Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 4.2: Diện tích trồng cam sành trong tổng diện tích vườn cây ăn quả tại các hộ điều tra

Hình 4.2: Diện tích trồng cam sành trong tổng diện tích vườn cây ăn quả tại các hộ điều tra

Tải bản đầy đủ - 0trang

45



bệnh lây lan, nhanh người dân khơng có thuốc đặc trị (do sâu bệnh nhờn thuốc)

dẫn đến cam chết hàng loạt gây thiệt hại nghiêm trọng cho người dân trồng cam.

+ Giá của giống

Cam là cây lâu năm vì vậy giống chỉ sử dụng một lần cho một giai đoạn

kinh doanh dài. Tuổi thọ bình quân của cam khoảng 20 năm, nên chi phí về

giống trong giai đoạn kiến thiết cơ bản được chia bình quân trong 20 năm.

Bảng 4.12. Chi phí bình qn của giống trên một ha

ĐVT: 1000 đ

Số lượng

(cây)

400



Đơn giá

Chi phí bình qn

Thành tiền

(1000đ/cây)

(trong 16 năm)

5

2000

125

(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra, năm 2013)



Qua bảng 4.12 chi phí giống cam trên một ha trơng một năm là rất

thấp chỉ 112000đ/năm, vì chi phí này chỉ phải bỏ ra một lần trong một chu

kỳ kinh doanh.

4.3.2.2. Chi phí trồng và chăm sóc cam sành

a. Khâu trồng

+ Phát dọn

Phát dọn là công việc đầu tiên của các hộ trồng cam, công việc này phát

thu dọn những cây, bụi, cỏ rác trong vườn một cách sạch sẽ giúp cho các công

việc tiếp theo diễn ra dễ dàng hơn.

Bảng 4.13. Chi phí phát dọn trồng cam cho một ha

ĐVT: 1000 đ

Số lượng

(cơng)

25



Đơn giá

Chi phí bình qn

Thành tiền

(1000đ/cơng)

(trong 16 năm)

100

2500

156,25

(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra, năm 2013)



Qua bảng 4.13 chi phi phát dọn trên một ha trồng cam là 2500000 đ, vì chi

phí này chỉ phải bỏ ra một lần trong một chu kỳ kinh doanh diễn ra trong giai đoạn

kiến thiết cơ bản vì vậy chi phí được tính bình qn 16 năm là 156250đ/năm.



46



+ Đào hố trồng:

Theo tiêu chuẩn đào hố trồng phân lô thẳng hàng ngang, so le hàng dọc,

với khoảng cách là 4m x 6m tùy theo độ dốc của địa hình vườn trồng cam,

mật độ trung bình là 400 cây/ha, rộng 35cm, sâu 40cm.

Bảng 4.14. Chi phí đào hố trồng cam cho một ha

ĐVT: 1000 đ

Số lượng

(hố)

400



Đơn giá

(1000đ/hố)

2



Chi phí bình qn

(trong 16 năm)

800

50

(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra, năm 2013)

Thành tiền



Qua bảng 4.14 chi phí đào hố trên một ha trồng cam là 800000đ, vì chi phí

này chỉ phải bỏ ra một lần trong một chu kỳ kinh doanh diễn ra trong giai đoạn

kiến thiết cơ bản vì vậy chi phí được tính bình qn 16 năm là 50.000đ/năm.

+ Vận chuyển giống, phân bón

Do bà con trồng cam trên đồi là chủ yếu vì vậy phương tiện xe cộ

khơng vào được tới địa điểm trồng nên việc vận chuyển giống, phân bón dựa

vào sức người là chu yếu nên phải mất một chi phí để vận chuyển.

Bảng 4.15. Chi phí vận chuyển giống phân bón cho một ha

ĐVT: 1000đ

Chỉ tiêu

Giống (cây)

Phân bón, vơi,

thuốc sâu bột (kg)

Tổng



Số lượng

(kg)

400

400



Đơn

giá

1

1



Thành

tiền

400

400



Chi phí bình qn

(trong 16 năm)

25

25



800

1

800

50

(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra, năm 2013)



Qua bảng 4.15 chi phí vận chuyển giống và phân bón trên một ha trồng

cam là 800.000đ, vì chi phí này chỉ phải bỏ ra một lần trong một chu kỳ kinh

doanh diễn ra trong giai đoạn kiến thiết cơ bản vì vậy chi phí được tính bình

qn 16 năm là 50.000đ/năm.



47



+ Trồng

Trồng là một kỹ thuật quan trọng nhất quyết định tới sự phát triển và

sinh trưởng của cây cam sau này:

Thời vụ trồng: Trồng cây vào đầu mùa mưa tháng 6 - 8 dương lịch.

Bảng 4.16. Chi phí trồng cam cho một ha

ĐVT: 1000đ

Số lượng

Đơn giá

(cơng)

(1000đ/cơng)

15

100



Chi phí bình qn

(trong 16 năm)

1500

93.75

(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra, năm 2013)

Thành tiền



Qua bảng 4.16 chi phí trồng trên một ha trồng cam là 1.500.000đ, vì chi phí

này chỉ phải bỏ ra một lần trong một chu kỳ kinh doanh diễn ra trong giai đoạn

kiến thiết cơ bản vì vậy chi phí được tính bình qn 16 năm là 93.750đ/năm.

b. Khâu chăm sóc

+ Làm cỏ và vun xới

Trong q trình điều tra tôi thấy việc làm cỏ của các hộ nông dân trồng

cam là tuỳ theo sinh trưởng, phát triển của cỏ dại. Đa số các hộ sử dụng sử

dụng thuốc trừ cỏ để diệt.

Mối năm bà con nông dân phun thuốc dệt cỏ từ 3 - 4 lần trên năm.

Quá trình điều tra cho biết hầu hết các hộ trồng cam sành hàng năm chỉ

vun xới 1 lần vào mùa xuân khi chưa có mưa rào. Họ thường kết hợp bón

phân với việc vun xới.

Bảng 4.17. Chi phí làm cỏ và vun xới cam sành cho một ha

ĐVT: 1000đ

Công việc

Chỉ tiêu

Số lượng

Cơng

Giá (1000đ)

Thành tiền (1000đ)

Tổng



Phun

(lần)

4

12

100

1200



Vun xới

(lần)



Thuốc trừ cỏ

(lít)



1

4

10

100

80

1000

320

2520

(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra, năm 2013)



48



Qua bảng 4.17 ta thấy chi phí làm cỏ, vun xới cho 1ha cam là

2.520.000đ/năm. Chi phí này phải bỏ ra trong 20 năm liên tục. Tuy nhiên,

trong 4 năm giai đoan kiến thiết cơ bản chưa có thu hoạch nên chi phí này

được tính vào giai đoạn 16 năm kinh doanh, chi phí thêm là 630000đ/năm nên

tổng chí phí làm cỏ vun xới một năm hộ bỏ ra là 3150000đ/năm.

+ Tưới

Tưới vào mùa khô: tháng 9 - tháng 11 âm lịch khi cam có nhu cầu về

nước cao, cũng mới chỉ có 30% số hộ trồng cam là tưới nước cho cam. Hầu

như các hộ trồng cam chỉ sử dụng vòi phun hoặc dùng vòi dẫn nước từ các

khe, nguồn ở trên cao về tưới.

+ Bón phân cho cây cam của các hộ điều tra.

Qua quá trình điều tra các hộ trồng cam ta thấy được tỷ lệ bón phân cho

cam của các hộ được thể hiện dưới bảng sau:

Bảng 4.18. Tình hình bón phân cho cam sành tại các hộ điều tra

ĐVT: kg

Loại phân

NPK

Lâm thao,

Sông Gianh,

Đầu trâu

Kali, đạm



Lượng phân (kg/cây)

Cây 1 - 4 tuổi



Cây 5 - 20 tuổi



0,3 - 0,5



1,5 - 2



0



Thời kì

bón



Tỉ lệ các hộ

bón phân



Tháng 3, 4,

9, 10



100 %



0,2 - 0,3

Tháng 9, 10

85,21%

(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra, năm 2013)



Qua bảng ta thấy tỉ lệ các hộ bón phân NPK Lâm Thao, Sông Gianh,

Đầu trâu chiếm 100%, với phân đạm, kali chiếm 85,21%.

Trong q trình bón phân cho cây cam thì bà con còn mất một chi phí

khá lớn trong một năm trong tổng chi phí chăm sóc cam.

Việc bón phân phải phụ thuộc nhiều vào thời tiết, tránh nắng và mưa to

để đem lại hiệu quả cao.



49



Thường chia ra làm hai đợt, do địa hình của vườn cam phức tạp nên việc

vận chuyển, bón mất thêm một khoản chi phí thêm nên đẩy chi phí bón phân

của bà con tăng thêm.

Bà con thường bón phân bằng cách quãi, trổ lỗ bằng xà beng, hoặc cuốc

rãnh quanh tán cây tùy thuộc vào địa hình, tuổi thọ và giai đoạn bón.

Bảng 4.19. Chi phí phân bón cho một ha trồng cam trong một năm

ĐVT: 1000đ

Loại Phân Đơn

Đạm, Đơn

Thàn

Thành

lân

giá

kali

giá

h tiền

tiền

Tiêu chí

(kg) (/kg)

(kg) (/kg)

Số lượng

200

5,5

1100

0

0

0

Kiến

Vận chuyển (đ/kg)

200

0,7

140

0

0

0

thiết cơ

Cơng

2

100

200

0

0

0

bản

Số lần bón

1

0

0

0

Số lượng

1800

5,5

9900

200

11

2200

0,7

1260

200

0,7

140

Kinh Vận chuyển (đ/kg) 1800

doanh Cơng

10

100

1000

2

100

200

Số lần bón

2

1

Tổng

12520

2540

(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra, năm 2013)

Giai

đoạn



Qua bảng 4.19 ta thấy giai đoạn kiến thiết cơ bản cây cam còn nhỏ, nên

lượng phân phải bón ít, dẫn đến chi phí bỏ ra ít. Ở giai đoạn kinh doanh cây

cam đang cho quả nên cần một số lượng lớn phân bón, nên chi phí lớn.

+ Cắt tỉa

Cơng việc tỉa cành được thực hiện hàng năm vào thời kỳ mà cây có hoạt

động trao đổi chất thấp nhất (sau khi thu hoạch trái), trước khi cây ra đợt mới

để chuẩn bị cho mùa trái mới, đây là thời điểm thích hợp nhất.

Cơng việc này thực hiện hai lần trên năm.

Cắt tỉa chỉ diễn ra ở trong giai đoạn cam đang kinh doanh.



50



Bảng 4.20. Chi phí cắt tỉa một ha cam

ĐVT: 1000đ

Số lần

1

2

Tổng



Số lượng (cơng)

8

12



Đơn giá

Thành tiền

100

800

100

1200

2000

(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra, năm 2013)



c. Thu hái:

Cam được thu hoạch mỗi năm một lần, tuy nhiên có thể rải vụ trong

nhiều tháng, thu hoạch chủ yếu bằng phương pháp thủ công. Cam trồng trên

đồi cao, xa đường giao thông do vận chuyển quá xa, vào mỗi vụ thu hoạch

cam phải huy động một số lượng lao động lớn ở trong toàn huyện để cắt, gánh

cam từ các núi, đồi xuống các điểm xe tải. Ngồi ra còn huy động ngựa thồ và

một số hệ thống cáp treo vận chuyện cam từ vườn xuống nơi xe có thể vào

được, nhưng vẫn sử dụng sức người là chính.

+ Cắt hái

Đây là cơng đoạn diễn ra hồn tồn thủ cơng và do con người làm, người

ta trèo lên cây cắt rồi đem xuống gốc.

Công việc này diễn ra tương đối lâu, tùy thuộc vào cây cam đó có sai quả

hay khơng hoặc cây cao hay thấp.

+ Vận chuyển

Vận chuyển từ vườn xuống điểm tập kết nơi mà xe ơ tơ có thể vào được,

việc vận chuyển tương đối khó khăn vì đường vận chuyển chủ yếu là đường

đồi dốc và nhiều đá.

Việc vận chuyển từ vườn xuống nơi tập kết có 3 hình thức là:

* Người

Đây là hình thức vận chuyển hiệu quả nhất vì có thể thực hiện được ở mọi

địa hình dốc, đá và an toàn cho sản phẩm nhất và được bà con sử dụng chính.



51



Hình thức này thường huy động nhiều người vì sức người hạn chế nên

vận chuyển được ít, phụ thuộc vào thời tiết nhiều và tương đối chậm.

* Ngựa

Đây là một hình thức vận chuyển tương đối nhanh, con người ít tham gia

vào quá trình vận chuyển.

Hình thúc này được áp dụng váo những vườn có đường vận chuyển ít

dốc và đường đất và khơng an tồn cho sản phẩm.

* Cáp treo

Đây là hình thức vận chuyển hiện đại, nhanh và ít sự tham gia của con

người. Khơng phụ thuộc vào kết cấu đường vận chuyển, chỉ phụ thuộc vào độ

dốc, khoảng cách từ vườn đến điểm tập kết.

Hình thức vận chuyển này khơng an tồn cho sản phẩm và con người.

Các hình thức vận chuyển này đều phải thuê mất một chi phí tương đối

lớn mà chủ vườn bỏ ra.

Chi phí bỏ ra ít hay nhiều phụ thuộc vào các yếu tố đường vận chuyển

khó, xa, thời tiết xấu và cây cao hay thấp, sai hay ít quả.

Tuy nhiên chi phí bỏ ra được tính theo phương pháp là chung từ khâu thu

hái đến vận chuyển là đ/kg được tính trung bình như sau:

Bảng 4.21. Chi phí thu hái quả cam cho một ha

ĐVT: 1000đ

Số lượng (kg)

16.000



Đơn giá (đ/kg)

Thành tiền

700

11200

(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra, năm 2013)



Qua bảng 4.21 chi phí bỏ ra thu hái là tương đối lớn là 11.200.000đ cho 1 ha.

4.3.2.3. Thành phần sâu bệnh hại, biện pháp phòng trừ và chi phí của các hộ

điều tra

Khí hậu của vùng là khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều

là điều kiện hết sức thuận lợi cho sâu bệnh hình thành và phát triển gây hại.

Sâu bệnh hại cam có rất nhiều loại. Chúng gây hại trên khắp các bộ phận



52



của cây, ở các mức độ khác nhau, là tác nhân trực tiếp ảnh hưởng đến năng

suất, chất lượng cam.

Qua điều tra các hộ trồng cam ta thấy trung bình mỗi năm phun thuốc bảo

vệ thực vật để phòng trừ sâu bệnh hại khoảng 10 - 11 lần/năm, ở giai đoạn

kinh doanh và 2 - 3 lần/năm ở giai đoạn kiến thiết cơ bản.

Bà con thường kết hợp 2 - 3 loại sâu bệnh hại phun cho một lần để tiết

kiệm được chi phí và hiệu qua đem lại cao hơn.

Bảng 4.22. Tình hình sâu bệnh hại cây cam trên địa bàn các thôn điều tra

TT



Sâu bệnh



Thời điểm gây hại



Mức độ



Thành phần



gây hại



gây hại



1

2



I. Sâu hại

Sâu vẽ bùa

Sâu đục thân



Tháng 4, 5 và tháng 8, 9

Tháng 3, 4 và tháng 7, 8



++

++



Lá non, quả non.

Thân, cành



3



(cành)

Nhện đỏ, nhện



Tháng 4 -12



+++



Lá, quả



Tháng 5 - 8



+



Lá non, quả, rễ



4

1

2

3



trắng

Rệp sáp

II. Bệnh hại

Bệnh vàng lá

Bệnh gỉ sắt

Bệnh ghẻ

Ghi chú:



Tháng 2, 3, 7, 8

++

Cả cây

Tháng 7-9

+

Thân, cành

Tháng 2-5

+++

Lá non, quả non

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, năm 2013)

+ + + : Gây hại nặng

++



: Tương đối phổ biến (gây hại trung bình)



+



: Ít phổ biến (gây hại nhẹ)



Theo kết quả điều tra ta thấy có rất nhiều loại sâu bệnh gây hại trên cây

cam Sành. Loại sâu bệnh thường gặp trên cây cam là sâu vẽ bùa, sâu đục thân,

nhện đỏ, nhện trắng, rệp sáp, bệnh ghẻ, bệnh vàng lá, bệnh gỉ sắt,…Trong đó

nhện đỏ, nhện trắng, bệnh ghẻ có mức độ gây hại cao nhất, ảnh hưởng trực

tiếp đến sinh trưởng, phát triển của cây cũng như ảnh hưởng đến năng suất và

chất lượng quả cam.



53



+ Biện pháp phòng trừ sâu vẽ bùa:

Qua điều tra các hộ trồng cam cho thấy bệnh xuất hiện khi cam ra lộc non.

Phun thuốc ngay giai đoạn ra lá non (mới nhú 1cm) như vào đầu mùa mưa,

tỉa cành cho ra lộc tập trung, chóng thành thục để hạn chế sự phá hại của sâu.

Loại thuốc mà các hộ trồng cam hay dùng để diệt sâu vẽ bùa là

REASGANT 3.6 EC,OFATOX 400EC, với liều lượng pha phun: pha 200ml

cho một phi 200 lít, lượng thuốc phun tùy thuộc vào tuổi của cam.

- Phun khi sâu, nhện mới xuất hiện, phun ướt đều lá cây trồng và các biện

pháp phòng bệnh như Sau khi thu hoạch quả, qt vơi vào gốc cây, thân cây tử

1m trở xuống để phòng các loại nấm bệnh và hạn chế việc đẻ trứng của xén tóc.

+ Biện pháp phòng trừ sâu đục thân:

Theo kinh nghiệm sản xuất cam sành tại các hộ điều tra thì sâu gây hại

bên trong thân cây nên biện pháp phun thuốc hố học thường khơng đem lại

hiệu quả. Tuy nhiên, khi phát hiện thấy trên thân cây có vết cắn, dưới gốc cây

có mùn thì tiến hành dùng mũi dao nhọn, ngọn mây hoặc dây phanh lụa xe

đạp luồn quanh vết sâu đục chọc chết sâu ở thân cành hay gốc cây hoặc dùng

bơm tiêm thuốc sâu ( FASTAC 5EC,OFATOX 400EC…liều lượng vì dùng xi

lanh bơm trực tiếp nên liều lượng cao 10ml pha 1 lít nước) bơm trực tiếp vào

bên trong thân cây cũng tiêu diệt được sâu gây hại.

Ngồi ra, bón phân cân đối giữa đạm, lân, kali cho cây, tránh bón quá

nhiều đạm hấp dẫn sâu đến phá hại. Định kì 15 - 20 ngày trong các tháng mùa

mưa từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm tiến hành kiểm tra tán cây, gốc cây để

phát hiện sớm để có biện pháp phòng trừ thích hợp. Thường xuyên vệ sinh,

nhặt sạch cỏ dại quanh gốc cây khoảng 50 cm để dễ dàng phát hiện sớm vết

sâu cắn và mùn gỗ, phân sâu thải ra ngoài có biện pháp tiêu diệt kịp thời.

Sau khi thu hoạch tiến hành quét vôi quanh gốc cây đoạn cách mặt đất

khoảng 0,8 - 1 m có tác dụng ngăn khơng cho xén tóc đến đẻ trứng. Buổi tối

từ 19 - 21 giờ thắp bóng điện sáng giữa vườn, xén tóc có tính hướng quang sẽ

bay đến, dùng vợt bắt đem giết, hạn chế chúng đẻ trứng.



54



+ Biện pháp phòng trừ nhện hại

Theo bà con trồng cam cho biết cần áp dụng các biện pháp phòng trừ tổng

hợp mới có hiệu quả vì nhện hại phát triển nhanh và gây hại nhiều nhất cho cam.

Thường sử dụng các biện pháp hóa học REASGANT 3.6 EC,

ABATIMEC 1.8EC, DANITOL 10 EC kết hợp với thuốc bột SULOX 80WP.

Liều lượng 200 - 300ml và 350 - 500g cho 1 phi 200 lít nước, phun kỹ 2 mặt

lá lượng phun tùy thuộc vào tuổi của cam.

- Sau khi thu hoạch xong, cần phát quang các bờ lô, bụi rậm là những

nơi mà nhện thường trú qua đông.

- Cắt bỏ các cành khô, cành sâu bệnh, chồi vượt làm cho vườn cây

thơng thống nhằm hạn chế sự phát sinh, phát triển của nhện sau này.

Áp dụng các biện pháp phòng như là: trồng cây đúng mật độ, thường

xuyên đốn tỉa đảm bảo vườn cam luôn thông thống khơng cho nhện đỏ trú

ngụ, kết hợp bón phân cân đối. Nếu vườn cam thường xuyên bị nhện gây hại

thì tăng cường bón lân và kali.

+ Biện pháp phòng trừ rệp sáp:

Qua điều tra các hộ trồng cam cho biết bệnh hại này sảy ra tuơng đối ít.

Dùng thuốc DIMENAT 50EC hoặc BASSA 50EC. Liều lượng 250 350ml cho 1 phi 200 lít nước, phun ngay sau khi phát hiện, phun ướt đều hai

mặt lá.

Thường xuyên vệ sinh vườn cây thơng thống, ngắt bỏ các cành, lá có

nhiều rệp.



55



+ Biện pháp phòng trừ bệnh ghẻ:

Qua điều tra các hộ trồng cam cho biết bệnh này sảy ra khi cam trong

giai đoạn lá non và quả non gây hậu quả nghiêm trọng, gây rụng quả, lá, phun

thuốc CHAMPION 57.6DP hoặc ANVIL 5 SC. Liều lượng 300-500g pha cho

1 phi 200 lít nước, tùy thuộc mức độ gây hại của bệnh, phun phòng hay phun

trị bệnh và lượng phun tùy vào tuổi của cam, phun ướt đều lá. Có tác dụng

đặc trị ghẻ, miễn là phải phun vào lúc thích hợp, khi một đợt chồi mới vừa

phát sinh, hoặc khi hoa mới rụng, trái vừa đậu.

+ Biện pháp phòng trừ bệnh vàng lá, gỉ sắt: Theo kinh nghiệm của các

hộ sản xuất cam thì bệnh vàng lá áp dụng các biện pháp phòng là chính.

Trồng cây sạch bệnh, khơng nhân giống cây bị bệnh, trồng cây chắn gió để

ngăn chặn rầy từ nơi khác đến.

Biện pháp phòng trừ: phun các loại thuốc nấm. CARBENZIM 500FL,

liều lượng 300 - 500ml cho 1 phi 200 lít nước. ZINEB 80WP BLUE, liều

lượng 400 - 600g cho 1 phi 200 lít nước, phun ướt đều tồn cây.

Nhận xét: Qua q trình điều tra nhận thấy trong các loại sâu bệnh gây

hại cho cam sành tại các hộ điều tra thì nhện và bệnh ghẻ gây hại chủ yếu trên

cam sành, mức độ gây hại nặng, ảnh hưởng rất lớn đến năng suất, chất lượng

cam. Một số loại sâu bệnh khác như: sâu đục thân, vàng lá, sâu vẽ bùa, rệp

sáp, bệnh gỉ sắt có mức độ gây hại trung bình và ít xuất hiện hơn. Kinh

nghiệm trồng cam sành lâu năm của các hộ điều tra để hạn chế sâu bệnh hại

cam sành áp dụng biện pháp phòng là chủ yếu. Thường xuyên kiểm tra, theo

dõi, tỉa cành, chăm bón khi phát hiện có dấu hiệu bị bệnh tiến hành áp dụng

các biện pháp ngăn ngừa không cho sâu bệnh phát triển, lây lan gây hại cam.

Qua điều tra các hộ trồng cam cho biết phun ngồi đúng thuốc, đúng bệnh

đúng thời điểm còn phải tránh thời tiết nắng nóng để tránh hiện tượng bỏng

thuốc ở quả và lá non.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 4.2: Diện tích trồng cam sành trong tổng diện tích vườn cây ăn quả tại các hộ điều tra

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×