Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 4.1: Cơ cấu kinh tế xã Phù Lưu năm 2010, 2011, 2012

Hình 4.1: Cơ cấu kinh tế xã Phù Lưu năm 2010, 2011, 2012

Tải bản đầy đủ - 0trang

36



Ngành thương mại - dịch vụ cũng chiếm tỷ lệ ít tuy nhiên cao hơn

ngành CN - TTCN, tỷ trọng chiếm không đáng kể, qua các năm ngành TM DV có xu hướng tăng. Như vậy, cho kinh tế xã Phù Lưu đang chuyển dịch cơ

cấu theo hướng giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng ngành CN

- TTCN, TM - DV, theo đúng xu hướng mà Nhà nước ta đã và đang tích cực

chuyển dịch. Đồng thời cho thấy được ngành nông nghiệp là ngành mang lại

thu nhập chính cho người dân nơi đây.

4.1.2.4. Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất sản xuất, kinh doanh

Bảng 4.4. Hiện trạng cơ sở hạ tầng tính đến năm 2012

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Số lượng

I. Cơng trình thủy lợi

1. Trạm bơm

trạm

0

2. Kênh mương nội đồng

km

51,29

- Kênh mương kiên cố hóa

km

24,60

II. Cơng trình giao thơng

1. Đường liên xã

km

6

3. Đường liên thơn, xóm

km

26,85

Đường bê tơng

km

0,5

III. Cơng trình điện

1. Trạm biến áp

trạm

6

2. Đường dây cao thế

km

8

3. Đường dây hạ thế

km

17,7

IV. Cơng trình cơ sở hạ tầng

1. Trường mẫu giáo

phòng

11

2. Trường học các cấp

phòng

47

- Tiểu học

phòng

29

- THCS

phòng

18

3. Trạm y tế

trạm

1

4. Chợ

m2

4700

(Nguồn: UBND xã Phù Lưu năm năm 2010, 2011, 2012)



37



+ Thủy lợi: Tồn xã có 51,29 km kênh mương nội đồng, 24,60 km kênh

mương được kiên cố hóa. Hệ thống cơng trình thủy lợi của xã cơ bản đáp ứng

tưới tiêu cho số ruộng hiện có.

+ Trường học, y tế: Cả xã có 105 phòng học, cơ sở vật chất tương đối

đầy đủ cho công tác dạy và học của các học sinh vào giáo viên trên tồn xã.

Thực hiện tốt cơng tác giáo dục ở địa phương, phối hợp với các nhà trường

sửa chữa và xây dựng đảm bảo cơ sở vật chất cho cơng tác dạy và học; duy trì

và giữ vững thành quả phổ cập giáo dục Tiểu học chống mù chữ, Tiểu học

đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục Trung học cơ sở; đang thực hiện phổ cập.

+ Cấp thoát nước

Trên địa bàn xã có 5 cơng trình cấp nước sạch tập trung đã bị hỏng

khơng còn sử dụng được. Nhưng hiện nay đã được dự án di dân tái định cư

đầu tư nâng cấp 4 cơng trình tại các thơn Mường, thơn Nà Có, thơn Pá Han,

thơn Táu; Xây dựng mới 01 cơng trình tại thơn Bản Ban (Cốc La). Đảm bảo

cung cấp nước cho 630 hộ gia đình trong thời gian tới.

4.1.2.5. Tình hình văn hóa, xã hội

Trên địa bàn xã hiện nay có 5 dân tộc anh em cùng sống với những bản

sắc văn hóa và phong tục tập quán riêng biệt. Tuy nhiên, do điều kiện là vùng

cao, miền núi cho nên trình độ văn hóa còn thấp.

Trong những năm gần đây, về cơ bản xã đã được công nhận phổ cập

giáo dục tiểu học, tỷ lệ mù chữ đã giảm rất đáng kể, chỉ còn 4% dân số mù

chữ (chủ yếu là người già và người tàn tật), tỷ lệ tăng dân số cũng giảm

khoảng 1,34% so với 2,0% những năm trước đó, tỷ lệ khám chữa bệnh cũng

được nâng cao, năm 2012 đã có 12.250 lượt người khám chữa bệnh ở trạm y

tế xã, đặc biệt là sự hoạt động của trung tâm y tế dự phòng.



38



4.2. Tình hình sản xuất nơng nghiệp xã Phù Lưu

4.2.1. Cơ cấu sản xuất nông nghiệp của xã giai đoạn 2010 - 2012

Bảng 4.5. Cơ cấu ngành nông nghiệp xã phù lưu giai đoạn (2010-2012)

STT

1

2

3

4

5



Ngành

2010

2011

2012

Trồng trọt

51,4

50,8

47,5

Lâm nghiệp

18,6

19,6

20,5

Chăn nuôi

20,7

19,8

21,3

Nuôi trồng thủy sản

5,6

5,4

5,1

Dịch vụ nông nghiệp

3,7

4,4

5,6

(Nguồn: UBND xã Phù Lưu năm năm 2010, 2011, 2012)

Qua bảng 4.5 cơ cấu ngành nông nghiệp của xã Phù Lưu ta thấy tỉ trọng



ngành trồng trọt chiếm tỉ trọng cao nhất, đứng thứ hai là ngành chăn nuôi và

chiếm tỉ trọng thấp nhất là ngành dịch vụ nông nghiệp.

Ngành trồng trọt và ngành nuôi trồng thủy sản từ năm 2010-2012 có

xu hướng giảm. Các ngành chăn ni, lâm nghiệp và dịch vụ nơng nghiệp

có xu hướng tăng.

Trong đó ngành dịch vụ nơng nghiệp tăng nhiều nhất từ 3,7% năm

2010 tăng 4,4% năm 2011 và 5,6% năm 2012.

Ngành giảm nhiều nhất ngành trồng trọt năm 2010 51,4 % giảm xuống

50,8% năm 2011 và 47,5 năm 2012.

4.2.2. Cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt của xã giai đoạn 2010 - 2012

Phù Lưu là một địa phương ngành trồng trọt chiếm tỉ trọng cao đem lại

giá trị kinh tế chủ yếu của địa phương, qua đó thấy vai trò của ngành trồng

trọt trong cơ cấu kinh tế nơng nghiệp.

Cơ cấu diện tích của nhóm cây ăn quả lớn nhất, đứng thứ hai là nhóm

cây lương thực, nhóm cây có cơ cấu diện tích ít nhất là cây cơng

nghiệp.



39



Bảng 4.6. Diện tích cây nơng nghiệp xã phù lưu giai đoạn (2010-2012)

2010



2011



2012



Diện







Diện







Diện







tích



cấu



tích



cấu



tích



cấu



(ha)



(%)



(ha)



(%)



(ha)



(%)



675



34,64



672,5 33,48



670



32,93



280,6



14,40



279,7 13,92



278



13,66



Khoai lang



30,6



1,57



31,8



1,58



33,6



1,65



Cây



Cây lạc



26,4



1,35



27.3



1,36



28



1,37



lương thực



Đậu tương



5,3



0,27



6,8



0,34



8



0,39



Nhóm cây



Cây



Lúa nước

Ngô



Cây an quả



Tổng



1017,9



52,23 1018,1 50,68 1017,6



50,01



Cam



836,57



42,93 887,63 44,19



901,5



44,31



Quýt



24,8



1,27



25,7



1,28



27,1



1,33



Nhãn



28



1,44



26,7



1,33



25



1,22



18,6



0,95



16,8



0,83



14



0,69



46,59 956,83 47,63



967,6



47,56



Vải

Tổng

Cây



907,97



Chè



9,8



0,50



7,6



0,37



6,2



0,30



công Mía



13



0,67



27



1,35



47



2,31



nghiệp



Tổng



22,8

1,17

34,6 1,72

53,2

2,61

(Nguồn: UBND xã Phù Lưu năm năm 2010, 2011, 2012)



Qua bảng 4.6 ta thấy trong ba năm từ 2010-2012 nhóm cây lương thực

giảm cơ cấu diện tích, cơ cấu diện tích nhóm cây ăn quả và cây cơng nghiệp

có xu hướng tăng.

Trong nhóm cây lương thực thì cây lúa nước có cơ cấu diện tích lớn

nhất có xu hướng giảm từ 2010-2012. Cây đậu tương có cơ cấu diện tích ít

nhất và có xu hướng tăng.

Trong nhóm cây ăn quả thì cây cam có cơ cấu diện tích lớn nhất, có xu

hướng tăng.



40



Cây cam có cơ cấu diện tích lớn nhất trong cơ cấu diện tích cây nơng

nghiệp của xã Phù Lưu chiếm 42,93% năm 2010, chiếm 44,19% năm 2011 và

44,31 năm 2012, cho thấy vai trò quan trọng của cây cam trong cơ cấu cây

nông nghiệp của địa phương.

4.2.3. Thực trạng sản xuất cây cam sành trên địa bàn xã Phù Lưu

Về điều kiện đất đai ở xã Phù Lưu phần lớn là đất đồi núi, màu mỡ,

thích hợp cho cây cam sành phát triển, trong những năm gần đây diện tích

được mở rộng nhanh chóng theo hình thức trang trại. Qua tìm hiểu thực trạng

sản xuất cam sành tại xã Phù Lưu đã thu được một số kết quả sau:

Bảng 4.7. Diện tích, năng suất, sản lượng cam sành xã Phù Lưu qua 3

năm 2010 - 2012

Chỉ tiêu



ĐVT



Năm 2010



Năm 2011



Năm 2012



1. Tổng diện tích



Ha



836,57



887,63



901,5



- Diện tích trồng mới



Ha



71,46



52,69



45,31



- Diện tích cho thu hoạch



Ha



765,11



834,94



856,19



3. Năng suất



Tấn/Ha



12,7



13,5



16



4. Sản lượng



Tấn

9716,89

11271,69

13699,04

(Nguồn: Trung tâm cây ăn quả huyện Hàm Yên)



Qua bảng 4.7, ta thấy tình hình sản xuất cam giai đoạn 2010 - 2012 của

xã Phù Lưu như sau: Tổng diện tích qua 3 năm tăng 64,93 ha từ 836,57 ha lên

901,5. Diện tích trồng mới qua các năm liên tục tăng, năm 2010 trồng mới

71,46 ha nhưng đến 2012 diện tích trồng mới là 45,31 ha giảm 26,15 ha do

quỹ đất hạn hẹp. Năm 2012 sản lượng đạt 13699,04 tấn với năng suất bình

quân đạt 16 tấn/ha tăng so với năm 2010. Diện tích trồng cam, quýt phân bố

đều, rải rác ở hầu hết các thôn của xã Phù Lưu gồm: Pác Cáp, Mường, Pá

Han, Nà Có, Bản Han, Nà Luộc, Nậm Lương, Khuổi Nọi, Lăng Đán, Kém,

Thọ. Trong mấy năm trở lại gần đây diện tích cây ăn quả có múi ở đây được



41



mở rộng nhanh chóng, phát triển quy mơ theo hình thức trang trại với diện

tích ngày càng tăng, năng suất đạt khá cao, nhiều hộ gia đình có thu nhập cao

từ 100 triệu đồng/năm trở lên.

4.3. Thực trạng phát triển cây cam sành trên địa bàn các thơn điều tra

Bảng 4.8. Diện tích cam sành trên địa bàn các thơn điều tra

Xóm điều tra



Diện tích trồng cây cam sành (ha)



Cơ cấu (%)



Pác Cáp



27,2



20,07



Bản Ban



19,3



14,22



Mường



24,5



18,00



Nà Có



22,8



16,83



Pá Han



23,1



17,05



Nà Luộc



18,5



13,65



Tổng



135,4

100

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra)



Qua bảng ta thấy thơn Pác Cáp có diện tích trồng cam lớn nhất với 27,5

ha, còn thơn Nà Luộc có diện tích nhỏ nhất với 18,5 ha. Bên cạnh đó các thơn

khác cũng có diện tích tương đối lớn là: Bản Ban, Mường, Nà Có, Pá Han.

4.3.1. Đặc điểm của các hộ trồng cam.

4.3.1.1. Tình hình cơ bản về nhóm hộ điều tra.

Qua số liệu điều tra 60 hộ gia đình của xã ta có một số nhận xét sau:

Thứ nhất, về giới tính của chủ hộ, ta thấy phần lớn chủ hộ của các hộ

gia đình trên địa bàn nghiên cứu là nam giới (46 người) chiếm khoảng

76,67%, chỉ có khoảng 23,33% chủ hộ của các hộ gia đình là nữ (14 người),

đây cũng là cơ cấu chung của các hộ gia đình trên cả nước nói chung, từ đó

cho ta thấy vai trò của người nam giới trong gia đình và một khía cạnh khác là

do xã hội nước ta vẫn còn tư tưởng của tư tưởng phong kiến trọng nam.

Thứ hai, là về trình độ văn hóa, các chủ hộ phần lớn là học hết cấp 2, cụ

thể là có hơn nửa (58,33 %) các chủ hộ có trình độ văn hóa học hết cấp 2, số chủ



42



hộ mới chỉ học hết cấp 1 vẫn khá cao (30%), còn lại chỉ khoảng 11,67% các chủ

hộ học hết cấp 3.

Thứ ba, về cơ cấu dân tộc, trong 60 hộ điều tra ta thấy cơ cấu dân tộc của

các hộ gia đình phần lớn là dân tộc là dân tộc Tày (58,33%) dân tộc Kinh chỉ

chiếm (13,33%), các dân tộc khác chiếm tỉ lệ khá cao 28,34%, lý do là tại địa

phương dân tộc Tày là dân tộc bản địa, gắn bó với địa phương từ lâu, các dân tộc

khác chủ yếu là do di cư đến hoặc do kết hôn với người dân địa phương.

Bảng 4.9. Tình hình cơ bản về chủ hộ điều tra

Phân loại hộ

Tổng số hộ điều tra

1. Giới tính

- Nam

- Nữ

2. Dân tộc

- Kinh

- Tày

- Dân tộc khác

3. Trình độ văn hóa

- Cấp 1

- Cấp 2

- Cấp 3



SL (hộ)

60



CC (%)

100



46

14



76,67

23,33



8

35

17



13,33

58,33

28,34



18

30

35

58,33

7

11,67

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, năm 2013)



4.3.1.2. Tình hình lao động và nhân khẩu.

Qua số liệu tại bảng cho thấy: Về nhân khẩu, trong cả ba vùng đa số

các hộ gia đình đều có từ 3 - 4 nhân khẩu, số nhân khẩu bình quân của các hộ

gia đình trung bình là 4,3 người.



43



Bảng 4.10. Lao động và nhân khẩu của nhóm hộ điều tra

Chỉ tiêu

1. Tổng số hộ điều tra



ĐVT

Hộ



Số lượng

60



2. Phân tổ theo nhân khẩu

- Hộ có 2 nhân khẩu

- Hộ có 3 - 4 nhân khẩu

- Hộ có 5 - 6 nhân khẩu



Hộ

Hộ

Hộ



3

33

24



Hộ

Hộ

Hộ



14

13

33



Người

Người



4,5

3,576



3. Phân tổ theo lao động

- 1 - 2 LĐ

- 3 LĐ

- 4 LĐ trở lên

4. Một số chỉ tiêu BQ

- Số nhân khẩu BQ/hộ

- Số lao động BQ/hộ

5. Độ tuổi BQ của chủ hộ



Tuổi

47,8

(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra, năm 2013)



Về tình hình lao động, số lao động bình quân của các hộ trong các vùng

điều tra trung bình là 3,67 lao động/hộ, điều đó cho thấy rằng lao động ở địa

phương tương đối dồi dào.

4.3.1.3. Diện tích, cơ cấu giống cam sành tại các hộ điều tra

Bảng 4.11. Diện tích, cơ cấu cây ăn quả của các hộ điều tra

Loại cây

Cây cam

Cây khác



Diện tích (Ha)

Cơ cấu (%)

135,4

95,6

6,23

4,4

(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra, năm 2013)



44



Hình 4.2: Diện tích trồng cam sành trong tổng diện tích vườn cây ăn quả

tại các hộ điều tra

Qua biểu cho thấy tổng diện tích cây ăn quả tại các hộ điều tra là 141,63

ha, trong đó diện tích trồng cam sành là 134,5 ha, chiếm 95,6% diện tích

trồng cây ăn quả của các hộ, diện tích trồng cây khác là 6,23 ha, chiếm 4,4%

diện tích cây ăn quả. Từ đó cho thấy cây cam sành là cây trồng chính, có vai

trò chủ đạo trong cơ cấu giống cây ăn quả, ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập

của các hộ. Qua thực tế sản xuất, do nhận thấy giá trị kinh tế mà cây cam sành

đem lại các hộ đã dần thay thế các loại cây trồng khác hiệu quả kinh tế khơng

cao bằng cây cam sành, nên diện tích cam sành những năm gần đây tăng lên

đáng kể. Một số hộ gia đình còn tiến hành chiết cành cung cấp giống trong

vùng, giúp nhân rộng diện tích vườn cam sành.

4.3.2. Kỹ thuật trồng, chăm sóc và chi phí của cây cam

sành tại các hộ điều tra

4.3.2.1. Giống cam sành tại các hộ điều tra.

+ Cơ cấu giống cây trồng

Phương pháp nhân giống chủ yếu của bà con nông dân là nhân giống vơ

tính mà chủ yếu là chiết cành theo kinh nghiệm của bà con, sử dụng phương

pháp nhân giống này có ưu điểm là cam sinh trưởng và phát triển nhanh giai

đoạn đầu của chu kỳ sản xuất nhưng tuổi thọ ngắn chính vì điều này mà sâu



45



bệnh lây lan, nhanh người dân khơng có thuốc đặc trị (do sâu bệnh nhờn thuốc)

dẫn đến cam chết hàng loạt gây thiệt hại nghiêm trọng cho người dân trồng cam.

+ Giá của giống

Cam là cây lâu năm vì vậy giống chỉ sử dụng một lần cho một giai đoạn

kinh doanh dài. Tuổi thọ bình quân của cam khoảng 20 năm, nên chi phí về

giống trong giai đoạn kiến thiết cơ bản được chia bình qn trong 20 năm.

Bảng 4.12. Chi phí bình quân của giống trên một ha

ĐVT: 1000 đ

Số lượng

(cây)

400



Đơn giá

Chi phí bình qn

Thành tiền

(1000đ/cây)

(trong 16 năm)

5

2000

125

(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra, năm 2013)



Qua bảng 4.12 chi phí giống cam trên một ha trông một năm là rất

thấp chỉ 112000đ/năm, vì chi phí này chỉ phải bỏ ra một lần trong một chu

kỳ kinh doanh.

4.3.2.2. Chi phí trồng và chăm sóc cam sành

a. Khâu trồng

+ Phát dọn

Phát dọn là công việc đầu tiên của các hộ trồng cam, công việc này phát

thu dọn những cây, bụi, cỏ rác trong vườn một cách sạch sẽ giúp cho các công

việc tiếp theo diễn ra dễ dàng hơn.

Bảng 4.13. Chi phí phát dọn trồng cam cho một ha

ĐVT: 1000 đ

Số lượng

(công)

25



Đơn giá

Chi phí bình qn

Thành tiền

(1000đ/cơng)

(trong 16 năm)

100

2500

156,25

(Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra, năm 2013)



Qua bảng 4.13 chi phi phát dọn trên một ha trồng cam là 2500000 đ, vì chi

phí này chỉ phải bỏ ra một lần trong một chu kỳ kinh doanh diễn ra trong giai đoạn

kiến thiết cơ bản vì vậy chi phí được tính bình quân 16 năm là 156250đ/năm.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 4.1: Cơ cấu kinh tế xã Phù Lưu năm 2010, 2011, 2012

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×