Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chế độ kế toán được áp dụng theo quyết định số 15

* Dựa vào đặc điểm kinh doanh của đơn vị, cơng ty đã áp dụng hình

thức kế tốn “Chứng từ ghi sổ” làm căn cứ để hạch tốn.Hình thức này có

những đặc điểm như sau:

+ Tách rời trình tự ghi sổ theo thời gian với trình tự ghi sổ, phân loại

theo hệ thống toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh để ghi vào sổ

kế tốn tổng hợp là sổ đăng kí chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản.

+ Lập chứng từ ghi sổ trên cơ sở chứng từ gốc để làm thủ tục ghi sổ kế

toán tổng hợp.

+ Căn cứ để ghi sổ kế toán tổng hợp là chứng từ ghi sổ còn căn cứ để ghi sổ

kế tốn chi tiết là các chứng từ gốc đính kem theo các chứng từ ghi sổ đã lập.

+ Cuối tháng lập bảng cân đối tài khoản để kiểm tra tính chính xác của

việc ghi sổ cái.

Chứng từ

gốc

Sổ

quỹ



Sổ

ĐKCTGS



Chứng từ ghi

sổ



Sổ cái



sổ, thẻ, kế

toán chi

tiết

Bảng tổng

hợp chi tiết



Bảng cân đối

TK



Báo cáo tài

chính

Sơ đồ 3. sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ

SV: Phùng Thị Diện

KT1-LT1-HN2



28



Lớp:



ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối quý

Quan hệ đối chiếu

- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán lập chứng từ ghi sổ. Căn

cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó số liệu

này được dùng để ghi vào sổ cái. Các chứng từ gốc sau khi được dùng làm

căn cứ chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết.

- Cuối tháng phải khốn sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế,

tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.Tính tổng số

phát sinh nợ, tổng phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái, căn

cứ vào sổ cái lập Bảng cân đối số phát sinh.

- Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái vào Bảng tổng hợp chi

tiết ( được lập từ các sổ kế toán chi tiết) đựơc dùng để lập báo cáo tài chính.

* Phương pháp kế tốn chi tiết hàng tồn kho: Cơng ty áp dụng phương

pháp kế tốn kê khai thường xuyên.

* Tính giá xuất kho theo giá thực tế

* Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

Phương pháp này thuế giá trị gia tăng mà cơng phải nộp được tính như sau:

Thuế giá trị gia tăng phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào

Trong đó: Thuế GTGT đầu ra = giá tính thuế x thuế suất

Thuế GTGT đầu vào = Tổng thuế GTGT được tập hợp

trên



hóa đơn chứng từ mua vào

* Phương pháp kế tốn ghi sổ ghi theo trình tự các nghiệp vụ kinh tế phát



sinh.

b) Các chứng từ được sử dụng: trong quá trình tiêu thụ và xác định kế



SV: Phùng Thị Diện

KT1-LT1-HN2



29



Lớp:



quả kinh doanh của doanh nghiệp gồm:

- Phiếu xuất kho

- Phiếu nhập kho

- Hóa đơn GTGT

- Phiếu chi.

- Các sổ kế tốn có liên quan

Nhìn chung hệ thống sổ kế tốn mà cơng ty đang áp dụng theo đúng chế

độ kế toán Việt Nam. Dựa vào đặc điểm kinh doanh của mình cơng ty đã áp

dụng hình thức chứng từ ghi sổ. Hình thức này có những ưu- nhược điểm sau:

- Ưu điểm: Hình thức này thích hợp với đơn vị có khối lượng, chủng

loại vật tư hàng hóa nhiều, ghi sổ tương đối đơn giả, dễ đối chiếu, thích hợp

trong điều kiện cơng ty sử dụng ít nhân viên kế tốn tại trung tâm.

- Nhược điểm: Việc ghi chép còn trùng lặp, dễ nhầm lẫn, việc lập báo cáo

thường chậm không kịp thời.



SV: Phùng Thị Diện

KT1-LT1-HN2



30



Lớp:



II/ THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TỐN TẠI CƠNG TY CỔ

PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI PHƯƠNG THẾ

1- Kờh́ toán bán hàng

hạch tốn chi tiết hang hóa theo giá thực tế.

a) Kế tốn mua hàng

Q trình mua hàng:

Hóa đơn

đầu vào



phiếu

nhập kho



Bảng kê

mua

hàng



Sổ chi

tiết



Hàng hóa nhập vào cơng ty chủ yếu là các hàng hóa vật tư phục vụ cho

sản xuất nông nghiệp, bao gồm ba mặt hàng chủ yếu sau:

- Đạm, lân, kali

- Thuốc bảo vệ thực vật

- Các loại giống cây trồng, thức ăn chăn nuôi…

Với mỗi ngành hàng có u cầu quản lý và bảo quản riêng, đòi hỏi công

ty phải xây dựng hệ thống kho hàng và định mức dự trữ cho từng mặt hàng

một cách phù hợp. Đồng thời cũng phải chi tiết một cách hệ thống sổ sách kế

toán theo từng ngành hàng, từng loại hàng hóa để qua đó, cung cấp các thơng

tin nội bộ trong công ty và đánh giá chất lượng, hiệu quả kinh doanh của từng

mặt hàng để quyết định phục vụ kinh doanh từng thời kỳ, từng mặt hàng sao

cho đạt loại hàng hóa về cả chỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêu giá trị.

- Chứng từ sử dụng trong q trình mua hàng.

+ Biên bản giao nhận hàng.

+ Hóa đơn GTGT.

+ Phiếu nhập kho.

+ Phiếu chi

VD: Ngày 05 tháng 9 , công ty mua đạm Ure của công ty Phân đạm hóa

chất Hà Bắc, hàng về nhập kho nhưng chưa thanh toán tiền hàng( phiếu nhập

kho 01 kèm theo hóa đơm mua) số lượng 50 tấn. Số tiền 367.500.000 đồng,

SV: Phùng Thị Diện

KT1-LT1-HN2



31



Lớp:



trong đó Thuế GTGT 17.500.000 đồng

Đơn vị: Cơng ty phân đạm và hóa chất Hà bắc

Địa chỉ: TP Bắc Giang

số TK: 710A- 00001NHCT Bắc Giang

MST: 2400120344



Mẫu số:01 GTKT-3LL

LH/ 2009B



Số: 0041177



HOÁ ĐƠN GTGT

Liên 2:Giao cho khách hàng



Ngày 05 tháng 09 năn 2009



Đơn vị bán: Công ty Phân đạm và hóa chất Hà Bắc

Địa chỉ: thành phố Bắc Giang - tỉnh Bắc Giang.

Số TK: 710A-00001203344 NHCT Bắc Giang

Điện thoại:



MST: 2400120344



Đơn vị thanh tốn: Cơng ty Cổ phần sản xuất và thương mại

Phương Thế

Địa chỉ: Gia Biên- Gia Lâm- Hà Nội

Hình thức thanh tốn: HĐ + Chậm TT



Mã số thuế :



0103019098

ST

Tên hàng

T

A

B

1

Đạm URÊ



Đơn vị

tính

C

kg



Số

lượng

1

50.000



2

3

Cộng thành tiền:

Thuế suất GTGT: 5%



Đơn giá

2

7.500



Thành tiền

3=1x2

350.000.00

0



350.000.000

Tiền thuế GTGT:



17.500.000

Tổng cộng tiền thanh toán:

367.500.000

Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm sáu bảy triệu năm trăm nghhn

đồng

SV: Phùng Thị Diện

KT1-LT1-HN2



32



Lớp:



Sau khi hàng đã kiểm nghiệm, thủ kho căn cứ vào đó để tiến hành lập

phiếu nhập kho, ghi số lượng theo đúng chứng từ.

Đơn vị: Công ty CPSX & TM Phương

Thế

Bộ phận: PNVKD

Địa chỉ: Gia Lõm – Hà Nội



Mẫu số 01-VT

(ban hành theo QĐ số 15/2006/BTC

ngày 20/3/2006 của BTBTC



PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 05 tháng 09 năm 2009

Số 01

Nợ TK 156

Nợ TK 133

Có TK 331

Họ tên người giao hàng: Cơng ty Đạm và hóa chất Hà Bắc

Theo hóa đơn bán hàng số 00041177 ngày 05 tháng 9 năm 2009 của Cơng ty

Đạm và hóa chất Hà Bắc

Nhập tại kho của công ty. Địa chỉ: Gia Biên- Gia Lâm- Hà Nội

ST

T



Tên hàng



A

B

1 Đạm Hà Bắc



Mã số

C



Số lượng

Thực Đơn giá Thành tiền

Yêu

cầu

tính

xuất

D

1

2

3

4

Kg 50.000

50.000

7.500 350.000.000



Đơn vị



Cộng



350.000.000



- Tổng số tiền( viết bằng chữ): Ba trăn năm mươi triệu đồng

- số chứng từ gốc kèm theo: 02 chứng từ gốc

Người lập biểu

trưởng

(ký, họ tên)



Người giao hàng

(Ký, họ tên)



Thủ kho

(Ký, họ tên)



Đơn vị: Công ty CPSX & TM

Phương Thế

SV: Phùng Thị Diện

KT1-LT1-HN2



Kế toán

(ký, họ tên)



Mẫu số:02a-DN

(Ban hành theo QĐ số

33



Lớp:



Bộ phận: PNVKD

Địa chỉ: Gia Lõm – Hà Nội



15/2006/QĐ/BTC Ngày 20/3/2006 Của

BTBTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ



số 01: Phải trả người bán

Ngày 05 tháng 09 năm 2009

ĐVT : Đồng

Trích yếu

A

Nhập kho Đạm ure

...........

Cộng



số hiệu tài khoản

Nợ



B

156

1331

...........



C

331

331

.......



số tiền



ghi chú



1

350.000.000

17.000.000

..............

1.435.000.000



D

....



Ngày 05 tháng 09 năm 2009

Kèm theo 2 chứng từ gốc

Người lập



Kế toán trưởng



(ký,họ tên)



(ký, họ tên)



Sau khi kiểm nghiệm và viết phiếu xuất kho, định kỳ 5-10 ngày bộ

chứng từ mua hàng được chuyển lên phòng kế tốn. Tại đây kế tốn vật tư,

hàng hóa sẽ căn cứ vào hóa đơn GTGT( liên 2), Phiếu nhập kho để tiến hành

lập bảng kê mua hàng, sổ chi tiết hàng hóa và chứng từ ghi sổ.Sổ chi tiết hàng

hóa được mở cho từng mặt hàng kinh doanh của công ty.

Đơn vị: Công ty CPSX & TM

Phương Thế

Bộ phận: PNVKD

SV: Phùng Thị Diện

KT1-LT1-HN2



Mẫu số 06-VT

(ban hành theo QĐ số 15/2006/BTC

ngày 20/3/2006 của BTBTC

34



Lớp:



Địa chỉ: Gia Lõm – Hà Nội

BẢNG KÊ MUA HÀNG

(Từ ngày 01 đến 10 tháng 09 năm 2009

Quyển số 05

Họ và tên người mua: Hồng Văn Thao

Bộ phận: Phòng Kinh doanh

Tên quy

Đơn

cách,

Đơn vị mua

Số

STT

vị

Đơn giá

phẩm chất

hàng

lượng

tính

hàng hóa

Cơng ty

Đạm Hà

1

Đạm và Hóa kg

50.000

7.500

Bắc

chất Hà Bắc

Thuế

GTGT

Lõn lõm

Nhà máy

Kg

20.000

4.200

thao

supe lân lâm

thao

2

Thuế

GTGT

.............

Cộng



.............



...



.........



..........



Thành tiền



350.000.000

17.000.000

84.000.000



4.200.000

................

1.435.000.000



Tổng số tiền (viết bằng chữ): Một tỷ bốn trăm ba năm triệu đồng

Người mua



Kế toán trưởng



Người duyệt mua



(ký, họ tên)



(ký, họ tên)



(ký, họ tên)



b) Ke tốn bán hàng.

Q tŕnh mua:



SV: Phùng Thị Diện

KT1-LT1-HN2



35



Lớp:



Hóa đơn

đầu ra



Phiếu

xuất kho



Bảng kê

bán

hàng



sổ chi

tiết



Phiếu

xuất kho

nội bộ

Phương thức bán hàng chủ yếu hiện nay của công ty là phương thức bán



Mẫu số:01 GTKT-3LL

Đơn vị: Công ty CPSX & TM Phương

LH/ 2009B

Thế

buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng.

Số:

0021463

Bộ phận: PNVKD

- Chứng

từ sử

dụng:

Địa chỉ:

Gia Lâm

– Hà

NộiHợp đồng mua bán, lệnh bán, hóa đơn GTGT kiêm



phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ…

Ví dụ: Ngày 06 tháng 9 năm

2009

xuất GTGT

kho 15 tấn Đạm cho Ơng Qn ,

HỐ

ĐƠN

Liên 1: Lưu tại quyển hoá đơn gốc



khách hàng chưa thang toánNgày

tiền hàng(

phiếu

xuất 2009

kho 04, kèo theo hóa đơn)

6 tháng

9 năm

Giá vốn; 7.400 đồng



Số: 0045951



Giábán

Bán:hàng:

7.800 đồng

thuế GTGT

5%Phương Thế

Đơn vị

Cơngchưa

ty CPSX

& TM

Kế tốnLâncăn cứ

vào

nghiệp vụ phát sinh lập hóa đơn GTGT và phiếu

Địa chỉ:Gia



Nội

xuất kho

cho khách hàng. Đây là căn cứ cho thủ

hàng.

Điện

thoại:

Mãkho

số:xuất

0103019098

Tên người mua hàng: Nguyễn Văn Quân

Địa chỉ: Tam Dương- Vĩnh Phúc

Hình thức thanh tốn: Trả chậm

ST

T

A

1



Tên hàng

B

Đạm URê



Đơn vị

tính

C

Kg



Số

lượng

1

15.000



Cộng thành tiền:



Đơn giá



Thành tiền



2

7.800



3=1x2

117.000.0

00



117.000.000



Thuế suất: 5%

Tiền thuế GTGT:

5.800.000

Tổng cộng tiền thanh toán:



122.800.000



Số tiền viết bằng chữ: Một trăm hai mươi hai triệu tám trăm

36

SV:

Lớp:

nghhPhùng

n đồngThị Diện

KT1-LT1-HN2

Người mua hàng

(ký, họ tên)



Kế toán trưởng

(ký, họ tên)



Thủ trưởng đơn vị

(ký, họ tên, đóng



SV: Phùng Thị Diện

KT1-LT1-HN2



37



Lớp:



Đơn vị: Công ty CPSX & TM Phương Thế

Bộ phận: PNVKD

Địa chỉ: Gia Lâm – Hà Nội



Mẫu số 02 VT (ban hành theo

QĐ 15-2006-QĐ-BTC ngày

20/3/2006 của Bộ trưởng BTC



PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 6 tháng 9 năm 2009

Nợ TK 632

Có TK 156



Họ tên người nhận hàng: Ông Quân

Địa chỉ: Tam Dương - Vĩnh Phúc

Lý do xuất kho: xuất bán

Xuất tại kho: Cơng ty

Số lượng

ST

Đơn vị

Tên hàng Mã số

Thực

T

tính u cầu

xuất

A

B

C

D

1

2

1 Đạm Urê

Kg

15.000



Đơn

Thành tiền

giá

3

4

7.800 117.000.0

00



117.000.0

00



Cộng



Tổng số tiền (viết bằng chữ): Một trăm mười bảy triệu đồng

Số chứng từ gốc kèm theo: 01 chứng từ gốc

Xuất, ngày 6 tháng 9 năm 2009

+) Bán hàng nội bộ ta ghi vào các sổ tương tự như bán hàng cho khách

Thủ trưởng

đơn hạch

vị toán vào tài khoản

Kế tốn

hàng,

nhưng được

136-trưởng

phải thu nội bộNgười



nhận



Khi có lệnh điều động hàng cho các cửa hàng của Giám đốc, kế toán căn

cứ vào lệnh điều động để lập “ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ” vào

sổ chi tiết bán hàng và sổ chi tiết thanh toán với người mua nhưng được hạch

toán vào tài khoản 512: Doanh thu nội bộ và TK 136: Phải thu nội bộ

VD: Ngày 18 tháng 9 năm 2009 xuất kho 20 tấn đạm cho của hàng Phúc

SV: Phùng Thị Diện

KT1-LT1-HN2



38



Lớp:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x