa khách hàng với Ngân

hàng. Nội dung của chính sách phân phối, cung ứng sản phẩm, dịch vụ vào thị

trường bao gồm những vấn đề liên quan đến tiêu thụ, đó chính là việc hình thành

nên các kênh giao dịch sản phẩm như: địa điểm mở quầy, các dịch vụ sản phẩm

cung ứng tại quầy, trang thiết bị được sắp xếp tại quầy, đội ngũ nhân viên với

trình độ nghiệp vụ phù hợp, giờ mở cửa giao dịch.

Khi hình thành nên các kênh phân phối đó phải xem xét nó có mang lại

hiệu quả hay khơng từ đó mà có phương án điều chỉnh kịp thời.

1.4.3.4. Chính sách giao tiếp khuyếch trương của Ngân hàng.

Đây là những hoạt động hỗ trợ với mục đích là làm sao để khách hàng biết

đến Ngân hàng, các sản phẩm và chất lượng của Ngân hàng và sau đó khách

hàng sẽ biết về Ngân hàng nhiều hơn. Ngân hàng có thể thực hiện chiến lược

giao tiếp khuyếch trương thơng qua một số biện pháp.

Thứ nhất, bán hàng cá nhân được sử dụng khi cần phải tác động trực tiếp

tới công chúng mục tiêu, tạo lập mối quan hệ mật thiết với họ và thúc đẩy họ có

những hành động nhất định theo hướng mình mong muốn. Phương pháp này

đang được áp dụng rộng rãi trong những năm gần đây mà yếu tố hướng tới

khách hàng được đặt ra mạnh hơn yếu tố địa lý trong công tác tiếp thị, nhưng

đòi hỏi người cán bộ tiếp thị phải có nghệ thuật.

Thứ hai, kích thích tiêu thụ. Khác với quảng cáo, kích thích tiêu thụ là

phương pháp tác động đến khách hàng trong một thời gian ngắn. Nó khơng có

khả năng tạo nên thường xuyên với các sản phẩm của Ngân hàng và tạo nên

khách hàng mới để tạo mối quan hệ qua lại lâu dài. Tuy nhiên, hiệu quả do các

biện pháp kích thích tiêu thụ đạt được tương đối nhanh so với các biện pháp

khác. Bởi vậy, kích thích tiêu thụ được sử dụng chủ yếu để kích thích cầu đang

giảm sút hoặc nâng cao sự am hiểu của khách hàng đối với các sản phẩm được

giới thiệu.

Thứ ba, tuyên truyền là thành phần quan trọng nhất của công tác giao tiếp đại

chúng. Tổ chức các mối quan hệ bằng phương tiện thông tin đại chúng, liên hệ với

khách hàng mục tiêu, quan hệ với các tổ chức chính quyền, đồn thể, hiệp hội,...

Với các chính sách trên, Ngân hàng muốn hoạt động Marketing Ngân hàng

lại hiệu quả mong muốn cần thiết phải xây dựng kế hoạch hoá đồng bộ

10



Luận văn tốt nghiệp



Marketing Ngân hàng, theo nguyên tắc tập trung- phân cấp, trên cơ sở của

Marketing hoà nhập. Hướng mọi thành viên trong Ngân hàng vào một mục tiêu

tăng trưởng-phát triển.

1.4.3.5. Chiến lược định vị thị trường.

Trong Marketing Ngân hàng chiến lược tạo ra sự khác biệt trên thị trường,

mục tiêu là chiến lược được nhấn mạnh hơn so với Marketing trong các ngành

khác do tính tương đồng và dịch vụ cơ bản. Mặt khác, sự nới lỏng các qui định

đã xoá đi ranh giới truyền thống về dịch vụ đặc thù giữa Ngân hàng và các định

chế tài chính khác. Tính dễ sao chép, bắt chước làm cho ưu thế về dịch vụ Ngân

hàng khó tồn tại lâu dài. Do đó việc tạo lập và duy trì và phát triển một hình ảnh

riêng biệt, độc đáo dưới con mắt của khách hàng mục tiêu phải được quan tâm

thường xuyên. Yêu cầu khác biệt xuất phát từ Khách hàng và Ngân hàng phải

chủ động xây dựng hình ảnh trong tâm trí khách hàng, để tạo ra nét đặc thù và

độc đáo của Ngân hàng, tạo được ấn tượng ngay từ ban đầu, có như vậy mới

thực hiện đựơc các chiến lược tiếp theo một cách thuận lợi.

1.4.3.6. Chiến lược quan hệ khách hàng.

Trong Marketing ngân hàng quan hệ khách giữ một vai trò quan trọng vì:

Khách hàng là yếu tố trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất và phân

phối dịch vụ ngân hàng. Các sản phẩm thường kéo dài theo thời gian đối với

khách hàng. Khách hàng thường có sử dụng một nhóm dịch vụ có quan hệ với

nhau. Do đó tạo lập và duy trì quan hệ khách hàng đem lại sự thành công lâu

dài cho ngân hàng và ngân hàng cần chủ động trong tất cả các quan hệ với khách

hàng. Chiến lược này đóng vai trò chủ đạo, tạo nên sự gắn kết giữa ngân hàng và

khách hàng.

1.4.3.7. Chiến lược chất lượng dịch vụ.

Tuy khơng đóng vai trò mở đầu nhưng trong hoạt động Marketing chất

lượng dịch vụ là tiêu điểm quyết định sự thành công của ngân hàng trên thị

trường, trong các thuộc tính khác biệt thì chất lượng dịch vụ là yếu tố chủ chốt

mà hầu hết các ngân hàng hiện nay đều cơng nhận nó là lợi thế cạnh tranh cần

phải tập trung mọi nỗ lực.

Lập kế hoạch là cần thiết cho các Ngân hàng trong việc xác định các mục

tiêu đối với sản phẩm, thị trường và hoạt động. Đồng thời nó là cơ sở để triển



11



Luận văn tốt nghiệp



khai các biện pháp Marketing. Các biện pháp Marketing chính là cụ thể hoá các

kế hoạch hoặc đưa ra những kế hoạch trở thành thực tiễn.



12



Luận văn tốt nghiệp



CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING

TẠI CHI NHÁNH QUANG TRUNG - NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ

& PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM



2.1.1. Đôi nét về ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Ngân hàng đầu tư và Phát triển Việt Nam (viết tắt là BIDV) là một trong

bốn ngân hàng thương mại lớn nhất ở Việt Nam được hình thành sớm nhất và

lâu đời nhất, là doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt, được tổ chức hoạt động

theo mơ hình Tổng cơng ty nhà nước. Tính đến 31/12/2005, tổng tài sản của

BIDV đã đạt hơn 13.000 tỷ VND. Tổng số cán bộ cơng nhân viên của tồn hệ

thống đạt trên 900.000 người có kinh nghiệm, am hiểu cơng nghệ ngân hàng

hiện đại, tiên tiến đạt hiệu quả cao.

Cũng như tất cả các ngân hàng khác, đầy đủ các chức năng của một ngân

hàng thương mại được phép kinh doanh đa năng tổng hợp về tiền gửi, thanh

tốn, tín dụng, bảo lãnh, giao dịch L/C, giao dịch chuyển tiền, dịch vụ chứng

khoán, dịch vụ bảo hiểm,… BIDV luôn khẳng định là ngân hàng chủ lực phục

vụ đầu tư phát triển, huy động vốn cho vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn cho các

thành phần kinh tế; là ngân hàng có nhiều kinh nghiệm về đầu tư các dự án trọng

điểm.

Trong giai đoạn hiện nay, Ngân hàng đầu tư và Phát triển Việt Nam xác

định mục tiêu hoạt động là: Hiệu quả, an toàn, phát triển bền vững và hội nhập

quốc tế. Trong quan hệ với khách hàng, Ngân hàng đầu tư và Phát triển Việt

Nam luôn nêu cao phương châm hành động “Hiệu quả kinh doanh của khách

hàng là mục tiêu hoạt động của BIDV”, quan hệ giữa BIDV và bạn hàng là mối

quan hệ “hợp tác cùng phát triển”, cùng chia sẻ kinh nghiệm, khó khăn, cơ hội

kinh doanh với bạn hàng. Do đó, BIDV ln lắng nghe, tiếp thu ý kiến từ khách

hàng để không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ, ln tìm hiểu để thỏa mãn

những nhu cầu ngày một đa dạng của khách hàng, với cam kết “cung cấp những

sản phẩm, dịch vụ ngân hàng có chất lượng cao, tiện ích tốt nhất cho khách

hàng”.

Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, BIDV ln làm tròn nhiệm vụ

được Đảng, nhà nước và nhân dân giao phó. Cùng với hệ thống ngân hàng

thương mại nhà nước, BIDV luôn là công cụ sắc bén, là lực lượng chủ lực trong

13



Luận văn tốt nghiệp



thực thi chính sách tiền tệ quốc gia. Trong hoạt động, BIDV luôn tuân thủ pháp

luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Ngồi ra, BIDV là

thành viên tích cực của cộng đồng, tham gia tích cực vào các chương trình xã

hội như là chương trình xóa đói giảm nghèo, khắc phục thiên tai, quĩ bảo trợ trẻ

em Việt Nam, chương trình kiên cố hóa trường học, quĩ khuyến học, quĩ ủng hộ

nạn nhân chất độc màu da cam,…

Khi mới thành lập, bộ máy tổ chức của ngân hàng mới chỉ có 8 chi nhánh

với trên 200 cán bộ, công nhân viên. Đến năm 1990 đã lên tới 45 chi nhánh với

hơn 2000 cán bộ, công nhân viên. Đến nay, một mô hình tổng cơng ty đã được

hình thành, theo 5 khối:

- Khối Ngân hàng thương mại nhà nước với 81 chi nhánh cấp 1, Chi nhánh

tại tất cả các tỉnh, thành phố trên cả nước.

- Khối công ty gồm 4 công ty độc lập: Cơng ty chứng khốn, Cơng ty cho

th tài chính 1, Cơng ty cho th tài chính 2, Công ty quản lý nợ và khai thác

tài sản.

- Khối liên doanh gồm: Ngân hàng liên doanh VID-Public, Ngân hàng liên

doanh Lào-Việt, Công ty liên doanh bảo hiểm Việt - Úc.

- Khối đơn vị sự nghiệp gồm: Trung tâm công nghệ thông tin và trung tâm

đào tạo.

- Khối đầu tư.

Qua đó có thể thấy sự phát triển vượt bậc của hệ thống Ngân hàng đầu tư và

phát triển Việt Nam. Nhất là trong điều kiện hiện nay khi mà có rất nhiều ngân

hàng cùng cạnh tranh nhau tồn tại và phát triển thì việc có những Ngân hàng lớn

mạnh đi đầu điều tiết hoạt động của hệ thống ngân hàng tài chính trong nước là

điều khơng thể thiếu. Điều đó sẽ tránh được những tiêu cực có thể xảy ra trong

hệ thống ngân hàng thương mại, chỉ chạy đua về doanh số, lợi nhuận mà không

quan tâm đến các hoạt động xã hội cơng cộng.

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh Quang Trung

Năm 2000, Phòng giao dịch 2 được thành lập với mục tiêu ban đầu là huy

động vốn, các dịch vụ hầu như chưa hề tiếp cận. Sau hơn hai năm thành lập đến

nay chi nhánh đã bắt kịp với cơ chế thị trường. Trụ sở chính của chi nhánh đặt

tại 51 Quang Trung - quận Hoàn Kiếm- Hà Nội, cùng với 8 điểm giao dịch đặt



14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×