Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2.7: Trình tự ghi sổ theo hình thức sổ Nhật ký chung

Sơ đồ 2.7: Trình tự ghi sổ theo hình thức sổ Nhật ký chung

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

- Thuyết minh báo cáo tài chính.

III. HẠCH TỐN CHI TIẾT VẬT LIỆU TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN LẮP

MÁY ĐIỆN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG – XÍ NGHIỆP XÂY LẮP SỐ 6.



1.Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu sử dụng.

Tại Xí nghiệp, sản phẩm chính là các cơng trình xây dựng cơ bản nên các

loại nguyên vật liệu sử dụng tại Xí nghiệp có nét đặc thù riêng, khác với các

Cơng ty sản xuất kinh doanh thông thường. Nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất

là một lượng lớn sản phẩm của ngành khai thác như cát, đá, sỏi...hoặc sản phẩm

của ngành công nghiệp như xi măng, gạch, thép, ống gang, tê, cút, bích đặc, có

những loại vật liệu là sản phẩm của nghành nông lâm ngư nghiệp như gỗ,

tre,nứa để làm giàn giáo, cốp pha, có những loại vật liệu đã qua chế biến và ở

dạng cấu kiện như các loại cửa, lan can, panel đúc sẵn, cọc bê tông cốt thép.....

Khối lượng vật liệu sử dụng khác nhau, có những loại vật liệu cần sử

dụng với khối lượng lớn như: xi măng, cát, sỏi, gạch, thép, ... nhưng có loại sử

dụng rất ít như vơi, ve, đinh, ... Hầu hết các loại vật liệu sử dụng trực tiếp cấu

thành nên cơng trình (sản phẩm xây dựng cơ bản).

Việc thu mua, bảo quản, vận chuyển nguyên vật liệu cũng khác nhau, có

những loại có thể mua ngay trong cửa hàng đại lý như sắt, thép, xi, măng vận

chuyển thuận tiện nhanh chóng và được bảo quản trong kho...có những loại phải

thu mua từ nơi xa như cát, đá, sỏi... không thể bảo quản trong kho mà phải để

ngồi trời gây khó khăn cho việc bảo quản gây xảy ra hao hụt mất mát, ảnh

hưởng đến q trình xây dựng cơng trình, đến giá thành cơng trình. Vì vậy, Xí

nghiệp cần phải có biện pháp vận chuyển bảo quản phù hợp với từng loại vật

liệu.

Đơn vị tính của nguyên vật liệu sử dụng cũng rất khác nhau. Ví dụ như xi

măng, sắt, thép tính bằng tấn, Kg...cát, đá, sỏi tính bằng m3. Chi phí về nguyên vật

liệu chiếm khoảng 70% giá thành sản phẩm, vì vậy, sự thay đổi nhỏ về chi phí

ngun vật liệu có thể thay đổi đến chất lượng, chi phí của cơng trình.



3

3



Để tiến hành thi cơng xây dựng nhiều cơng trình khác nhau đáp ứng nhu

cầu thị trườngễpí nghiệp phải sử dụng một khối lượng nguyên vật liệu rất lớn

bao gồm nhiều thứ, nhiều loại khác nhau, mỗi loại vật liệu vai trò, tính năng lý

hố riêng. Muốn quản lý tốt và hạch tốn chính xác vật liệu thì phải tiến hành

phân loại vật liệu một cách khoa học, hợp lý. Tại Xí nghiệp cũng tiến hành phân

loại vật liệu. Xong việc phân loại vật liệu chỉ để thuận tiện và đơn giản cho việc

theo dõi, bảo quản nguyên vật liệu ở kho. Nhưng trong công tác hạch tốn do sử

dụng mã vật tư nên Xí nghiệp không sử dụng tài khoản cấp II để phản ánh từng

loại vật liệu mà Xí nghiệp đã xây dựng mỗi thứ vật tư một mã số riêng, như quy

định một lần trên bảng mã vật tư ở máy vi tính bởi các chữ cái đầu của vật liệu

công cụ dụng cụ. Vì vậy tất cả các loại vật liệu sử dụng đều hạch toán tài khoản

152 “nguyên liệu vật liệu”. Để quản lý tốt và hạch tốn chính xác vật liệu, Xí

nghiệp tiến hành phân loại nguyên vật liệu thành các loại sau:

- NVL khơng phân loại thành NVL chính, vật liệu phụ mà chúng được coi là

vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu của Xí nghiệp, là cơ sở vật chất

hình thành nên sản phẩm xây dựng cơ bản. Nó bao gồm hầu hết các loại vật liệu

Xí nghiệp sử dụng như: xi măng, sắt, thép, gạch, ngói, vơi ve, đá, gỗ… Trong

mỗi loại được chia thành nhiều nhóm khác nhau, ví dụ: xi măng trắng, xi măng

PCB 400, xi măng PCB300, thép Φ 6A1, thép Φ 8A1 thép Φ10A1, thép Φ

20A2… thép tấm, gạch chỉ, gạch rỗng, gạch xi măng.

- Nhiên liệu như: xăng, dầu...

- Phụ tùng thay thế như: xéc măng, xăm lốp dùng để thay thế máy móc...

- Phế liệu thu hồi: gồm các loại thừa của thép, tôn, gỗ, gạch vỡ, vỏ bao xi măng...

Kế toán nguyên vật liệu phải đáp ứng được yêu cầu sau:

+ Nguyên vật liệu thi công của cơng trình nào thì phải tính cho cơng trình

đó trên cơ sở chứng từ gốc, theo giá thực tế và số lượng thực tế sử dụng.

+ Cuối kỳ hạch toán, sau khi hồn thành hạng mục cơng trình, phải kiểm

tra số còn lại tại nơi sản xuất để ghi giảm trừ chi phí nguyên vật liệu đã tính cho

từng đối tượng hạch tốn chi phí.



3

4



+ Hạch tốn chi phí ngun vật liệu thực tế theo từng nơi phát sinh cho

từng đối tượng chịu chi phí. Thường xuyên đối chiếu kiểm tra với định mức dự

toán để phát hiện kịp thời những lãng phí, mất mát hoặc khả năng tiết kiệm chi

phí nguyên vật liệu, hạ giá thành sản phẩm.

2. Đánh giá nguyên vật liệu tại Xí nghiệp.

Xí nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán, ghi sổ

kế toán nguyên vật liệu theo giá thực tế, do vậy việc hạch tốn chính xác, lại

giảm được khối lượng ghi chép như dùng giá hạch toán, lại xác định được đúng

đắn chi phí đầu vào. Hiện nay, do việc thu mua ngun vật liệu khơng gặp nhiều

khó khăn nên xí nghiệp dùng nguyên vật liệu đến đâu, tiến hành thu mua đến đó,

chỉ dự trữ một lượng tối thiểu.

* Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho:

Là giá trên hố đơn của người bán, khơng gồm thuế GTGT. Thuế GTGT

được hạch toán vào TK133-Thuế GTGT được khấu trừ (giá ghi trên hoá đơn của

nguời bán thường bao gồm cả chi phí vận chuyển).

Giá thực tế



Giá mua



nguyên vật liệu =

nhập kho



Chi phí



Các khoản chiết khấu



theo hố + thu mua đơn



thương mại, giảm giá



mua hàng được hưởng



Ví dụ: Theo hố đơn GTGT của Công ty TNHH TM Hiệp Hương bán

thép f 8: 1.500kg đơn giá là 7.600đ/kg, thép f 12: 500kg đơn giá là 7.950đ/kg,

thép f22: 1000kg đơn giá là 7.950đ/kg ngày 20 tháng 11 năm 2004

+ Giá chưa có thuế GTGT là:

+ Thuế GTGT 5% là:

+ Tổng giá thanh tốn là:



23.325.000đ

1.166.250đ

24.491.250đ



Ta có thể tính ra giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho như sau:

(Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

Giá thực tế NVL nhập kho =23.325.000 (đồng)

* Giá thực tế xuất kho: Xí nghiệp áp dụng theo phương pháp thực tế đích

danh. Khi xuất lơ hàng nào thì căn cứ vào số lượng xuất và đơn giá nhập kho

3

5



thực tế của lơ hàng đó vì như đã trình bày ở trên, hiện nay do nguyên vật liệu

trong ngành xây dựng cơ bản rất sẵn trên thị trường nên khi tiến hành thu mua

nguyên vật liệu phục vụ cho thi cơng xây lắp, Xí nghiệp không thu mua quá

nhiều, khi gần hết mới tiến hành thu mua. Phương pháp này có độ chính xác tin

cậy cao, nhưng muốn thực hiện phương pháp này đòi hỏi vật liệu tồn kho, nhập

kho phải có kế hoạch chặt chẽ. Trong tháng, khi xuất kho vật liệu phải theo dõi

cả về số lượng và giá trị. Do đó, trên phiếu kho cũng phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu

số lượng, đơn giá, thành tiền.

Ví dụ: Theo hố đơn GTGT của Công ty TNHH TM Hiệp Hương bán

thép f 8: 1.500kg đơn giá là 7.600đ/kg, thép f 12: 500kg đơn giá là 7.950đ/kg,

thép f22: 1000kg đơn giá là 7.950đ/kg ngày 20 tháng 11 năm 2004. Ngày

20/11/2004 xuất ngay cho ông Nguyễn Duy Toàn thép f 8: 1.500kg đơn giá là

7.600đ/kg, thép f 12: 500kg đơn giá là 7.950đ/kg, thép f22: 1000kg đơn giá là

7.950đ/kg

3. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu

3.1. Hạch toán ban đầu.

Một trong những yêu cầu của cơng tác quản lý ngun vật liệu là đòi hỏi

phải phản ánh, theo dõi chặt chẽ tình hình nhập-xuất-tồn kho của từng loại

nguyên vật liệu cả về số lượng và giá trị. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu sẽ đáp

ứng được u cầu đó. Kế tốn tổng hợp ngun vật liệu cung cấp thơng tin tổng

qt về tình hình sử dụng nguyên vật liệu tại Xí nghiệp, đồng thời tính tốn phân

bổ chi phí ngun vật liệu cho các đối tượng chiu chi phí để tính giá thành cơng

trình.

Để thực hiên được tồn bộ cơng tác kế tốn ngun vật liệu nói chung và

cơng tác kế tốn chi tiết nguyên vật liệu nói riêng, phải dựa trên các chứng từ kế

toán phản ánh các nghiệp vụ liên quan đến nhập-xuất-tồn kho nguyên vật liệu.

Chứng từ kế toán là cơ sở để ghi sổ kế toán.

Hiện nay, các chứng từ được sử dụng trong cơng tác kế tốn gồm:

+ Hố đơn GTGT (gồm cả loại do Bộ tài chính phát hành và loại do

doanh nghiệp đăng ký với Bộ tài chính).

3

6



+ Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT)

+ Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT)

+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03-VT)

+ Thẻ kho (Mẫu số 06-VT)

+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu số 05-VT)

+ Sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hoá

+ Bảng kê nhập-xuất-tồn vật tư

3.1.1.Thủ tục nhập kho, xuất kho vật tư.

3.1.1.1. Thủ tục nhập kho.

Tại Xí nghiệp, kế tốn chi tiết ngun vật liệu theo phương pháp thẻ song

song. Theo phương pháp này, nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận kế tốn như

sau:

• Tại kho

Căn cứ vào phiếu nhập-xuất kho, thủ kho ghi vào thẻ kho do kế toán mở

để theo dõi chi tiết từng loại nguyên vật liệu chỉ theo chỉ tiêu số lượng, định kỳ

sau khi đã ghi chép vào thẻ kho đầy đủ, thủ kho chuyển chứng từ nhập-xuất kho

cho kế tốn ngun vật liệu.

• Tại phòng kế toán

Sau khi đã nhận được các chứng từ do thủ kho chuyển lên, kế toán nguyên

vật liệu tiến hành ghi chép vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết hàng ngày, lập bảng

kê, bảng phân bổ, nhật ký chung, sau đó chuyển cho kế tốn tổng hợp ghi vào sổ

cái bảng cân đối số phát sinh và làm báo cáo tài chính.

Sau khi đơn vị bán giao hàng cho thủ kho, thủ kho sẽ tiến hành kiểm tra,

nhận hàng và căn cứ vào hoá đơn (GTKT hoặc GTTT) để lập phiếu nhập kho.

Phiếu nhập kho được lập thành ba liên, một liên gốc, một liên cho thủ kho

vào sổ (thẻ) kho, định kỳ bàn giao lại cho kế tốn (có biên bản bàn giao chứng

từ), một liên dùng để thanh tốn (làm chứng từ cho tiền mặt hoặc chuyển

khoản).

Thơng thường, mỗi loại vật liệu được lập một phiếu nhập kho, nhưng

cũng có thể một phiếu nhập kho dùng để nhập cho nhiều loại nguyên vật liệu.

Ví dụ: Dưới đây là hố đơn bán hàng của Xí nghiệp sản xuất cơ khí 202

Tân Quang



3

7



Biểu 01

Mẫu số: 01 GTKT-3LL

MT/2007B

0031191



HỐ ĐƠN (GTGT)

Liên 2 : Giao cho khách hàng

Ngày 08 tháng 04 năm 2008

Đơn vị bán hàng : Xí nghiệp sản xuất cơ khí 202 Tân Quang

Địa chỉ

:

39 Lê Hồng Phong – Nam Định

Số tài khoản

:

MST

: 0600001830

Số điện thoại

:

Họ tên người mua hàng : Nguyễn Quốc Cường

Tên đơn vị

: XN8 - Công ty Cp lắp máy điện nước và xây dựng.

Địa chỉ

: 61E-Đê La Thành-Hà Nội.

Số tài khoản

:

MST

00

00 1 0 5 1 9

7

Hình thức thanh tốn :

0

ST

Đơn

vị

Số

Đơn

Tên hàng hố, dịch vụ

Thành tiền

T

tính

lượng

giá

A

B

C

1

2

3=1x2

1 Thép fi 8

Kg

1.500 12.900

19.350.000

2 Thép fi 12

Kg

500 13.200

6.600.000

3 Thép fi 22

Kg

1.000 13.500

13.500.000

Cộng tiền hàng

:

39.450.000

3

8



Thuế suất giá trị gia tăng : 5%. Tiền thuế giá trị gia tăng :

1.972.500

Tổng cộng tiền thanh toán

:

41.422.500

Số tiền viết bằng chữ : Bốn mươi mốt triệu, bốn trăm hai mươi hai nghìn,

năm trăm đồng%

Người mua hàng

(Ký, ghi rõ họ tên)



Người bán hàng

(Ký, ghi rõ họ tên)



Thủ trưởng đơn vị



Ví dụ: Căn cứ vào Hố đơn GTGT số 0031191 ta tiến hành nhập kho:



Biểu 02:

Công ty Cp lắp máy ĐN & XD

Xí nghiệp XL số 6

61E- Đê La Thành



Mẫu số: 01- VT

Theo QĐ số :15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20 tháng 3 năm 2006

của Bộ trưởng BTC



PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 08 tháng 04 Năm 2008

Nợ:.............. Số: N248

Có:..............

Họ tên người giao hàng : Nguyễn Quốc Cường

Bộ phận: Vật tư

Theo

: Giấy đề nghị của đơn vị

Nhập tại kho

: CT A05

Số lượng

Tên, nhãn hiệu

Mã Đơn

Đơn

vật tư (sản

Thành tiền

Chứng Thực

số vị

giá

phẩm, hàng hoá)

từ

nhập

A

B

C

D

1

2

3

4

1

Thép fi 8

Kg

1.500

1.500 12.900

19.350.000

2

Thép fi 12

Kg

500

500 13.200

6.600.000

3

Thép fi 22

Kg

1.000

1.000 13.500

13.500.000

Thuế GTGT:5%

1.972.500

Cộng

41.422.500

(Bằng chữ): Bốn mươi mốt triệu, bốn trăm hai mươi hai nghìn, năm trăm đồng.

Nhập, ngày 08 tháng 04 năm 2008

ST

T



3

9



Phụ trách

cung tiêu



Người giao

hàng



Thủ kho



Kế toán

Trưởng



Thủ trưởng

đơn vị



Thủ tục xuất kho

Việc nhập xuất kho nhất thiết phải có hố đơn bán hàng có đóng dấu và hố

đơn phải do Bộ tài chính phát hành (Hố đơn đỏ), nếu nguyên vật liệu nhập khẩu,

chi phí vận chuyển phải có hố đơn dịch vụ do Bộ tài chính phát hành.

Căn cứ vào nhiệm vụ xây dựng sản xuất được giao, căn cứ vào định mức

tiêu hao vật liệu cho từng cơng trình, hạng mục cơng trình, các đội viết giấy xin

tạm ứng vật tư. Nhân viên kinh tế đội tiến hành lập phiếu xuất kho thành ba liên:

+ Một liên chuyển về phòng kế tốn;

+ Một liên giao cho đơn vị lĩnh vật tư;

+ Một liên thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho.

Sau khi người phụ trách ký vào phiếu xuất kho và giao cho người lĩnh vật tư

xuống kho để lĩnh. Thủ kho thực hiện xuất kho và ghi thực xuất vào thẻ kho.

Sau khi kiểm nghiệm số lượng, chất lượng, số thực lĩnh, người nhận và thủ kho

ký vào ba liên đó.

Ví dụ: Khi vật liệu được xuất kho theo yêu cầu xây dựng của cơng trình

A05 ngày 08/04/2008, kế tốn lập phiếu xuất kho vật liệu (Biểu 03).

Biểu 03:

Công ty Cp lắp máy ĐN & XD

Xí nghiệp XL số 6

61E- Đê La Thành



Mẫu số: 01- TT

Theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20 tháng 3 năm 2006

của Bộ trưởng BTC



PHIẾU XUẤT KHO

Ngày08 tháng 04 Năm 2008



Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Hồng Điệp

Lý do xuất kho

: Xuất cơng trình A05

Nhập tại kho

: CT A05

ST

T

A



Số lượng

Tên, nhãn hiệu

Mã Đơn

vật tư (sản

Chứng

số vị

Thực tế

phẩm, hàng hố)

từ

B

C

D

1

2

4

0



Nợ:................ Số: X252

Có:.................

Bộ phận: Đội 2



Đơn

giá



Thành tiền



3



4



1

2

3



Thép fi 8

Thép fi 12

Thép fi 22

Cộng



Kg

Kg

Kg



900

500

500



900

500

500



12.900

13.200

13.500



11.610.000

6.600.000

6.750.000

24.960.000



Bằng chữ: Hai mươi bốn triệu, chín trăm sáu mươi nghìn đồng

Xuất, ngày 08 tháng 04 năm 2008

Phụ trách

cung tiêu



Người nhận

hàng



Thủ kho



Kế tốn

Trưởng



Thủ trưởng

đơn vị



Ví dụ: Căn cứ vào Hố đơn GTGT số 0053422 ta tiến hành nhập kho:

3.2 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại Chi nhánh Công ty Cổ phần

Lắp máy Điện nước và Xây dựng – Xí nghiệp xây lắp số 6.

Hiện nay, Xí nghiệp hạch tốn chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp

thẻ song song, được tiến hành trên các chứng từ: Phiếu nhập kho và phiếu xuất

kho. Theo đó, kế tốn chi tiết ngun vật liệu được tiến hành như sau:

* Tại kho

Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn

kho của từng thứ nguyên vật liệu theo chỉ tiêu số lượng. Các số liệu để ghi vào

thẻ kho dựa vào các phiếu nhập kho và xuất kho hàng ngày.

Mỗi loại vật liệu được theo dõi trên một trang thẻ kho riêng và được sắp

xếp theo từng loại, từng thứ, từng nhóm vật liệu để tiện cho việc sử dụng thẻ kho

trong việc ghi chép, kiểm tra, đối chiếu số liệu, phục vụ yêu cầu quản lý. Mỗi

trang được đánh số trang và được ghi danh mục ở ngồi cho tiện việc đối chiếu

hàng ngày. Khi có chứng từ nhập, xuất kho phát sinh, thủ kho kiểm tra tính hợp

lý, hợp pháp của chứng từ, số lượng thực nhập, thực xuất, cuối ngày thủ kho sử

dụng các chứng từ đó để ghi số lượng nguyên vật liệu nhập xuất vào thẻ kho

(Biểu 02, Biểu 03), kết hợp với số lượng tồn đầu kỳ để tổng hợp và đối chiếu số

liệu tồn kho cuối kỳ.

Sau khi ghi thẻ, thủ kho sắp xếp các chứng từ, lập sổ giao nhận chứng từ

rồi chuyển chứng từ đó cho phòng kế toán, định kỳ, kế toán nguyên vật liệu và

thủ kho tiến hành đối chiếu thẻ kho với sổ chi tiết vật liệu để đảm bảo khớp

đúng giữa tồn kho thực tế và sổ sách.

Ví dụ: Thẻ kho được lập cho loại vật liệu thép Φ8, ngày lập thẻ 01/04/2008



4

1



Hàng ngày, thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho ghi vào

các cột tương ứng trong thẻ kho, mỗi chứng từ ghi một dòng, cuối ngày tính số

tồn kho.

Sau mỗi lần kiểm kê phải tiến hành điều chỉnh số liệu trên thẻ kho cho

phù hợp với số thực tế kiểm kê theo chế độ quy định.

Dưới đây là thẻ kho lập cho: thép Φ8.



Biểu 04:

XÍ NGHIỆP XÂY LẮP SỐ 6

Kho: CT A05



Mẫu số 06-VT

Theo QĐ số : 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20 tháng 3 năm 2006

của Bộ trưởng BTC

Tờ số: 2



THẺ KHO

Ngày lập thẻ: 01/04/2008

Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư : thép Φ8

Đơn vị tính

: Kg

Chứng từ

Số phiếu

STT



A

1

2

3



Số lượng



Ngày

Nhập Xuất tháng

B



C



Mã số :...............



Ngày

nhập

Nhập Xuất

xuất



Diễn giải



D



E

Tồn đầu kỳ

X190 1/04 Xuất cho tổ XD 2

X245 7/04 Xuất cho tổ XD 2

N248

08/04 Nhập của XN 202

4

2



F



1



1/04

7/04

08/04 1.500



2



Tồn



3

450

300

150

150

1.500





xác

nhận

của

kiểm

tốn

4



4

5

6



Tân Quang

Xuất cho cơng

X252 08/04

trình A05

Nhập của cửa hàng

N261

27/04

VLXD Phú Thịnh

Xuất cho bà Bích

X264 29/04

đội xây dựng số 1

Cộng



Thủ kho

(Ký, họ tên)



Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)



08/04



900



27/04 1.000

29/04



600

1.600



1.200



400



2.500 2.550



400



Ngày 30 tháng 04 năm 2008

Giám đốc

(Ký, họ tên, đóng dấu)



Thẻ kho trên được dùng để đối chiếu với Sổ chi tiết vật liệu.

* Tại phòng kế tốn.

Định kỳ, khi nhận được các phiếu nhập kho, xuất kho của thủ kho gửi lên,

kế tốn tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ rồi ghi vào sổ

chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hoá. Sổ chi tiết này được mở cho từng thứ, từng

loại vật liệu, sản phẩm, hàng hoá theo cả hai chỉ tiêu là chỉ tiêu số lượng và chỉ

tiêu giá trị theo giá thực tế nhập xuất kho. Kết hợp với số liệu tồn đầu kỳ, kế

tốn tính ra số lượng tồn kho cuối kỳ của nguyên vật liệu.

Cuối kỳ, kế toán so sánh đối chiếu giữa số liệu trên Sổ kế toán chi tiết vật

liệu sản phẩm hàng hoá với số liệu trên các thẻ kho. Sau đó, kế tốn tiến hành

lập bảng kê tổng hợp Nhập-Xuất-Tồn nguyên vật liệu.



4

3



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2.7: Trình tự ghi sổ theo hình thức sổ Nhật ký chung

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×