Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2.2: Quy trình phân lập các chất từ cặn ethyl axetate.

Sơ đồ 2.2: Quy trình phân lập các chất từ cặn ethyl axetate.

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.4. Hằng số vật lý và các dữ kiện phổ của các chất phân lập được

2.4.1. Hợp chất beta-sitosterol (TCE4A)



Chất β-sitosterol: Tinh thể hình kim màu trắng, đnc. 135-136 oC.

1



H-NMR và 13C-NMR.



1



H-NMR (CDCl3): δ (ppm) 0,68 (3H, s, 18-CH3), 0,93 (3H, d, J = 6,5 Hz,



21-CH3), 0,81 (3H, d, J = 6,8 Hz, 26-CH3), 0,84 (3H, d, J = 6,8 Hz, 27-CH3), 0,84

(3H, t, J = 7,4 Hz, 29-CH3), 1,00 (3H, s, 19-CH3), 3,53 (1H, tt, J = 4,8 Hz, 11,0

Hz, H-3), 5,35 (1H, dd, J = 5,2 Hz, H-6).

13



C-NMR (125 MHz, CDCl3), δ (ppm): 37,27 (C-1); 31,68 (C-2); 71,83



(C3); 42,32 (C-4); 140,77 (C-5); 121,73 (C-6); 31,93 (C-7); 31,93 (C-8); 50,17

(C-9); 36,52 (C-10); 21,10 (C-11); 39,80 (C-12); 42,35 (C-13); 56,79 (C-14);

24,31 (C-15); 28,25 (C-16); 56,09 (C-17); 11,87 (C-18); 19,40 (C-19); 36,16 (C20); 18,79 (C-21); 33,98 (C-22); 26,13 (C-23); 45,87 (C-24); 29,19 (C-25); 19,82

(C-26); 19,05 (C-27); 23,10 (C-28); 11,99 (C-29).



2.4.2. Hợp chất (TCE3A)(Phytol)



TCE3a (14mg): chất rắn màu trắng, tan trong CDCl3, CTPT: C20H40O

 1H-NMR (CDCl3, 500 MHz), δ (ppm): 0.84 (9H, d, J = 6.6 Hz); 0.87

(3H, d, J = 6.5 Hz); 1.0 – 1.53 (19H, m); 1.66 (3H,s); 1.99 (2H, t, J= 7.2 Hz);

4.15 (2H, d, J= 6.5 Hz); 5.4 (1H, t, J = 6.8 Hz).

 13C-NMR (CDCl3, 125 MHz), δ (ppm):16.1 (C-20); 19.7 (C-18); 19.8

(C-19); 22.6 (C-16); 22.7 (C-17); 24.5 (C-9); 24.8 (C-13); 25.2 (C-5); 28.0 (C15);

32.7 (C-11); 32.8 (C-7); 36.7 (C-6); 37.3 (C-10); 37.4 (C-12); 37.5 (C-8); 39.4 (C14); 39.9 (C-4) ;59.5 (C-1); 123.1 (C-2); 140.3 (C-3).

2.4.3. Hợp chất (TCE15a)(daucosterol)



TCE15a: chất rắn màu trắng, đnc 286-287 oC, tan trong DMSO.

 1H-NMR (DMSO-d6, 500MHz), δ (ppm): 5.3 (1H, bs, H-6); 1.2 (3H, s,

H-19), 0.65 (3H, s, H-18); 4.21 (1H, d,J = 7.8 Hz, H-1'), 3.63 (1H, Ha-6'), 3.39

(1H, Hb-6'), 3.10 (1H, H-3'), 3.03 (1H, H-5'), 3 (1H, H-4'), 2.87 (1H, H-2').

 13C-NMR (DMSO, 125 MHz), δ (ppm):140.4 (C-5); 121.2 (C-6); 76.9

(C-3) 56.2 (C-17); 55.4 (C14); 49.6 (C-8); 45.1 (C-24); 41.8 (C-13); 40.0 (C12);

39.8 (C-4); 38.3 (C-10); 36.2 (C-9); 35.5 (C-20); 33.3 (C-22); 31.4 (C-7); 29.2

(C-16); 28.7 (C-27); 27.8 (C-2); 25.4 (C-23); 23.8 (C-15); 22.6 (C-25); 20.6 (C11); 19.7 (C-21); 19.1 (C-19); 18.9 (C-28); 18.6 (C-29); 11.6 (C-26); carbon vòng

đường 100.8 (C-1'); 76.7 (C-5'); 76.7 (C-3'); 73.4 (C-2'); 70.8 (C-4'); 61.1 (C-6').

2.4.4. Hợp chấtTCE3B



TCE3B: chất rắn màu trắng.

1



H-NMR (DMSO-d6, 500MHz), δ (ppm):7,61 (1H, d, J=8Hz), 7,43 (1H,



d, J=8Hz), 7,21(1H, t, J=8Hz), 7,07 (1H, t, J=8Hz),7,51ppm (1H, s), 4,42 (2H,

d, J= 5,5Hz), 4.03ppm (3H,s),,2,22 ppm (3H,s).

13



C-NMR (DMSO, 125 MHz), δ (ppm):165.98(C-7); 131.89, 122.65,



122.54, 122.35, 119.57,119.33 (C-1,C-2 ,C-3,C-4,C-11,C-10); 108,89(C-6);

108,15 (C-5); 65.75(CH3), 11.5065.75(CH3).

Phổ ESI-MS m/z: 251,0845 [M+H]+ Công thức phân tử C12H14N2O2S.



CHƯƠNG III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Từ cặn chiết EtOAc của cây Trứng quốc, bằng các phương pháp sắc ký và

kết tinh phân đoạn đã phân lập được 4 hợp chất ký hiệu từ TCE4A đến TCE3B.

Cấu trúc hóa học của các hợp chất này đã được xác định nhờ phân tích các

dữ liệu phổ bao gồm phổ IR, MS, 1H-NMR.và 13C- NMR. Việc xác định cấu

trúc của các hợp chất được trình bày dưới đây:

3.1. Phân tích cấu trúc hóa học của hợp chất :beta-sitosterol (TCE4A)

Chất TCE4A: dạng tinh thể hình kim, màu trắng, đnc ở 135-136 oC.

Phổ 1H NMR xuất hiện tín hiệu cộng hưởng của một proton dạng olephine

[δH 5,34 (1H, brd, J= 5,0 Hz, H-6) và của 6 nhóm methyl trong đó có 2 nhóm cộng

hưởng dưới dạng singlet [δH 0,68 (3H, s, H-18) và 1,00 (3H, s, H-19)] và 4 nhóm

cộng hưởng dạng doublet [δH 0,81 (3H, d, J= 7,0 Hz, H-27); 0,83 (3H, d, J= 7,0

Hz, H-26); 0,85 (3H, d, J= 7,5 Hz, H-29); 0,92 (3H, d, J= 6,5 Hz, H-21)]. Tín hiệu

cộng

hưởng của một nhóm hydroxymethin xuất hiện dưới dạng multiplet [δH 3,52 (1H,

m, H-3)]. Ngồi ra còn có tín hiệu cộng hưởng của proton của các nhóm metin và

methylen khác ở vùng trường cao [δH 1,04-2,31].



Hình 3.1. Phổ 1H NMR của TCE4A



Trên phổ13C NMR của 1 có tín hiệu cộng hưởng của 29 ngun tử cacbon

bao gồm một liên kết đôi [δC 121,73 (C-6); 140,77 (C-5)], 6 nhóm metyl [δC

11,87 nhóm methin, 11 nhóm methylen và 2 cacbon bậc bốn. Sự có mặt của một

liên kết đơi, 2 nhóm methyl bậc 2 và 2 cacbon bậc bốn trong phân tử 1 cho biết

chất này có chứa khung steroit và được nhận định có thể là β-sitosterol.



Hình 3.2. Phổ 13C NMR của TCE4A



Hình 3.3. Phổ DEPT của TCE4A



Số liệu phổ 13C NMR của TCE4A được so sánh với các giá trị tương ứng

đã được công bố của hợp chất β-sitosterol [3].Sự phù hợp về số liệu phổ NMR

giữa hai hợp chất (bảng 2) cho phép khẳng định cấu trúc của TCE4A là βsitosterol. β-sitosterol là chất sterol phổ biến nhất trong các loài thực vật bậc



cao.

C #



Bảng 3.1. Số liệu phổ NMR của TCE4A

C a,b

H a,c (dạng pic, J=Hz)

DEPT



1



37,7



37,27



CH2



2



32,3



31,68



CH2



3



72,2



71,83



CH



4



42,8



42,32



CH2



5



141,2



140,77



C



6



122,1



121,73



CH



7



32,1



31,93



CH2



8



32,3



31,93



CH



9



50,6



50,17



CH



10



36,9



36,52



C



11



21,5



21,10



CH2



12



40,2



39,80



CH2



3,52 (m)



5,34 (m, H-6)



13



42,8



42,35



C



14



57,2



56,79



CH



15



24,7



24,31



CH2



16



28,7



28,25



CH2



17



56,5



56,09



CH



18



12,4



11,87



CH3



0,68 (3H, s)



19



19,8



19,40



CH3



1,00 (s)



20



36,6



36,16



CH



21



19,2



18,79



CH3



22



34,4



33,98



CH2



23



26,5



26,13



CH2



24



46,2



45,87



CH



25



29,6



29,19



CH



26



20,2



19,82



CH3



0,83 (d, J= 7,0 Hz)



27



19,5



19,05



CH3



0,81 (d, J= 7,0 Hz)



28



23,5



23,10



CH2



29



12,3



11,99



CH3



1.



0,92 (d, J= 6,5 Hz)



0,85 (t, J= 7,5 Hz)



Đo trong CDCl3, b125MHz, c500MHz, C# của β-sitosterol [3].



a



TLTK: Firouz Matloubi Moghaddam, Mahdi Moridi Farimani, Sabah

Salahvarzi,



and



Gholamreza



Amin(2007).,



Chemical



Constituents



of



Dichloromethane Extract of Cultivated Satureja khuzistanica, Evid Based

Complement Alternat Med., 4(1), 95-98.

3.2. Phân tích cấu trúc hóa học của hợp chất: (TCE3A) (Phytol)

Trên phổ 1H-NMR cho thấy proton của nhóm CH gắn với nối đơi cũng

được nhận biết qua tín hiệu δH = 5.4 ppm (1H, t).Tín hiệu δH = 4.15ppm (2H, d)

cho thấy sự hiện diện của 2 proton tại vị trí H 2-1 của nhóm CH2 gắn với nguyên

tử oxy. Tín hiệu δH = 1.99ppm (2H, t) đặc trưng cho nhóm CH2 tại vị trí H2-4 bên



cạnh liên kết đơi. Một tín hiệu singlet tại δH = 1.66ppm (3H,s) đặc trưng cho

proton của nhóm CH3 tại vị trí H3-20. 4 nhóm CH3 còn lại được thể hiện trên tín

hiệu δH

= 0.84ppm



(9H, d,H3-17, H3-18, H3-19) và δH = 0.87ppm (3H, d, H3-16).



Dải tín hiệu 1.0 – 1.53 (19H, m) thể hiện các proton của 6 nhóm CH2 và 3 nhóm

CH tại các vị trí còn lại.



Hình 3.4. Phổ 1H-NMR của chất TCE3a

Dựa vào phổ DEPT cùng phổ



13



C-NMR cho thấy sự có mặt của 20



nguyên tử carbon với những đặc trưng bao gồm: 1 carbon bậc 4 tại δ C 140.3 ppm

chỉ ra sự xuất hiện của nối đôi, 5 nhóm CH 3 cho tín hiệu carbon δC từ 16.2 đến

22.7 ppm, 4 nhóm CH có trong đó có 1 nhóm CH gắn với nối đơi tại δ C123.1



ppm và 3 nhóm CH còn lại có tín hiệu δ Ctừ 29.7 đến 32.8 ppm. 10 nguyên tử

carbon còn



lại gồm 9 nhóm CH2 cho tín hiệu δC24.5 đến 39.9 ppm và 1 nhóm CH2 gắn với

nguyên tử oxy tại δC 59.5 ppm. Phân tích trên gợi ý TCE3a có cấu trúc của 1

diterpene mạch thẳng chứa 1 nối đôi và 1 nhóm hydroxy.



Hình 3.5. Phổ DEPT và 13C-NMR của chất TCE3a.

Từ các đặc điểm phổ trên và so sánh với tài liệu tham khảo có thể kết luận

TCE3a chính là chất phytol [TLTK]



Hình 3.6. Cơng thức hóa học của hợp chất Phytol



Bảng 3.2.Dữ liệu phổ 13C-NMR và 1H-NMR của TCE3aso sánh với phytol

trong dung mơi CDCl3

TCE3a

Phytol [TLTK]

Vị trí

δC (ppm),

δH (ppm), (CDCl3,

δC (ppm),

δH (ppm),

(CDCl3,

500MHz)

(CDCl3,125 (CDCl3,500MH

125MHz)

MHz)

z)

1 (CH2) 59.5

4.15 (2H, d, J = 6.5Hz) 59.4

4.16 (2H, d, J =

6.9 Hz)

2 (CH)

123.1

5.40 (1H, t)

123.2

5.41 (1H, t)

3 (C)

140.3

140.2

4 (CH2)



39.9



1.99 (2H, t)



5 (CH2)



25.2



25.2



6 (CH2)



36.7



36.8



7 (CH)



32.8



32.8



8 (CH2)



37.5



37.5



9 (CH2)



24.5



24.5



10 (CH2) 37.3



37.4



11 (CH)



32.7



32.7



12 (CH2) 37.4



37.4



13 (CH2) 24.8



24.9



14 (CH2) 39.4



39.4



15 (CH)



28.0



28.0



16 (CH3) 22.6



0.87 (3H, d, J = 6.5 Hz)



39.9



22.7



17 (CH3) 22.7



22.8



18 (CH3) 19.7



19.8



19 (CH3) 19.8



19.8



20 (CH3) 16.2



1.66 (3H,s)



16.2



1.98 (2H, t)



0.84 (3H, d, J =

6.5 Hz)



1.67 (3H,s)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2.2: Quy trình phân lập các chất từ cặn ethyl axetate.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×