Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1.1: Danh mục các loài có giá trị trong họ Màn màn ở Việt Nam

Bảng 1.1: Danh mục các loài có giá trị trong họ Màn màn ở Việt Nam

Tải bản đầy đủ - 0trang

5



Capparis pyrifolia Lamk.



Cáp lá xá lị



X



6



Capparis sepiaria L.



Cáp hàng rào



X



7



Capparis siamensis Kurz



Cáp xiêm



X



8



Capparis sikkimensis Kurz



Bạch hoa



X



Dây độc mộc ô



X



Cáp bắc bộ



X



Capparis



9



thorelii



var.



pranensis Gagnep.



10



Capparis



tonkinensis



Gagnep.



11



Capparis versicolor Griff.



Hồng trâu



X



12



Capparis zeylanica L.



Cáp gai đen



X



13



Cleome chelidonii L.f.



14



Cleome gynandra L.



Màn màn trắng



X



15



Cleome speciosa Raf.



Màn màn đẹp



X



16



Cleome spinosa Jacq.



Màn màn gai



X



17



Cleome viscosa L.



Màn màn vàng



18



Crateva magna (Lour.) DC.



19

20

21



Màn màn hoa

tím



X



X



X



X

X



X



X



X



X



Bún to



X



X



X



Crateva religiosa Forst. f.



Bún nước



X



X



X



Crateva roxburghii R. Br.



Mấm núi



X



X



X



Bún một buồng



X



Crateva unilocularis BuchHam.



22



Niebuhria siamensis Kurz



Chan chan



X



23



Stixis fasciculata Gagnep.



Dây tấm cám



X



24



Stixis scandens Lour.



Mắc nam ngoa



X



25



Stixis suaveolens Pierre



Trứng cuốc



X



X



X



X



X

X



X



Ghi chú: LT: làm thuốc; TP: thực phẩm (làm rau ăn, lấy quả); LG: lấy gỗ;

LC: làmcảnh; CDK: công dụng khác



1.1.3. Khái quát về Chi Trứng quốc – Stixis L.

Đặc điểm hình thái

Chi Trứng quốc là một chi nhỏ thuộc họ Màn màn. Các loài trong chi này

chủ yếu là cây bụi trườn hay leo, cành thường có lỗ vỏ. Lá đơn mọc cách, khơng

có lá kèm, nhẵn hay có lơng, gân chính ở mặt trên thường nổi mụn nhỏ; cuống lá

thường dày ở đỉnh. Cụm hoa chùm ở nách lá hoặc chùm tập hợp thành chuỳ ở

nách lá và ở đỉnh. Đài gồm (5) 6 lá đài, xếp thành 2 vòng, hợp một phần ở gốc,

có lơng. Khơng có cánh tràng. Cuống nhị nhụy ngắn. Nhị 15-50, các nhị ở ngoài

thường ngắn hơn các nhị ở phía trong. Cuống bầu thường dài bằng chỉ nhị. Bầu

nhẵn hay có lơng; 3-4 ơ, mỗi ơ mang 4-10 nỗn; vòi nhụy 1-4. Quả hạch, hình

bầu dục, vỏ quả thường có nhiều vết đốm, đỉnh quả thường có vòi nhụy tồn tại.

Hạt 1- 3, hình bầu dục.

Phân bố

Trên thế giới, chi này hiện biết 7 loài phân bố ở Châu Á gồm Ấn Độ,

Bhutan, Malaysia, Myanmar, Thái Lan, Trung quốc. Ở Việt Nam, chi này hiện

biết 3 loài và 1 phân loài, phân bố rải rác khắp cả nước, đặc biệt là ở vùng núi

Tây Bắc.

Phân loại

Bảng 1.2: Phân loại các loài trong chi Trứng quốc.

Loài



Phân bố



Sinh học và sinh



Giá trị sử dụng



thái

Stixis



Lai Châu, Sơn La, Hà Mùa hoa từ tháng Rễ trị ho, ho ra



suaveolens



Giang, Tuyên Quang, 4-5, mùa quả từ máu. Lá dùng



(Roxb.) Pierre Bắc Cạn... Còn có ở Ấn tháng 8-10. Mọc chữa đau mắt

– Độ,Bangladesh,Bhutan,

Trứng cuốc



Campuchia,



dại ở các trảng cây hoặc nấu nước



Lào, bụi,

trong



ven

rừng



rừng, uống thay chè.

thứ



Myaanmar,



Nepals, sinh,



Thái Lan, Trung Quốc.



dọc



sông Hoa



thơm



suối, ở độ cao thường

đến1500m.



được



bán ở chợ. Quả

có thể ăn được.



Stixis hookeri Các tỉnh miền Nam, còn Mùa hoa tháng 1.

Pierre

Trứng



– có ở Lào, Campuchia,

cuốc Ấn Độ.



rừng thưa, đồi, bãi



Ấn Độ



hoang.



Stixis



Lai Châu, Sơn La, Hà



fasciculata



Giang,



Gagnep



Mọc rải rác trong



Mùa hoa chủ yếu



Dịch lá dùng trị



Tuyên từ tháng 4-5, mùa



đau mắt. Quả có



– Quang,Cao Bằng, Bắc



Dây tấm cám Cạn, Quảng Ninh, Phú



quả chủ yếu từ thể ăn được

tháng 8-11. Mọc



Thọ, Vĩnh Phúc, Gia rải rác trong rừng

Lai, Khánh Hòa, Bình



thưa, nơi sáng, ven



Phước,



đường vùng đồi

núi, ở độ cao đến

1000m.



Stixis



Tuyên Quang, Quảng Mùa hoa từ tháng



scandens



Ninh,



Lour – Mắc



Quảng



nam ngoa



Kon Tum, Bình Thuận.

Còn



Hải



Dương, 12-6 (năm sau), dùng chữa đau

Trị, mùa quả từ tháng







Rễ, thân, lá được







Myanmar, Lào.



8-10.



nhức



Mọchoang xương,



ẤnĐộ, trong rừng thưa, khớp.



gân,

thấp





ven rừng, trảng cây dùngchữa bệnh

bụi vùng đồi núi.



về mắt



1.1.4. Giới thiệu về cây Trứng quốc - Stixis suaveolens (Roxb.) Pierre

Tên khoa học: Stixis suaveolens (Roxb.) Pierre

Tên thường gọi: Trứng quốc, Tôn nấm, Tiết xích, Mang nam ho, Dây con

gỗ, Ban quả đằng.

Tên gọi khác: Roydisa suaveolens Roxb, Stixis suaveolens var.

cochinchinensis Pierre, S. flavescens Pierre.



Hình 1.1: Hình ảnh cây Trứng quốc.

Đặc điểm thực vật

Cây bụi trườn hoặc leo. Cuống lá dài 1,5-3cm; phiến lá hình bầu dục, hình

thn, đơi khi hình trứng ngược, cỡ (10)15-28  (3,5)4-10cm, nhẵn; gốc lá nhọn

hay tròn, chóp lá nhọn có mũi dài 0,5-1,5cm; gân bên 7-12 cặp. Cụm hoa chùm

ở nách lá, hiếm khi tập hợp thành cụm hoa chùy, dài 15-25cm, có lơng. Lá bắc

hình thn hoặc hình tam giác, dài 3-6mm, có lơng. Đài hình bầu dục, hình

trứng ngược, cỡ 4-6 (9)  2-3mm, hợp một phần ở gốc, có lơng. Cuống nhị nhụy

dài 2mm, nhẵn. Nhị (27-)40-50 (-80); chỉ nhị dài 4-6 (11)mm, có lơng. Cuống

bầu dài 7 - 10mm, có lơng. Bầu hình bầu dục, hình trứng, nhẵn; 3-4 ơ, cỡ 1,7-2,5

 1,5mm; vòi nhụy 3-4, dài 0,7-1mm. Quả hình bầu dục, chín có màu vàng, cỡ

3-5

2,5-4cm. Hạt hình bầu dục, dài 1,8 - 2cm.



Cây Trứng quốc thường mọc dại ở các trảng cây bụi, ven rừng, trong rừng

thứ sinh, dọc sông suối, ở độ cao đến 1500m. Mùa hoa từ tháng 4 - 5, mùa quả

từ tháng 8 -10.



Hình 1.2: Ảnh quả và hoa cây Trứng quốc

Phân bố

Cây Trứng quốc được phân bố rải rác ở các tỉnh trên cả nước: Lai Châu

(Phong Thổ), Sơn La (Mộc Châu), Hà Giang (Bắc Quang, Vị Xuyên), Tuyên

Quang (Chiêm Hóa), Bắc Kạn (Ba Bể, Na Rì), Vĩnh Phúc (Mê Linh), Bắc Ninh,

Hà Nội(Ba Vì), Hòa Bình (Lương Sơn), Ninh Bình (Cúc Phương), Đà Nẵng (Đà

Nẵng, Bà Nà), Quảng Nam (Nam Giang), Quảng Ngãi (Ba Tơ), Kon Tum (Đắk

Tô, Sa Thầy), Gia Lai (K’Bang), An Giang (TX. Châu Đốc). Ngồi ra, cây

Trứng Quốc còn được tìm thấy ở Ấn Độ, Bangladesh, Bhutan, Campuchia, Lào,

Myaanmar,Nepals, Thái Lan, Trung quốc.

Hoạt tính sinh học

Hiện nay, trên thế giới cũng như trong nước chưa có một báo cáo nghiên

cứu nào về thành phần hóa học cũng như hoạt tính sinh học của cây Trứng quốc.

Tuy nhiên, nó lại được sử dụng rất rộng rãi trong y học dân gian Việt Nam. Rễ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1.1: Danh mục các loài có giá trị trong họ Màn màn ở Việt Nam

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×