Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp số dư

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp số dư

Tải bản đầy đủ - 0trang

Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu là việc sử dụng các tài khoản kế toán

tổng hợp, sổ kế toán tổng hợp để phản ánh một cách tổng quát tình hình nhậpxuất-tồn kho ngun vật liệu.

Giữa kế tốn tổng hợp và kế tốn chi tiết có mối quan hệ mật thiết với

nhau.

Về mặt quản lý, chúng hình thành một tổng thể hồn chỉnh các thơng tin

phục vụ cho việc quản lý của doanh nghiệp nói chung và quản lý tình hình mua

sắm, bảo quản, sử dụng và dự trữ nguyên vật liệu.

Về mặt ghi chép, chúng đều dựa trên một cơ sở chung là hệ thống chứng

từ thống nhất. Do đó nó đảm bảo cho sự kiểm tra đối chiếu lẫn nhau.

Theo quy định hiện hành của Bộ tài chính, trong một doanh nghiệp áp

dụng một trong 2 phương pháp kế toán hàng tồn kho nguyên vật liệu là phương

pháp kiểm kê thường xuyên và phương pháp kê khai định kỳ. Chúng ta sẽ cùng

nghiên cứu 2 phương pháp trên.

1. Các phương pháp hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu

1.1. Phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi, phản ánh

thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật

liệu trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất

nguyên vật liệu.

Trong trường hợp áp dụng phương pháp kê khai thường xun thì các tài

khoản hàng tồn kho nói chung và tài khoản nguyên vật liệu nói riêng được dùng

để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của vật tư, hàng hố. Vì

vậy, giá trị vật tư, hàng hố trên sổ kế tốn có thể xác định ở bất kỳ thời điểm

nào trong kỳ hạch toán.

Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật, tư hàng hoá tồn

kho, so sánh đối chiếu với số liệu tồn trên sổ kế toán để xác định số lượng vật tư

thừa, thiếu và truy tìm ngun nhân để có giải pháp xử lý kịp thời.

Phương pháp kiểm kê thường xuyên áp dụng thích hợp trong các doanh

nghiệp sản xuất và các đơn vị thương nghiệp kinh doanh mặt hàng có giá trị lớn.

1

6



Do tính thường xuyên liên tục như vậy nên giá trị của nguyên vật liệu

cũng như số lượng của chúng có thể được xác định ở bất cứ thời điểm nào trong

kỳ kế tốn.

1.2. Phương pháp kiểm kê định kì.

Phương pháp kiểm kê định kì là phương pháp hạch tốn căn cứ vào kết

quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và

từ đó tính ra giá trị vật tư, hàng hố đã xuất trong kỳ theo công thức sau:

Trị giá vật



Tổng giá trị vật



tư, hàng hoá =



tư, hàng hoá mua + hàng hoá tồn



xuất kho



Trị giá vật tư,



vào trong kỳ



đầu kỳ



Trị giá vật tư,

-



hàng hoá tồn

cuối kỳ



Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động vật tư, hàng hố

khơng theo dõi, phản ánh trên các tài khoản hàng tồn kho được phản ánh trên

một tài khoản riêng (Tài khoản 611 “Mua hàng”).

Cơng tác kiểm kê vật tư, hàng hố mua được tiền hành cuối mỗi kỳ hạch

toán để xác định giá trị vật tư, hàng hoá tồn kho thực tế, trên cơ sở đó kế tốn

phản ánh vào các tài khoản tồn kho. Như vậy, khi áp dụng phương pháp kiểm kê

định kì, các tài khoản hàng tồn kho chỉ sử dụng đầu kỳ hạch toán (để kết chuyển

số dư đầu kỳ) và cuối kỳ hạch toán (để kết chuyển số dư cuối kỳ).

Phương pháp kiểm kê định kì thường được áp dụng ở những doanh

nghiệp có nhiều chủng loại vật tư, hàng hoá với quy cách mẫu mã khác nhau, giá

trị thấp và được xuất thường xuyên.

Phương pháp kiểm kê định kì hàng tồn kho có ưu điểm là giảm nhẹ khối

lượng cơng việc hạch tốn, nhưng độ chính xác về vật tư, hàng hoá xuất dùng

cho các mục đích khác nhau phụ thuộc vào chất lượng cơng tác quản lý tại kho,

quầy, bến, bãi.

2. Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai

thường xuyên.

2.1. Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:

1

7



+ TK 152 : Nguyên vật liệu. Phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm

ngun vật liệu theo giá thực tế.

Tài khoản này có thể mở thành nhiều tài khoản cấp 2 để kế toán chi tiết

theo từng loại nguyên vật liệu phù hợp với cách phân loại của từng doanh

nghiệp. Ngoài ra, để phục vụ cho yêu cầu quản lý lại có thể mở các tài khoản

cấp 2 chi tiết thành các tài khoản cấp 3, 4...

* TK 152 có kết cấu như sau:

Bên Nợ: - Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho do mua ngồi, tự chế,

th ngồi gia cơng, nhận góp vốn liên doanh, được cấp hoặc nhập từ các nguồn

khác.

- Giá trị nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê

Bên Có: - Giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho để sản xuất, để bán,

th ngồi gia cơng chế biến, hoặc góp vốn liên doanh.

- Trị giá nguyên vật liệu được giảm giá hoặc trả lại người bán.

- Trị giá nguyên vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê.

Số dư Nợ: Giá trị thực tế của vật tư tồn kho

+ TK 151: Hàng đang đi đường. Tài khoản này dùng để phản ánh trường

hợp nguyên vật liệu đã mua, có hố đơn nhưng cuối tháng hàng chưa về nhập kho.

* TK 151 có kết cấu như sau:

Bên Nợ: - Giá trị hàng hoá, vật tư đang đi đường

Bên Có: - Giá trị hàng hố, vật tư đang đi đường đã về nhập kho hoặc

chuyển giao cho các đối tượng sử dụng hay khách hàng.

Dư Nợ: Giá trị hàng đi đường chưa về nhập kho.

+ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. TK này dùng để tập hợp

chi phí nguyên vật liệu tăng do tự gia công chế biến.

+ TK 331: Phải trả cho người bán. Phản ánh khoản phải trả cho người bán

về số tiền hàng đã mua nhưng chưa trả tiền. Tài khoản này được mở chi tiết cho

từng người bán.

+ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ.

+ TK 338: Phải trả, phải nộp khác

1

8



Các TK liên quan khác như TK 111, TK 621 ...

2.2. Phương pháp hạch toán

* Hạch toán nghiệp vụ nhập kho NVL

Trong doanh nghiệp, nguyên vật liệu tăng do nhiều nguyên nhân khác

nhau như tăng do mua ngoài, tăng do tự gia cơng chế biến, tăng do được góp

vốn liên doanh, do phát hiện thừa khi kiểm kê nguyên vật liệu trong kho... Trong

mọi trường hợp, doanh nghiệp phải làm đầy đủ các thủ tục nhập kho, lập đủ các

loại chứng từ theo quy định. Trên cơ sở các hoá đơn, chứng từ, kế toán phải

phản ánh kịp thời các nội dung cấu thành nên giá thực tế của nguyên vật liệu

nhập kho vào các tài khoản kế toán theo nguyên tắc giá gốc hay giá trị thuần có

thể thực hiện được.

Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu nhập trực tiếp cho cơng

trình, kế tốn và thủ kho sau khi làm thủ tục kiểm tra về số lượng, quy cách,

phẩm chất của nguyên vật liệu, làm thủ tục nhập kho cơng trình, đồng thời làm

ln thủ tục xuất kho phục vụ thi cơng xây lắp tại cơng trình.

Việc ghi chép nghiệp vụ thu mua và nhập kho nguyên vật liệu của kế tốn

phụ thuộc vào tình hình thu nhận các chứng từ

- Trường hợp hàng về và hoá đơn cùng về:

+ Căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập và các chứng từ có liên quan kế tốn ghi:

Nợ TK 152: Phần ghi vào giá trị nguyên vật liệu nhập kho

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK331: Chưa thanh tốn cho người bán (theo giá thanh tốn)

Có TK111, 112, 311: Thanh toán cho người bán

- Trường hợp hàng đang đi đường:

Khi kế toán chỉ nhận được hoá đơn mà chưa nhận được phiếu nhập kho

thì lưu hố đơn vào cặp hồ sơ hàng đang đi đường, nếu trong tháng hàng về thì

ghi bình thường như trường hợp trên, nhưng nếu đến ngày cuối tháng, hàng vẫn

chưa về thì căn cứ vào hố đơn và các chứng từ có liên quan, kế tốn ghi:

Nợ TK 151: Phần được tính vào giá nguyên vật liệu

1

9



Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK331: Chưa thanh tốn cho người bán

Có TK111, 112, 311: Thanh toán cho người bán

Các tháng sau, khi số hàng trên đã về kho, căn cứ vào phiếu nhập kho, kế

tốn ghi:

Nợ TK 152

Có TK 151



- Trường hợp hàng về chưa có hố đơn:

Khi kế tốn chỉ nhận được phiếu nhập, chưa nhận được hố đơn thì căn cứ

vào lượng nguyên vật liệu thực tế nhập kho và giá tạm tính (giá hạch tốn), kế

tốn ghi:

Nợ TK 152

Có TK 331

Khi nhận được hoá đơn, kế toán dùng bút toán ghi bổ sung, hoặc ghi số

âm để điều chỉnh giá tạm tính thành giá hố đơn và phản ánh số thuế GTGT

được khấu trừ. Chẳng hạn, khi giá hoá đơn lớn hơn giá tạm tính, kế tốn ghi bút

tốn bổ sung:

Nợ TK 152: Giá nhập thực tế trừ (–) giá tạm tính

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331: Giá thanh tốn trừ (–) giá tạm tính

- Trường hợp doanh nghiệp ứng trước tiền hàng cho người bán

.................................

* Nhập kho nguyên vật liệu từ các nguồn khác:

Nguyên vật liệu của các doanh nghiệp có thể được nhập từ các nguồn

khác như: Nhập kho nguyên vật liệu tự chế, gia công xong, do nhận vốn kinh

doanh bằng giá trị nguyên vật liệu …phản ánh nhập kho trong các trường hợp

này, kế toán ghi:

Nợ TK 152: Giá thực tế NVL nhập kho

Có TK 154: Nhập kho NVL tự chế hoặc gia cơng

Có TK 411: Nhận vốn kinh doanh bằng NVL

Có TK 128,222: Nhận lại vốn góp liên doanh bằng NVL

Có TK 338: NVL vay mượn tạm thời của đơn vị khác.

2

0



Có TK 711: Phế liệu thu hồi từ hoạt động thanh lý TSCĐ

* Hạch toán nghiệp vụ xuất kho NVL

Khi xuất nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm,

cho hoạt động xây dựng cơ bản trong doanh nghiệp và các nhu cầu khác, căn cứ

vào giá thực tế xuất kho tính cho từng đối tượng sử dụng, theo phương pháp kế

toán xác định, kế toán phản ánh vào các Tài khoản liên quan.

- Kế tốn tổng hợp các phiếu xuất

NVL

cho

bộ phận

Trị giá

nhập

khotừng

NVL th

ngồisử

giadụng,

cơng xác

TK

154

thành

TK

SD:xxx

định

giá trị thực tế xuất kho để phân

bổhồn

giá

trị

NVL

xuấtgiadùng

vào

chi phí sản

SD:xxx

Trị

giá

NVL

th

ngồi

cơng

chế

biến

152

xuất-kinh Trị

doanh

và ghi:

giá ngun

vật liệu đang đi

đường thực nhập(chưa gồm thuế

TK111,112,131,1

CP th

ngồi

giaphẩm

cơng chế biến

Nợ GTGT-PP

TK 621:

Giá

thực

NVL

sử dụng

để chế

biến

sản

khấu

trừ,

gồm tế

thuế

GTGT41

TK 133

PP trực tiếp)

Nợ TK 627: Giá thực tế NVL phục vụ chung cho

bộ

phận

Thuế GTGT sản xuất

TK 154

vào (nếu

Nợ TK 641: Giá thực tế NVL phục vụ cho bánđầu

hàng

NVL tự chế tiến hành nhập

có)

TK

Nợ TK

kho 642: Giá thực tế NVL phục vụ cho QLDN

241,242,335,

Có TK 152: Giá thực tế NVL xuất kho

621,623,627,

TK 111,112,141,331

642

Mua NVL, chi phí thu mua,

Trị giá

xuất, kinh

- Trường

hợp doanh nghiệp xuất NVL

đểNVL

gópxuất

vốnvào

liênsảndoanh,

hoặc trả vốn

bốc xếp...(chưa gồm thuế

doanh, đầu tư XDCB

góp liên doanh,

căn khấu

cứ vào

GTGT-PP

trừphiếu

, gồm xuất

thuế kho và biên bản giao nhận vốn, kế tốn ghi:

GTGT-PP

trực tiếp

Nợ TK

222: Góp

vốn TK

liên133doanh (theo giá thoả thuận)

TK

Thuế GTGT

128,222

Nợ TK 411:

thuận)

đầuTrả

vàovốn

(PP góp liên doanh (theo

Xuất giá

kho thoả

NVL để

góp vốn liên

khấu trừ)

doanh

Nợ (Có) TK

412: Chênh lệch giá (nếu có)

TK 412

TK 3333

Có TK 152: Ghi theo giá thực tếNếu

xuất

kho

trị giá vốn

Nếu trị giá

Thuế nhập khẩu phải nộp

góp > trị giá

góp

<

trị

giá

- Trường

hợp doanh nghiệp xuất kho NVL để gia vốn

cơng chế biến thêm

(nếu có) đối với NVL nhập

thực tế xuất

thực tế xuất

khẩu

trước khi đưa

vào sử dụng, căn cứ vào giá thực

kế412

toán

khoxuất kho, TK

kho tế của NVL

Chênh lệch đánh giá lại tài

ghi: TK 33312

TK 133

sản

Nợ TK 154

TK 111,112,331

ThuếCó

GTGT

TKhàng

152 nhập

Trị giá xuất kho trả lại cho

người

bán

đượccứ vào giá thực

nhậpxuất kho

- Trường

hợp GTGT

doanhhàng

nghiệp

NVL

đểhoặc

bánnhận

thì căn

khẩu Thuế

TK 151



khẩu tính vào giá hàng



tế, kế toán ghi: nhập

TK 128,222



khẩu



Nợ TK 632



mua hàng

(chưa

khoản

giảm

giá gồm thuế GTGT-PP

khấu trừ, gồm thuế GTGT-PP

trực

TK tiếp)

133



Thu hồi vốn góp liên doanh



Ghi giảm thuế

GTGT đầu vào



Có TK 152



Vật

TK- 411



1388,

liệu mất mát, thiếu hụt trong kho hoặc tại nơi quản lý, bảoTK

quản;



- Giảm

dogóp

chovốn

vayliên

tạm thời. Trị giá NVL xuất cho vay, cho mượn

Tăngvật

do tư

nhận

doanh

Có thể

khái quát phương pháp hạch toán NVL theo phương pháp kê khai

TK 338



thường xuyên qua sơ đồ sau:

Trị giá NVL thừa phát hiện khi

kiểm







SD Nợ: Trị giá thực tế

của NVL tồn kho

cuối kỳ



TK 1381



Trị giá NVL hao hụt, thiếu chưa

xác định được nguyên nhân khi

kiểm kê



2

1



2

2



Sơ đồ1.4: Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp kê khai

thường xuyên



2

3



3. Đặc điểm hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê

định kỳ.

3.1. Tài khoản sử dụng

Ngoài các TK sử dụng bằng phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán

sử dụng TK 611 “Mua hàng”.

* TK 611 có kết cấu như sau:

Bên Nợ:

- Trị giá thực tế hàng hoá, NVL, CCDC tồn kho đầu kỳ.

- Trị giá thực tế hàng hoá, NVL, CCDC mua vào trong kỳ, hàng hố đã

bán bị trả lại.

Bên Có:

- Trị giá thực tế hàng hoá, NVL, CCDC xuất trong kỳ.

- Trị giá thực tế hàng hoá đã gửi bán nhưng chưa xác định là tiêu thụ trong kỳ.

- Trị giá vật tư, hàng hoá trả lại cho người bán hoặc được giảm giá.

- Trị giá thực tế hàng hoá, NVL, CCDC tồn cuối kỳ.

TK 611 khơng có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2:

TK 6111 “Mua nguyên vật liệu”.

TK 6112: Mua hàng hoá.

TK 152 chỉ dùng để phản ánh giá trị nguyên vật liệu tồn kho.

3.2.Phương pháp hạch toán.

Đầu kỳ hạch toán, kế toán tiến hành kết chuyển NVL tồn kho và NVL

đang đi đường:

Nợ TK 611

Có TK 151,152

Giá thực tế NVL mua vào trong kỳ, căn cứ vào hoá đơn và các chứng từ có liên

quan, kế tốn ghi:

Nợ TK 611

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111, 112, 311, 331... Theo giá thanh toán



2

4



Phản ánh giảm giá được hưởng hoặc trả lại NVL cho nhà cung cấp, kế

tốn ghi:

Nợ TK 111, 112, 331... Tính trên cơ sơ giá thanh tốn

Có TK 133: Giảm thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 611

Cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê NVL tồn kho và đang đi đường, kế

tốn tính giá và ghi:

Nợ TK 151, 152

Có TK 611

Sau khi ghi đầy đủ các bút tốn trên, kế tốn tính ra giá thực tế của NVL

dã sử dụng trong kỳ và ghi:

Nợ TK 621, 627, 641, 642....

Có TK 611

Có thể khái quát phương pháp hạch toán NVL theo phương pháp kiểm kê

định kì qua sơ đồ sau:

Đầu kỳ, kết chuyển trị giá NVL tồn kho

đầu kỳ

TK 152

TK 611



TK 111,112,

141,,311,331



SD:xxx



Trị giá NVL mua trong kỳ (chưa

gồm thuế GTGT-PP khấu trừ,

gồm thuế GTGT-PP trực tiếp )

TK 133

Thuế GTGT

(nếu có-PP

khấu trừ

TK 411

Trị giá NVL nhận góp vốn liên

doanh

TK412



Chênh lệch tăng giá trị NVL

khi đánh giá lại TS



Cuối kỳ, xác định trị giá NVL tồn

kho theo kết quả kiểm kê

SD Nợ: Trị giá thực

tế của tồn kho cuối

kỳ

TK

621,627,

Giá trị NVL xuất kho (tính tốn 632,641,64

2

vào cuối kỳ)

TK

Giá trị NVL mất mát, thiếu 1381,111,334

hụt và

quyết định xử lý ( bồi thường bằng

tiền mặt hoặc trừ vào lương)

TK 412

Chênh lệch giảm giá trị NVL

khi đánh giá lại TS



2

5



Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu

theo phương pháp kiểm kê định kỳ

PHẦN II:

THỰC TRẠNG HẠCH TỐN VẬT LIỆU TẠI CHI NHÁNH CƠNG TY CỔ

PHẦN LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG – XÍ NGHIỆP XÂY LẮP SỐ 6.

I. ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT –KINH

DOANH CỦA XÍ NGHIỆP XÂY LẮP SỐ 6.



Để đảm bảo cơng tác tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động của Xí nghiệp

được tốt, bộ máy quản lý điều hành được tổ chức theo mơ hình sau:

+ Giám đốc: là người điều hành cao nhất mọi hoạt động hàng ngày của Xí

nghiệp, trực tiếp kiểm tra hoạt động của các phòng ban, các đội trực thuộc.

Giám đốc Xí nghiệp là người đại diện cho Xí nghiệp và chịu trách nhiệm về

mọi hoạt động của Xí nghiệp.

+ Tham mưu giúp việc cho Giám đốc là các phó Giám đốc chuyên trách

từng lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó còn có Kế tốn trưởng phụ

trách phòng Tài chính, bên dưới là các phòng ban, đội trực thuộc.

Các phòng ban có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc thực hiện nhiệm vụ,

chỉ đạo chung mọi hoạt động của Xí nghiệp, bao gồm:

- Phòng Hành chính: Có trách nhiệm tiếp nhận các chủ trương chính

sách, chỉ thị, nghị quyết của lãnh đạo, tổ chức kiểm tra thực hiện và hướng dẫn

giám sát về mặt nghiệp vụ chuyên môn với các bộ phận liên quan giúp lãnh đạo

Xí nghiệp về nghiệp vụ chun mơn văn phòng, tổ chức các cuộc giao dịch đón

tiếp, quan hệ đối nội, đối ngoại, làm các cơng việc hành chính, văn thư lưu trữ,

quản trị văn phòng và cơng tác đời sống y tế...

- Phòng Tổ chức Lao động tiền lương: Có nhiệm vụ quản lý lao động, xây

dựng kế hoạch quản lý đào tạo và sử dụng lực lượng lao động, tổ chức thực hiện

chế độ chính sách đối với người lao động, xây dựng quy chế phương án phân

phối tiền lương, định mức lao động...

- Phòng Kế hoạch Kinh tế thị trường: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản

xuất kinh doanh, lập tổng dự tốn các cơng trình thi cơng, tìm các đối tác liên

doanh liên kết, giới thiệu quảng cáo về Xí nghiệp với khách hàng, làm hồ sơ dự

thầu...

- Phòng Kỹ thuật: có nhiệm vụ giám sát chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật;

tiến độ thi cơng, an tồn lao động của các cơng trình, hạng mục cơng trình mà



2

6



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp số dư

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×