Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 4.3: Sơ đồ kênh tiêu thụ cam của các hộ sản xuất cam sành

Hình 4.3: Sơ đồ kênh tiêu thụ cam của các hộ sản xuất cam sành

Tải bản đầy đủ - 0trang

61



Qua biểu ta thấy sản lượng cam sành của các hộ điều tra tăng qua các năm,

cụ thể: Sản lượng năm 2010 là 12,7 tấn, năm 2011 là 13,5 tấn tăng 0,8 tấn quả,

năm 2012 có sản lượng cao nhất là 16 tấn quả, tăng 3,3 tấn quả so với năm 2010.

Theo điều tra cho thấy sản lượng quả tăng lên là do độ tuổi của cây, cây từ 5 năm

tuổi trở lên cho năng suất ổn định, chất lượng quả, giá thành cao hơn. Năm 2012

phần lớn diện tích trồng cam sành bước vào thời kì thu hoạch cho nên sản lượng

cam sành tăng rất nhanh. Trong những năm tới, dự báo sản lượng cam sành còn

tăng lên đáng kể. Số quả thực thụ quả/cây/năm cũng tăng lên qua các năm. Năm

2010 là 32,75 kg/cây/năm, năm 2011 là 34,75 kg/cây/năm, tăng 106,06% so với

năm 2010, năm 2012 là 40 kg/cây/năm, tăng 115,11% so với năm 2011. Qua

thực tế sản xuất 100% các hộ điều tra cho biết cây cam sành cho năng suất ổn

định là do tuổi cây, ngoài ra chế độ chăm sóc, sâu bệnh cũng ảnh hưởng đến

năng suất, sản lượng cam sành.

4.3.2.6. Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây cam sành tại các hộ điều tra.

Diện tích cam sành trên địa bàn xã là 135,4 ha, theo điều tra các hộ sản

xuất cam cho thấy trồng cam sành mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn trồng

các loại cây khác như chè, lúa,… mà việc chăm sóc cam khơng vất vả, chi phí

thấp, mang lại nguồn lợi nhuận cao. Với diện tích 1 ha trồng 400 cây, cho thu

hoạch trung bình 16 tấn/ha với giá trung bình là 7 đồng/kg.

Sản xuất cam sành trên địa bàn xã Phù Lưu có chi phí rất thấp, bình

qn mỗi ha trồng cam sành chi phí khoảng 43.805.543 đồng, trong tổng số

thu nhập là 112.000.000 đồng.

Lợi nhuận từ việc sản xuất cam sành là rất lớn, bình quân mỗi ha là

68.194.457 đồng. Cam sành một năm thu một lần vào dịp gần tết, nhu cầu của

người tiêu dùng giai đoạn này là rất lớn, ngoài sử dụng ăn tươi còn dùng để

làm quà biếu, thắp hương ngày tết cho nên khả năng tiêu thụ nhanh, giá bán

cao trung bình là 12.000 đồng/kg. Những năm tới thì thu nhập từ việc trồng



62



cam sành của các hộ sẽ tăng lên do diện tích cây cam sành bước vào thời kì

kinh doanh, số quả thực thu trên cây tăng lên. Hiệu quả kinh tế của cây cam

sành tại các hộ điều tra được thể hiện qua bảng sau.

Bảng 4.26. Đánh giá hiệu quả sản xuất cây cam sành trong thời kỳ kinh

doanh của các hộ điều tra

ĐVT: đồng/ha

STT

1

2

3

4

5

1

2

3

4

5



Chỉ tiêu



Thành tiền

Chi cố định

475.000

Chi phí phát dọn

156.250

Chi phí bình qn của giống

125.000

Chi phí vận chuyển giống phân bón

50.000

Chi phí đào hố trồng cam

50.000

Chi phí trồng

93.750

Chi phí thường xun

43.330.543

Chi phí phân bón

15.060.000

Chi phí thuốc trừ sâu

11.920.543

Chi phí làm cỏ và vun xới

3.150.000

Chi phí cắt tỉa

2.000.000

Chi phí thu hái quả cam

11.200.000

I. Tổng chi phí

43.805.543

II. Tổng doanh thu

112.000.000

III. Giá bình quân (nghìn/kg)

7000

IV. Lợi nhuận

68.194.457

( Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra, năm 2013)



4.3.2.7. Những khó khăn gặp phải trong quá trình sản xuất cam

Các hộ trồng cam gặp một số khó khăn chủ yếu là: vốn, thu hái, vận

chuyển, dịch bệnh và thị trường tiêu thụ. Khó khăn lớn nhất mà các hộ gặp

phải kỹ thuật chăm sóc và thu hái vận chuyển. Vì đây là những yếu tố khách

quan của con người như thời tiết và địa hình. Kết quả điều tra về những khó

khăn mà các hộ gặp phải trong quá trình sản xuất cam dược tổng hợp ở bảng

sau.



63



Bảng 4.27. Những khó khăn gặp phải trong quá trình sản xuất cam

ĐVT: ý kiến

Những khó khăn gặp phải

Tổng số ý kiến Tỷ lệ (%)

Tiếp cận vốn

28

46,67

1. Vốn

Sử dụng vốn

14

23,33

Thời tiết, địa hình

53

88,33

2. Thu hái và vận chuyển Thu hái, vận chuyển

37

61,66

Nhân lực

45

75,00

Làm cỏ và vun xới

12

20,00

Phòng trừ sâu bệnh

54

90,00

3. Kỹ thuật chăm sóc

Bón phân

28

46,67

Cắt tỉa

15

25,00

Tưới

8

13,33

Nhận biết bệnh

21

35,00

4. Dịch bệnh

Biện pháp phòng trừ

46

76,66

Giá

49

81,66

5. Thị trường tiêu thụ

Thông tin thị trường

38

63,33

Địa điểm tiêu thụ

24

41,00

(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra, năm 2013)

4.3.2.8. Tính bền vững của việc trồng cam

Bảng 4.28. Ý kiến nguyện vọng của hộ

Chỉ tiêu



Số hộ

60



Cơ cấu (%)

100



Tổng số hộ

I. Nhu cầu vay vốn

- Có

40

66,67

- Khơng

20

33,33

II. Dự định sản xuất

- Số hộ giữ nguyên diện tích trồng cam

42

70

- Số hộ tăng diện tích trồng cam

13

21,67

- Số hộ giảm diện tích trồng cam

5

8,33

- Số hộ bỏ trồng cam

(Nguồn: tổng hợp từ kết quả điều tra 2013)



64



Nhìn vào bảng ta thấy: Trong 60 hộ điều tra thì có 40 hộ có nhu cầu,

nguyện vọng vay vốn chiếm 66,67%, còn 33,33% số hộ khơng có nhu cầu vay

vốn do kinh tế của hộ khá giả.

Về dự định sản xuất cam: Có tới 42 hộ sẽ giữ nguyên diện tích trồng

cam trong những năm tới chiếm tới 70%, số hộ tăng diện tích trồng cam là 13

hộ chiếm 21,67%, có 5 hộ giảm diện tích trồng cam do khơng có đủ lao động.

Khơng có hộ nào sẽ bỏ trồng cam trong năm tới.

Diện tích trồng cam trong những năm tới sẽ tăng lên, đồng nghĩa với

việc cây cam là cây trồng chủ chốt trong cơ cấu cây trồng của xã, đem lại hiệu

quả kinh tế cao cho các hộ gia đình trồng cam.

4.4. Những thuận lợi khó khăn về sản xuất và thị trường tiêu thụ

+ Điểm mạnh

- Có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội rất

ưu đãi, phù hợp để cây cam sành phát triển,

chế độ ẩm, chế độ nhiệt đều nằm trong

vùng khảm thích hợp mọi tối ưu và yêu cầu

của cây cam sành.

- Vị trí địa lý của xã Phù Lưu khá thuận

lợi cho việc giao lưu kinh tế, văn hóa, xã

hội với các địa phương khác Đặc biệt hệ

thống đường giao thông tương đối thuận

lợi cho vận chuyển cam.

- Hiện nay cam sành của xã Phù Lưu đã được

mang thương hiệu “Cam Sành Hàm Yên”

đây là điều kiện rất thuận lợi để nâng cao giá

trị cây cam của xã, đồng thời cũng tạo điều

kiện lớn để mở rộng quy mô sản xuất.

- Nguồn nhân lực dồi dào thuận lợi cho mở

rộng quy mơ sản xuất cam sành.

- Diện tích đất trồng cây lâu năm lớn với

1.613,84 ha.

- Kinh nghiệm sản xuất bản địa phong phú



+ Điểm Yếu

- Kỹ thuật canh tác cây cam còn

hạn chế, đa số các hộ dân khơng

trồng cam theo quy trình kỹ

thuật của Trung tâm cây ăn quả

huyện Hàm Yên.

- Khâu chọn giống chưa được

người dân chú trọng tạo điều

kiện cho dịch bệnh phát triển

như bệnh greenning.

- Địa hình chủ yếu là đồi núi gây

khó khăn cho việc chăm sóc, thu

hoạch và vận chuyển cam.

- Diện tích sản xuất còn nhỏ lẻ

manh mún khơng tập trung.

- Tuổi thọ của cây cam thấp.

- Trình độ dân trí thấp, chưa chú

trọng đầu tư thâm canh. Có rất ít hộ

sử dụng máy phun thủy lực để phun

cam.

- Cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ.



65



đặc biệt là sản xuất cam.

- Hiệu quả từ sản xuất cam đã thấy rõ

trong thực tế sản xuất.

+ Cơ hội

- Nhu cầu về cam sạch của thị trường tăng

cao trong các năm trở lại đây.

- Huyện Hàm Yên đã xúc tiến quy hoạch

phát triển 9 xã vùng cam đến 2015 và định

hướng đến năm 2020. Trên cơ sở đó triển

khai các dự án đầu tư phát triển sản xuất,

cơ sở hạ tầng và hạ tầng kỹ thuật được đầu

tư, công tác giống, ứng dụng tiến bộ khoa

học kỹ thuật, các chính sách về vốn, thị

trường, xúc tiến thương mại cũng được hỗ

trợ, đặc biệt là phát triển sản xuất theo

hướng phát triển chuỗi giá trị được quan

tâm

- Việt Nam đã gia nhập WTO, tạo cơ hội

cho mở rộng thị trường.



+ Thách thức

- Thị trường tiêu thụ cam còn

hẹp chủ yếu trong tỉnh Tuyên

Quang.

- Vốn đầu tư cho 1 ha cam cao.

- Tình hình sâu bệnh hết sức phức

tạp.

- Mưa kéo dài về mùa hè, độ ẩm

không khí khá cao gây nên các

bệnh hại như mốc, sương, loét,

gỉ sắt, các loại sâu hại như dệp,

nhện, sau vẽ bùa, bướm

phượng…

- Khơng có nhà máy chế biến

sản phẩm, đa số cam được tiêu

thụ thông qua các thương lái nhỏ

do vậy bị ép giá thấp hơn so với

giá của thị trường.



4.5. Định hướng và một số giải pháp phát triển cây cam sành trên địa bàn

xã Phù Lưu - Hàm Yên - Tuyên Quang

4.5.1. Những quan điểm định hướng của UBND xã Phù Lưu

Định hướng chung cho phát triển nông nghiệp của xã Phù Lưu là sản

xuất theo hướng hàng hóa, chuyển dịch nhanh cơ cấu cây trồng, vật ni

nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Căn cứ tình hình thực tế của địa

phương, Đảng ủy, Ủy ban nhân dân xã Phù Lưu đã căn cứ vào các nghị quyết,

văn bản chỉ đạo thực hiện của huyện Hàm Yên.

- Căn cứ vào Nghị quyết của Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Hàm Yên

lần thứ XIX nhiệm kỳ 2010 - 2015.



66



- Căn cứ vào chương trình phát triển cây cam gắn với giữ vững Thương

hiệu cam sành Hàm Yên giai đoạn 2011 - 2015.

- Căn cứ vào dự án quy hoạch vùng cam của Huyện Hàm Yên giai đoạn

2010 - 2020 của các vùng trồng cam trong đó có xã Phù Lưu:

Dựa vào cơ sở khoa học, thực tiễn và những căn cứ pháp lý, qua phân

tích tình hình thực tế sản xuất cam sành tại địa phương, có các quan điểm

định hướng sau:

- Phát huy cao độ nội lực, điều kiện của địa phương, tranh thủ kết hợp

lồng ghép các chương trình dự án của Nhà nước, các nhà đầu tư trong nước

đang và sẽ đầu tư để đạt hiệu quả cao.

- Tiếp tục quy hoạch và mở rộng diện tích trồng cam, tập trung chuyển

đổi cơ cấu cây trồng, phá bỏ một số loại cây trồng khơng có hiệu quả kinh tế.

Đồng thời tiếp tục rà sốt, quy hoạch đất vườn rừng giao cho hộ nơng dân để

ổn định sản xuất.

- Quan điểm về sử dụng toàn diện và hợp lý nguồn tài nguyên thiên

nhiên, dựa trên cơ sở lợi thế về tài nguyên đất đai, khí hậu,… phù hợp để phát

triển vùng sản xuất cam đặc sản hàng hóa trong vùng.

- Trước mắt cần tập trung vào chăm sóc và trồng cam theo hướng chất

lượng dựa vào ưu thế về điều kiện đất đai và khí hậu của địa phương; tạo uy

tín về chất lượng sản phẩm cam đặc sản có thương hiệu: sản xuất ra sản phẩm

có nguồn gốc, có thương hiệu rõ ràng, tạo uy tín trên thị trường, phù hợp với

xu thế hội nhập hiện nay. Ổn định và mở rộng diện tích cam hợp lý trên quan

điểm phải ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống, công nghệ bảo

quả, chế biến.

- Tiếp tục hỗ trợ về vốn đầu tư, giải quyết thị trường tiêu thụ sản phẩm,

bố trí quy hoạch, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Tiếp tục phát triển



67



thương hiệu cho cam sành xã Phù Lưu gắn liền với thương hiệu “Cam sành

Hàm Yên”.

- Tạo dựng hình ảnh và uy tín của sản phẩm vùng cam: Đẩy mạnh công

tác tuyên truyền quảng bá giới thiệu sản phẩm qua các hội chợ hàng hóa trong

và ngồi tỉnh. Tích cực tìm kiếm thị trường, ký kết các hợp đồng bao tiêu sản

phẩm để vùng cam được ổn định lâu dài.

- Tập trung phát triển cơ sở hạ tầng, ưu tiên phát triển giao thông, nước

sinh hoạt và tưới tiêu, điện, trường học, từng bước nâng cao đời sống người dân

trong vùng để phục vụ cho phát triển cam sành, hướng dẫn người dân sản xuất

cam sành theo hướng sản xuất hàng hóa với quy mơ lớn theo cơ chế thị trường.

- Có cơ chế chính sách ưu đãi đối với các doanh nghiệp và kêu gọi đầu

tư kinh doanh chế biến nông sản cam sành, phát triển sản xuất cam tại địa

phương là một phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao thu nhập và giải quyết việc

làm cho lao động nông thôn hiện nay, nâng cao đời sống tinh thần cho người

nông dân và bảo đảm môi trường sinh thái.

- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật trong nhân giống,

bảo tồn giống cam quýt của địa phương.

- Lấy hộ nông dân là đối tượng trực tiếp sản xuất cam, doanh nghiệp

hợp đồng thu mua sản phẩm trên nguyên tắc bình đẳng hai bên cùng có lợi.

- Phát triển sản xuất tồn diện: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, phát

triển ngành nghề. Sản xuất cam và sản xuất nông nghiệp đặt trong tổng thể

phát triển kinh tế - xã hội của xã Phù Lưu, huyện Hàm n, tỉnh Tun

Quang, trong đó nơng nghiệp gắn với công nghiệp chế biến, dịch vụ, du lịch

sinh thái, mơi trường và từng bước cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa trong sản

xuất nơng nghiệp. Phát triển kinh tế - xã hội nông thôn mới gắn với bảo vệ

trật tự an toàn xã hội và ổn định dân cư.



68



4.5.2. Giải pháp để phát triển cây cam sành

4.5.2.1. Giải pháp về kinh tế

Dựa trên cơ sở các căn cứ pháp lý và tình hình thực tế của địa phương tơi

đưa ra một số giải pháp kinh tế nhằm điều chỉnh hoạt động sản xuất cam sành

tại xã Phù Lưu:

Thứ nhất: Phải có quy hoạch tổng thể chi tiết cho các vùng chuyển đổi

và các diện tích trồng cam sành mới, cần tiến hành rà sốt đánh giá thực trạng

diện tích cam hiện có tại địa phương. Ủy ban nhân dân xã phối hợp với các

ngành chức năng tiến hành rà soát lập đề án đối với diện tích chuyển đổi giao

lại cho nông dân, quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, đường giao thông, kênh

mương, đập chứa nước phục vụ cho tưới tiêu. Khuyến khích các hộ sản xuất

có qui mơ lớn sản xuất theo hướng hàng hóa, đáp ứng được thị hiếu của người

tiêu dùng.

Thứ hai: Hoạt động sản xuất cam tại xã Phù Lưu còn mang tính tự phát

song song với các hoạt động này là các hoạt động kinh doanh, dịch vụ của các

tư thương để đáp ứng yêu cầu của sản xuất cam trong lĩnh vực bảo vệ thực

vật, tiêu thụ sản phẩm,… Chính quyền hợp tác xã nơng nghiệp còn đứng

ngồi cuộc, vì vậy cần nâng cao vai trò các hợp tác xã cung ứng dịch vụ bảo

vệ thực vật, phân bón cho nơng dân và tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm cho

các hộ nông dân, đồng thời làm công tác chuyển giao khoa học kỹ thuật, thực

hiện liên kết trong sản xuất theo 4 nhà, bao gồm: Nhà doanh nghiệp, nhà

nông, nhà khoa học, nhà nước.

Thứ ba: Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, thị trường có vai trò

quan trọng quyết định đến sự phát triển kinh tế, mở rộng sản xuất kinh doanh.

Đối với hoạt động sản xuất cam thì thị trường là nhân tố ảnh hưởng lớn đến

quá trình sản xuất và hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong những năm tới

việc mở rộng quy mơ sản xuất thì lượng sản phẩm cung ra thị trường sẽ tăng



69



đòi hỏi vấn đề thị trường cần được quan tâm nhiều hơn. Bên cạnh cam sành

của xã Phù Lưu, thị trường có nhiều mặt hàng hoa quả có ưu thế, đặc biệt cam

sành của Huyện Bắc Quang tỉnh Hà Giang một huyện lân cận đã có thương

hiệu và cạnh tranh khốc liệt với cam sành của Huyện Hàm Yên nói chung và

xã Phù Lưu nói riêng.

Để mở rộng thị trường tiêu thụ và cam sành có được chỗ đứng trên thị

trường thì các ban ngành của Xã, Huyện, Tỉnh và Trung tâm cây ăn quả huyện

Hàm Yên cần phát triển và phát huy vai trò dẫn đầu trong việc tìm kiếm thị

trường và quảng bá thương hiệu cam sành Hàm Yên. Đẩy mạnh chiến lược

marketing sản phẩm cam sành trên các phương tiện thông tin đại chúng như

tivi, báo, đài,... Đây là biện pháp cốt lõi để nâng cao sức cạnh tranh của cam

sành tại xã Phù Lưu với thị trường trong nước và hướng ra xuất khẩu.

Ngoài ra cần xây dựng các nhà máy chế biến hoa quả tại Huyện Hàm

Yên để bao tiêu sản phẩm cam sành của bà con nhân dân của huyện Hàm yên

trong đó có xã Phù Lưu, hiện nay trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang chưa có một

nhà máy chế biến để bao tiêu sản phẩm, đa dạng hóa các hình thức chế biến

cam sành, tham gia giới thiệu vào các hội chợ nông sản, đầy mạnh hoạt động

marketing để tạo lập được thị trường vững chắc.

4.5.2.2. Giải pháp về kỹ thuật

Cây ăn quả có múi là loại cây trồng yêu cầu thâm canh hơn các loại cây

ăn quả khác. Nếu đầu tư thâm canh thấp hoặc trồng theo phương pháp quảng

canh chỉ dựa vào độ phì nhiêu của đất thì hiệu quả kinh tế sẽ thấp và chu kỳ

kinh tế ngắn thậm chí cho kết quả ngược lại. Muốn nâng cao chất lượng mẫu

mã sản phẩm cần áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác cần thiết như:

- Mật độ trồng: Trồng dày, thâm canh cao, với chu kỳ kinh doanh khai

thác ngắn, nhanh chóng đạt sản lượng cao sớm thu hồi nhanh vốn đầu tư. Muốn

trồng dày phải áp dụng trồng bằng cây ghép, nhanh chóng thực hiện các phương



70



pháp tạo hình một thân, tán nhỏ, thấp để thuận tiện cho việc tạo hình tỉa lá, thu

hoạch dễ. Coi trọng kỹ thuật chăm sóc, tạo tán sau mỗi kỳ thu hoạch, tạo thế cân

đối cành - lá - quả nâng cao chất lượng mẫu mã sản phẩm quả tươi.

- Bón phân: Cam sành là loại cây cho sản lượng cao nên yêu cầu nhiều

dinh dưỡng để cây sinh trưởng, phát triển bù lại lượng dinh dưỡng đã mất đi

theo sản phẩm thu hoạch. Cam sành cần đầy đủ và cân đối các nguyên tố đa vi

lượng như N, P, K và các nguyên tố vi lương như Zn, Fe, Cu… Tùy theo yêu

cầu dinh dưỡng của cây và tính chất của các loại đất mà áp dụng bón các dạng

phân cho phù hợp tạo điều kiện cho cây luôn xanh tốt.

- Giống: Do cam là cây trồng lâu năm, giống được trồng từ cành chiết.

Hiện nay nhiều vườn cam đã phải chặt bỏ khi chưa bước vào thời kỳ kinh

doanh, nguyên nhân là do các hộ tự chiết ghép từ nguồn nguyên liệu sẵn có,

việc kiểm tra cây giống chỉ bằng kinh nghiệm nên chất lượng cây giống

khơng đảm bảo. Bên cạnh đó thời kỳ kiến thiết cơ bản kéo dài 3 - 4 năm nếu

cây giống không đảm bảo sẽ gây thiệt hại cho người sản xuất. Vậy để tránh

thiệt hại cho người nông dân và để phát triển vùng cam ổn định cho xã Phù

Lưu, các cơ quan ban ngành cần đẩy mạnh công tác nghiên cứu, tiến hành,

chọn lọc và phục tráng bảo tồn giống cam, quýt quý tại địa phương và lựa

chọn giống cam mới nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, có cơ sở sản

xuất giống, cung cấp giống cho hộ nông dân.

- Hiện nay việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tràn lan làm giảm chất

lượng nơng sản phẩm. Bên cạnh đó thì điều kiện tự nhiên cũng như khả năng

chống chịu sâu bệnh hại, cây cam sành rất mẫn cảm với bệnh như bệnh

Greening, Tristeza, sẹo loét... các loại côn trùng gây hại như sâu vẽ bùa, các

loại nhện, các loại rệp, ruồi đục quả,ghẻ… chúng ăn lá, đục lá, hút dịch, đục

thân, đục hoa, đốt quả… làm cho mẫu mã quả xấu, chất lượng quả kém, đã và

đang là những thử thách lớn đối với sản xuất quả có múi ở xã Phù Lưu. Bởi



71



vậy việc tạo ra những giống tốt sạch bệnh và quản lý vườn cây từ khi trồng

đến khi thu hoạch hàng năm là một vấn đề kỹ thuật cần phải nghiên cứu áp

dụng thực hiện một cách nghiêm túc mới có thể phát triển và giữ được vùng

cam một cách ổn định và mang lại hiệu quả kinh tế cao.

- Tưới tiêu: Cam sành là cây ưa ẩm, chịu hạn kém, nhưng khơng chịu

được úng vì rễ của cam sành là loại rẽ nấm. Do đó nếu ngập nước rễ bị thiếu

oxy rễ hoạt động kém, ngập lâu làm rễ cây sẽ bị thổi, rụng lá làm cây chết.

Nên cần chú trọng tưới nước giữ ẩm cho cây, tạo điều kiện cho cây sinh

trưởng và phát triển tốt. Chú ý giữ đủ ẩm vào các thời kỳ phân hóa mầm non,

thời kỳ kết quả và quả phát triển. Đủ nước quả lớn nhanh, bóng mọng nước

mẫu mã đẹp, thiếu nước quả khô, giám sần sùi, lõi nhỏ.

- Mở thêm các lớp tập huấn cho bà con nông dân về các kỹ thuật như

trồng, chăm sóc, phòng trừ các loại sâu bệnh, và bảo quản sau thu hoạch để

đảm bảo chất lượng cam.

4.5.2.3. Giải pháp của chính quyền địa phương

- Chính sách về đất: Giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

(tập trung cho các nông hộ sản xuất lớn) để làm cơ sở cấp giấy chứng nhận

trang trại. Có chính sách cho tổ chức cá nhân được th đất, chuyển

nhượng,hình thành vùng sản xuất hàng hóa để tổ chức phát triển, sản xuất

cam theo hướng hàng hóa.

- Chính sách hỗ trợ về vốn: Ưu tiên cho vay vốn sản xuất kinh doanh

theo chương trình phát triển cây cam, với lãi suất ưu đãi trong thời gian dài.

Mở rộng cho các hình thức cho vay vốn để tăng cường đầu tư thâm canh, mở

rộng và phát triển sản xuất.

- Chính sách hỗ trợ về tập huấn kỹ thuật chăm sóc cam: Tổ chức tập

huấn, chuyển giao cơng nghệ về trồng, chăm sóc, thu hái, bảo quản cam cho

người dân.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 4.3: Sơ đồ kênh tiêu thụ cam của các hộ sản xuất cam sành

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×