Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

CHƯƠNG III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trên phổ13C NMR của 1 có tín hiệu cộng hưởng của 29 nguyên tử cacbon

bao gồm một liên kết đôi [δC 121,73 (C-6); 140,77 (C-5)], 6 nhóm metyl [δC

11,87 nhóm methin, 11 nhóm methylen và 2 cacbon bậc bốn. Sự có mặt của một

liên kết đơi, 2 nhóm methyl bậc 2 và 2 cacbon bậc bốn trong phân tử 1 cho biết

chất này có chứa khung steroit và được nhận định có thể là β-sitosterol.



Hình 3.2. Phổ 13C NMR của TCE4A



Hình 3.3. Phổ DEPT của TCE4A



Số liệu phổ 13C NMR của TCE4A được so sánh với các giá trị tương ứng

đã được công bố của hợp chất β-sitosterol [3].Sự phù hợp về số liệu phổ NMR

giữa hai hợp chất (bảng 2) cho phép khẳng định cấu trúc của TCE4A là βsitosterol. β-sitosterol là chất sterol phổ biến nhất trong các loài thực vật bậc



cao.

C #



Bảng 3.1. Số liệu phổ NMR của TCE4A

C a,b

H a,c (dạng pic, J=Hz)

DEPT



1



37,7



37,27



CH2



2



32,3



31,68



CH2



3



72,2



71,83



CH



4



42,8



42,32



CH2



5



141,2



140,77



C



6



122,1



121,73



CH



7



32,1



31,93



CH2



8



32,3



31,93



CH



9



50,6



50,17



CH



10



36,9



36,52



C



11



21,5



21,10



CH2



12



40,2



39,80



CH2



3,52 (m)



5,34 (m, H-6)



13



42,8



42,35



C



14



57,2



56,79



CH



15



24,7



24,31



CH2



16



28,7



28,25



CH2



17



56,5



56,09



CH



18



12,4



11,87



CH3



0,68 (3H, s)



19



19,8



19,40



CH3



1,00 (s)



20



36,6



36,16



CH



21



19,2



18,79



CH3



22



34,4



33,98



CH2



23



26,5



26,13



CH2



24



46,2



45,87



CH



25



29,6



29,19



CH



26



20,2



19,82



CH3



0,83 (d, J= 7,0 Hz)



27



19,5



19,05



CH3



0,81 (d, J= 7,0 Hz)



28



23,5



23,10



CH2



29



12,3



11,99



CH3



1.



0,92 (d, J= 6,5 Hz)



0,85 (t, J= 7,5 Hz)



Đo trong CDCl3, b125MHz, c500MHz, C# của β-sitosterol [3].



a



TLTK: Firouz Matloubi Moghaddam, Mahdi Moridi Farimani, Sabah

Salahvarzi,



and



Gholamreza



Amin(2007).,



Chemical



Constituents



of



Dichloromethane Extract of Cultivated Satureja khuzistanica, Evid Based

Complement Alternat Med., 4(1), 95-98.

3.2. Phân tích cấu trúc hóa học của hợp chất: (TCE3A) (Phytol)

Trên phổ 1H-NMR cho thấy proton của nhóm CH gắn với nối đơi cũng

được nhận biết qua tín hiệu δH = 5.4 ppm (1H, t).Tín hiệu δH = 4.15ppm (2H, d)

cho thấy sự hiện diện của 2 proton tại vị trí H 2-1 của nhóm CH2 gắn với nguyên

tử oxy. Tín hiệu δH = 1.99ppm (2H, t) đặc trưng cho nhóm CH2 tại vị trí H2-4 bên



cạnh liên kết đơi. Một tín hiệu singlet tại δH = 1.66ppm (3H,s) đặc trưng cho

proton của nhóm CH3 tại vị trí H3-20. 4 nhóm CH3 còn lại được thể hiện trên tín

hiệu δH

= 0.84ppm



(9H, d,H3-17, H3-18, H3-19) và δH = 0.87ppm (3H, d, H3-16).



Dải tín hiệu 1.0 – 1.53 (19H, m) thể hiện các proton của 6 nhóm CH2 và 3 nhóm

CH tại các vị trí còn lại.



Hình 3.4. Phổ 1H-NMR của chất TCE3a

Dựa vào phổ DEPT cùng phổ



13



C-NMR cho thấy sự có mặt của 20



nguyên tử carbon với những đặc trưng bao gồm: 1 carbon bậc 4 tại δ C 140.3 ppm

chỉ ra sự xuất hiện của nối đơi, 5 nhóm CH 3 cho tín hiệu carbon δC từ 16.2 đến

22.7 ppm, 4 nhóm CH có trong đó có 1 nhóm CH gắn với nối đơi tại δ C123.1



ppm và 3 nhóm CH còn lại có tín hiệu δ Ctừ 29.7 đến 32.8 ppm. 10 nguyên tử

carbon còn



lại gồm 9 nhóm CH2 cho tín hiệu δC24.5 đến 39.9 ppm và 1 nhóm CH2 gắn với

nguyên tử oxy tại δC 59.5 ppm. Phân tích trên gợi ý TCE3a có cấu trúc của 1

diterpene mạch thẳng chứa 1 nối đơi và 1 nhóm hydroxy.



Hình 3.5. Phổ DEPT và 13C-NMR của chất TCE3a.

Từ các đặc điểm phổ trên và so sánh với tài liệu tham khảo có thể kết luận

TCE3a chính là chất phytol [TLTK]



Hình 3.6. Cơng thức hóa học của hợp chất Phytol



Bảng 3.2.Dữ liệu phổ 13C-NMR và 1H-NMR của TCE3aso sánh với phytol

trong dung mơi CDCl3

TCE3a

Phytol [TLTK]

Vị trí

δC (ppm),

δH (ppm), (CDCl3,

δC (ppm),

δH (ppm),

(CDCl3,

500MHz)

(CDCl3,125 (CDCl3,500MH

125MHz)

MHz)

z)

1 (CH2) 59.5

4.15 (2H, d, J = 6.5Hz) 59.4

4.16 (2H, d, J =

6.9 Hz)

2 (CH)

123.1

5.40 (1H, t)

123.2

5.41 (1H, t)

3 (C)

140.3

140.2

4 (CH2)



39.9



1.99 (2H, t)



5 (CH2)



25.2



25.2



6 (CH2)



36.7



36.8



7 (CH)



32.8



32.8



8 (CH2)



37.5



37.5



9 (CH2)



24.5



24.5



10 (CH2) 37.3



37.4



11 (CH)



32.7



32.7



12 (CH2) 37.4



37.4



13 (CH2) 24.8



24.9



14 (CH2) 39.4



39.4



15 (CH)



28.0



28.0



16 (CH3) 22.6



0.87 (3H, d, J = 6.5 Hz)



39.9



22.7



17 (CH3) 22.7



22.8



18 (CH3) 19.7



19.8



19 (CH3) 19.8



19.8



20 (CH3) 16.2



1.66 (3H,s)



16.2



1.98 (2H, t)



0.84 (3H, d, J =

6.5 Hz)



1.67 (3H,s)



3.3. Phân tích cấu trúc hóa học của hợp chất:(TCE15a) (daucosterol)

Nhìn trên phổ 1H-NMR ta thấy các tín hiệu từ 2.87 đến 4.21 ppm đặc

trưng cho các proton vòng đường. Tín hiệu δ = 4.21 ppm (1H, d, J=7.8Hz,) là

proton anomeric của gốc đường là 1doublet có J lớn (7.8 Hz) chứng tỏ gốc

đường liên kết beta với aglycon. Tiếp tục xem xét phổ phần aglycon, ta thấy hai

tín hiệu singlet của 2 nhóm metyl tại 0.95 ppm (3H, s) và 0.65 ppm (3H, s) H-19

và H-18, cùng với đó là tín hiệu δ H = 5.3 ppm (1H, bs) chỉ ra proton của nhóm

CH nối đơi tại vị trí H-6. Những tín hiệu này đặc trưng cho khung sterol.



Hình 3.7. Phổ 1H-NMR giãn rộng của TCE15a.

Điều này càng được khẳng định hơn trên phổ



13



C-NMR với 35 tín hiệu



carbon, gồm 6 carbon gốc đường và 29 carbon của sterol. Trong đó,2 tín hiệuδC

= 140.42 ppm và 121.16 ppm cho thấy sự có mặt của nối đơi tại vị trí C-5, C-6.

Sáu tín hiệu carbon từ 70.8 ppm đến 100.76 ppm thể hiện cho năm nhóm CH

của gốc đường cùng với nhóm CH2 ở vị trí C-6’.



Hình3.8. Phổ 13C-NMR giãn rộng của TCE15a.

Từ các đặc điểm trên khẳng định TCE15a có cấu trúc gồm 1 khung sterol

và 1 gốc đường. So sánh TLC với chất chuẩn đã có và số liệu trong tài liệu tham

khảo có thể kết luận TCE15a là chất daucosterol.



Hình 3.9. Cơng thức hóa học của chất daucosterol.



Bảng 3.3.Dữ liệu phổ 13C-NMR và 1H-NMR của TCE15a so sánh với

daucosterol trong dung mơi DMSO.

TCE15a

Vị trí



Daucosterol



δC (ppm), δH

(CDCl3,



(ppm), δC



(ppm), δH



(DMSO, 500MHz) (CDCl3,



125MHz)



125MHz)



1



36.80



2



27.75



27.85



3



76.89



76.95



4



39.83



39.83



5



140.42



140.32



6



121.16



121.26



7



31.39



31.45



8



49.57



49.63



9



36.18



36.25



10



38.28



38.33



11



20.56



20.64



12



40.00



40.00



13



41.82



41.83



14



55.40



55.46



15



23.83



23.91



16



29.23



29.30



17



56.15



56.22



18



11.75



0.65



19



19.06



0.95



20



35.45



35.53



21



19.67



19.76



19.14



(ppm),



(DMSO, 500MHz)



22



33.32



33.37



23



25.42



25.43



24



45.12



45.17



25



22.58



22.63



26



11.64



11.71



27



28.68



28.72



28



18.90



18.97



29



18.58



18.66



(Glu )1’



100.76



4.21 (1H, d, J =7.8



100.81



Hz)

2’



73.43



73.49



3’



76.71



76.75



4’



70.80



70.1



5’



76.74



76.75



6’



61.07



61.11



3.4. Phân tích cấu trúc hóa học của hợp chất: (TCE3B)

Trên phổ 1H-NMR cho thấy sự xuất hiện tín hiệu của 4 proton vòng thơm

tại các vị trí δH(ppm) 7,61 (1H, d, J=8Hz), 7,43 (1H, d, J=8Hz), 7,21(1H, t,

J=8Hz), 7,07 (1H, t, J=8Hz). Tín hiệu của một proton olefin ở dạng singlet dao

động tại vị trí δH = 7,51ppm (1H, s), tín hiệu của 1 nhóm metylen ở dạng duplet

dao động tại vị trí δH = 4,42 ppm (2H, d, J= 5,5Hz). Ngoài ra trên phổ 1H-NMR

con cho thấy sự xuất hiện của hai tín hiệu singlet của nhóm metyl dao động tại

các vị trí δH = 4.03ppm (3H,s) và δH = 2,22 ppm (3H,s).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×