Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Đề xuất vị trí các trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn khu vực nghiên

cứu là các trạm trung chuyển chính thống và các trạm trung chuyển khơng chính thống cỡ

nhỏ.

+ Đề xuất các tuyến đường vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt chính tại khu vực nghiên cứu

dựa trên các tuyến thu gom rác của hiện trạng nhằm đảm bảo thời gian thu gom hiệu quả

tránh ắc tắc giao thông.

5.2. Kiến nghị

Xuất phát từ những kết quả đã đạt được và những khó khăn, tồn tại trong công tác quản

lý rác thải. Báo cáo đã đưa ra những giải pháp để góp phần nâng cao hiệu quả cơng tác quản

lý rác thải nói riêng, bảo vệ mơi trường nói chung. Khóa luận xin đưa ra một số kiến nghị

như sau:

- Để thực hiện được việc quản lý chất thải rắn sinh hoạt có hiệu quả cần phải có sự ủng hộ

quan tâm của chính quyền địa phương, của các đơn vị quản lý và sự phối hợp thực hiện của

người dân và doanh nghiệp.

- Về nguồn nhân lực và trang thiết bị: Cần quan tâm, bổ sung lượng công nhân thu gom rác.

Để đảm bảo công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải cần có chế độ quan tâm hơn nữa

đến cơng nhân thu gom rác bằng những việc làm như tăng lương, có chế độ khuyến khích,

khen thưởng tun dương đối với những cơng nhân có thành tích cao, có tinh thần trách

nhiệm trong cơng việc. Do đó cần vận động tun truyền để nhân dân tham gia đóng phí đầy

đủ. Bên cạnh đó, để tốt hơn cần tăng cường, đầu tư trang bị thêm các thiết bị, phương tiện

phục vụ cho hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải trên địa bàn khu vực nghiên cứu.

- Công tác tuyên truyền, vận động: Hướng dẫn đến từng hộ dân, từng xí nghiệp, cơ sở sản

xuất kinh doanh cần xây dựng các biện sử dụng các sản phẩm tái chế. Tăng cường vận động

các hộ dân chưa đăng ký thu gom, đăng ký hợp đồng thu gom cũng như ký kết các hợp đồng

thu gom với các cơ quan, xí nghiệp sản xuất nhằm hạn chế tối đa nguồn rác thải bị vứt bỏ

lung tung.

- Công tác quản lý: Tăng cường công tác thu gom, hạn chế tối đa sự phát triển của các bãi

rác tự phát nhằm hạn chế hiện trạng ô nhiễm môi trường do rác thải gây ra, mặt khác là làm



đẹp cảnh quan môi trường đô thị. Cần có những biện pháp xử phạt nghiêm đối với những

hành vi vứt rác không đúng nơi quy định, vứt ra nơi cơng cộng: đường phố, ngõ xóm, ven

biển…

Kiến nghị UBND thành phố Hạ Long, phòng TNMT sát sao hơn nữa trong công tác quản

lý CTR sinh hoạt, thường xuyên đôn đốc các xã, phường thực hiện tốt quản lý chất thải rắn

sinh hoạt ở địa phương; UBND xã, phường quan tâm chỉ đạo để công tác thu gom, xử lý rác

thải sinh hoạt hoạt động hiệu quả.



PHIẾU ĐIỀU TRA HỘ GIA ĐÌNH

Về vấn đề rác thải sinh hoạt trên địa bàn

Thơng tin trong phiếu điều tra này được giữ kín, chỉ dùng cho mục đích nghiên cứu.

Ơng/bà hãy đánh dấu X vào ô mà ông/bà cho là đúng.

Xin trân trọng cảm ơn !

I. THÔNG TIN CHUNG:

Họ và tên :................................................................................................................

Tuổi:........................................................ Giới tính: (Nam/nữ)..............................

Địa chỉ:...................................................................................................................

Số nhân khẩu trong hộ gia đình ơng/bà:.................................................................

Trình độ văn hố:...................................................................................................

Số điện thoại liên hệ ( nếu có):..............................................................................

II.NỘI DUNG ĐIỀU TRA

Câu 1: Nghề nghiệp của ông/bà hiện nay:

ο Làm việc trong cơ quan nhà nước

ο Nông dân

ο Sản xuất nhỏ

ο Buôn bán

ο Nghề khác:....................................................................................................

Câu 2: Ước lượng một ngày gia đình ơng/ bà thải ra bao nhiêu kg rác tổng hợp?

Số kg rác: ......... Kg/ ngày

Câu 3: Thành phần rác thải chủ yếu của gia đình ơng/ bà.

ο Rác thải dễ phân hủy (thực phẩm thừa, rau củ quả...)

ο Rác thải khó phân hủy (nhựa, thủy tinh, cao su, túi nilon...)

ο Rác thải nguy hại (acquy; mạch điện tử, hóa chất độc hại...)

ο Thành phần khác:........................................................................................

Câu 4: Hiện nay, trên địa bàn có tiến hành thu gom rác thải sinh hoạt khơng?

ο Có

ο Khơng



ο Khác:.......................................

Câu 5: Theo ơng/bà việc thu gom rác thải như hiện nay đã đảm bảo vệ sinh môi trường

hay chưa?

ο Đã đảm bảo

ο Chưa đảm bảo

Kiến nghị: …………………………………………………………………………………

Câu 6: Thói quen xử lý rác thải sinh hoạt của gia đình ơng bà như thế nào?

ο Đổ rác tại nơi tập kết

ο Chôn lấp

ο Vứt thải trực tiếp ra mơi trường

ο Đốt tồn bộ

ο Khác:................................................................... .....

Câu 7: Theo ơng/bà ơ nhiễm rác thải có ảnh hưởng đến sức khỏe con người khơng?

ο Có

ο Khơng

Câu 8: Theo ơng/bà các điểm tập kết rác có ảnh hưởng đến đi lại, mỹ quan và sức khỏe

con người không?

ο Có

ο Khơng

Câu 9: Để nâng cao hiệu quả việc quản lý, thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn, ông/

bà có kiến nghị, giải pháp như thế nào?

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

......

Hạ Long, ngày... tháng...năm

Người trả lời phiếu



Người điều tra

(Ký và ghi rõ họ tên)

Nguyễn Trọng Trung



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO



1. Bộ Xây dựng (2009), Quy hoạch Quản lý chất thải rắn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010,

định hướng đến năm 2020, Quảng Ninh.

2. Cục Bảo vệ môi trường (2008), Dự án “Xây dựng mơ hình và triển khai thí điểm việc

phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt cho các khu đô thị mới”

3. Dự án Danida (2007), Nâng cao năng lực quy hoạch và quản lý môi trường đô thị, Nxb

Đại học Kiến Trúc Hà Nội, Hà Nội.

4. Đồ án quy hoạch quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hạ Long, Hương

Giang – Hoài Anh – Thanh Thảo

5. Nguyễn Thế Chinh (2003), Giáo trình kinh tế và quản lý Mơi trường, NXB Thống Kê Hà

Nội, Hà Nội.

6. Viện chiến lược chính sách (2010), Đề cương chi tiết Báo cáo tình hình phát triển ngành

Tài nguyên & Môi trường và xây dựng chiến lược phát triển ngành Tài nguyên & Môi

trường năm 2011 – 2020.

7. Nguyễn Xuân Nguyên (2004), Công nghệ xử lý rác thải và chất thải rắn, Nxb Khoa học kỹ

thuật, Hà Nội.

8. UBND thành phố Hạ Long (2012), Niên giám thống kê thành phố Hạ Long năm 2012.

9. UBND thành phố Hạ Long (2012), Báo cáo tình hình kinh tế- xã hội năm 2012, phương

hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2013.

10. URENCO Hạ Long (2008), Báo cáo hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn thành phố

Hạ Long.

11. Viện Khoa học và Kỹ thuật môi trường (IESE)- Đại học xây dựng (2008), Báo cáo kết

quả quan trắc môi trường năm 2008 .



12. Cổng thông tin điện tử TP Hạ Long, http://halongcity.gov.vn

13. Vi Ngoan (2009), Werbsite báo Hưng Yên:

http://www.baohungyen.org.vn/content/viewer.asp?a=13778&z=64

14. Nguyễn Anh Khoa (2010), Werbsite báo Cần Thơ: http://baocantho.com.vn/?

mod=detnews&catid=77&id=55750)

15. Werbsite của sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc:

http://tnmtvinhphuc.gov.vn/index.php?nre_vp=News&in=viewst&sid=2111



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×