Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

32



- Nhiệt độ trung bình năm là 23 0C, nhiệt độ trung bình các tháng về

mùa đơng là 160C, nhiệt độ trung bình các tháng mùa hè là 280C.

- Độ ẩm trong năm giao động trong khoảng 85 - 87%.

- Lượng mưa trung bình năm là 1.500 - 1800 mm; mùa mưa từ tháng 59; tháng 10 đến tháng 4 năm sau ít mưa (chiếm khoảng 15 - 20% tổng lượng

mưa trong năm).

- Tổng tích ơn trung bình năm khoảng 8.0000 C.

- Ngồi ra xã còn chịu ảnh hưởng của một số kiểu thời tiết cực đoan

khác như sương mù, sương muối….

Nhìn chung, xã Phù Lưu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa,

lượng mưa trung bình khá lớn, có nền nhiệt độ trung bình khá cao, giàu ánh

sáng. Đây là những điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế, đặc biệt là trong

phát triển nông - lâm - nghiệp

Chế độ thủy văn của xã Phù Lưu chịu ảnh hưởng của nhiều loại địa

hình, điển hình cho hệ thống sông, suối chi phối nhiều đến chế độ thủy văn

trong xã là sông Lô và sông Thụt đây là hai con sơng chính và lớn nhất chảy

qua địa bàn. Ngồi ra xã còn chịu ảnh hưởng của các con suối như suối Thọ,

suối Nậm Lương, suối Khiêng…. Nhìn chung, các con suối này có độ dốc khá

lớn lòng hẹp, thường bị khô cạn về mùa khô.

4.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội

4.1.2.1. Tình hình sử dụng đất đai của xã

Với tổng diện tích tương đối lớn 8863,81 ha, trong đó chủ yếu là đất

lâm nghiệp, giai đoạn từ 2010 đến 2012 tình hình biến động đất đai của xã

khơng có nhiều thay đổi. Số liệu được cụ thể hóa qua bảng 4.1.

Qua bảng 4.1 cho thấy đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng

diện tích đất tự nhiên, năm 2010 có diện tích là 8197,36 ha chiếm 92,48%,

năm 2011 có diện tích là 6197,29 ha chiếm 92,47, năm 2012 có diện tích là



33



8196,14 chiếm 92,46%. Diện tích đất nông nghiệp qua các năm giảm dần tuy

nhiên giảm với tỷ lệ ít khơng đáng kể. Trong đó, đất ni trồng thủy sản

chiếm tỷ lệ rất ít chiếm 0,29%, trong 3 năm đất nuôi trồng thủy sản không

thay đổi vẫn giữ nguyên diện tích là 25,78 ha. Diện tích đất lâm nghiệp chiếm

tỷ lệ cao nhất chiếm 67,93%, so với đất ni trồng thủy sản thì đất lâm nghiệp

chiếm tỷ lệ rất lớn.

Bảng 4.1. Tình hình sử dụng đất của xã Phù Lưu giai đoạn (2010 - 2012)

Năm

Loại đất

TỔNG DIỆN TÍCH

I. Đất nơng nghiệp

- Đất sản xuất nơng

nghiệp

- Đất ni trồng thủy sản

- Đất lâm nghiệp

II. Đất phi nông nghiệp

- Đất ở

- Đất chuyên dùng

III. Đất chưa sử dụng



2010

2011

Diện



Diện



tích

cấu

tích

cấu

(ha)

(%)

(ha)

(%)

8863,81

100 8863,81

100

8197,36 92,48 8197,28 92,47



2012

Diện



tích

cấu

(ha)

(%)

8863,81

100

8196,14 92,46



2149,65 24,26 2149,60 24,25



2148,61



24,24



25,78 0,29

25,78 0,29

6021,93 67,93 6021,90 67,93

226,78 2,55 226,86 2,56

67,21 0,75

67,21 0,75

159,57 1,80 159,65 1,80



25,78

6021,75

228,00

67,45

160,55



0,29

67,93

2,57

0,76

1,81



439,67 4,97 439,67 4,97

439,67

4,97

(Nguồn: UBND xã Phù Lưu, năm 2010, 2011, 2012)



Đất phi nơng nghiệp chiếm tỷ lệ ít nhất trong tổng diện tích đất tự

nhiên, năm 2010 có diện tích là 226,78ha chiếm 2,55%, năm 2011 có diện

tích là 226,86 ha chiếm 2,56%, năm 2012 có diện tích là 228 ha chiếm 2,57%,

diện tích đất phi nơng nghiệp qua 3 năm có sự thay đổi theo chiều hướng tăng

qua các năm, tuy nhiên sự thay đổi đó khơng đáng kể.

Đất chưa sử dụng chiếm tỷ lệ không đáng kể, qua 3 năm diện tích đất

chưa sử dụng khơng có gì thay đổi.



34



4.1.2.2. Tình hình dân số, lao động

Phù Lưu là một xã nghèo, dân cư thưa thớt với 24 xóm và 5 dân tộc

anh em cùng sinh sống và lao động là dân tộc Tày, Kinh, Dao, Cao Lan, Hoa.

Trong đó người Tày chiếm tỷ lệ cao nhất với khoảng 65,1% dân số, tiếp sau

đó là người Kinh với khoảng 14,3% dân số, người, còn lại là người Dao, Cao

Lan, Hoa.... Các dân tộc cùng sinh sống với những bản sắc riêng tạo ra sự đa

dạng và phong phú về phong tục, tập quán, lối sống. Tình hình dân số và lao

động được thể hiện qua bảng 4.2.

Bảng 4.2. Nhân khẩu và lao động xã Phù Lưu giai đoạn (2010 - 2012)

2010

Chỉ tiêu



ĐVT



Số

lượng



I. Tổng nhân khẩu



Người



8546



1. Khẩu NN



Người



7571





cấu

(%)

100

88,5

9

11,4

100

88,04

11,96

100

90,34

9,66



2011

Số

lượng

8631



2012





cấu

(%)

100



7483 86,69



Số

lượn

g

8783





cấu

(%)

100



7349 83,67



2. Khẩu phi NN

Người

975

1148 13,31 1434 16,33

II. Tổng số LĐ



6098

6190

100 6364

100

1. Lao động NN



5369

5276 85,23 5158 81,04

2. LĐ phi NN



729

914 14,77 1206 18,96

III. Tổng số hộ

Hộ

2019

2026

100 2031

100

1. Hộ NN

Hộ

1824

1827 90,17 1827 89,96

2. Hộ phi NN

Hộ

195

199 9,83

204 10,04

IV. Một số chỉ tiêu BQ

1. TB khẩu/hộ

Người/

4,2

4,2

4,3

hộ

2. TB lao động/hộ

LĐ/hộ

3,0

3,1

- 3,13

2

Tổng diện tích

km

8,86

8,86

- 8,86

Người/

3. Mật độ dân số

96,14

- 97,37

- 99,09

km2

(Nguồn: UBND xã Phù Lưu năm năm 2010, 2011, 2012)

Qua bảng 4.2 chúng ta thấy, tổng số nhân khẩu tăng khoảng 2,7% (từ

8546 người lên 8783 người), tăng thêm 237 nhân khẩu, trong đó số nhân khẩu



35



tăng lên chủ yếu trong lĩnh vực phi nông nghiệp với 459 người, còn trong lĩnh

vực nơng nghiệp số nhân khẩu lại giảm xuống khoảng 222 người.

Số lao động có mức độ tăng tương đối chậm do số nhân khẩu sắp đến

độ tuổi lao động, trong đó lĩnh vực phi nơng nghiệp có độ tăng cao.

Tổng số hộ cũng có mức tăng là 2019 hộ năm 2010 tăng lên 2031 hộ

năm 2012 tăng thêm 12 hộ, trong đó hộ phi nông nghiệp tăng thêm 9 hộ.

4.1.2.3. Cơ cấu kinh tế của xã giai đoạn 2010 - 2012

Xã Phù Lưu, nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng khá, nhưng chưa vững

chắc và phát triển bền vững. Cơ cấu kinh tế giữa các ngành có sự chênh lệch

khá lớn, cơ cấu các ngành kinh tế được thể hiện rõ qua bảng dưới đây:

Bảng 4.3. Cơ cấu kinh tế xã Phù Lưu giai đoạn (2010 - 2012)

STT

Ngành

2010

2011

2012

1

Nông nghiệp

74,5

72,4

70,8

2

CN - TTCN

5,5

5,9

6,1

3

TM - DV

20

21,7

23,1

(Nguồn: UBND xã Phù Lưu năm năm 2010, 2011, 2012)



Năm 2010



Năm 2011



Năm 2012



Hình 4.1: Cơ cấu kinh tế xã Phù Lưu năm 2010, 2011, 2012

Qua biểu đồ cho thấy:

Trong 3 năm ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất, năm 2010

chiếm 74,5%, năm 201 chiếm trên 72,4%, năm 2012 chiếm 70,8%, qua các

năm tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm dần, tuy nhiên giảm không đáng kể.

Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp là chiếm tỷ trọng nhỏ nhất,

năm 2010 chiếm 5,5%, năm 2011 chiếm 5,9%, năm 2012 chiếm 6,1%, qua các

năm tỷ trọng ngành của ngành có xu hướng tăng, tuy nhiên tăng không đáng kể.



36



Ngành thương mại - dịch vụ cũng chiếm tỷ lệ ít tuy nhiên cao hơn

ngành CN - TTCN, tỷ trọng chiếm không đáng kể, qua các năm ngành TM DV có xu hướng tăng. Như vậy, cho kinh tế xã Phù Lưu đang chuyển dịch cơ

cấu theo hướng giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng ngành CN

- TTCN, TM - DV, theo đúng xu hướng mà Nhà nước ta đã và đang tích cực

chuyển dịch. Đồng thời cho thấy được ngành nơng nghiệp là ngành mang lại

thu nhập chính cho người dân nơi đây.

4.1.2.4. Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất sản xuất, kinh doanh

Bảng 4.4. Hiện trạng cơ sở hạ tầng tính đến năm 2012

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Số lượng

I. Cơng trình thủy lợi

1. Trạm bơm

trạm

0

2. Kênh mương nội đồng

km

51,29

- Kênh mương kiên cố hóa

km

24,60

II. Cơng trình giao thơng

1. Đường liên xã

km

6

3. Đường liên thơn, xóm

km

26,85

Đường bê tơng

km

0,5

III. Cơng trình điện

1. Trạm biến áp

trạm

6

2. Đường dây cao thế

km

8

3. Đường dây hạ thế

km

17,7

IV. Cơng trình cơ sở hạ tầng

1. Trường mẫu giáo

phòng

11

2. Trường học các cấp

phòng

47

- Tiểu học

phòng

29

- THCS

phòng

18

3. Trạm y tế

trạm

1

4. Chợ

m2

4700

(Nguồn: UBND xã Phù Lưu năm năm 2010, 2011, 2012)



37



+ Thủy lợi: Tồn xã có 51,29 km kênh mương nội đồng, 24,60 km kênh

mương được kiên cố hóa. Hệ thống cơng trình thủy lợi của xã cơ bản đáp ứng

tưới tiêu cho số ruộng hiện có.

+ Trường học, y tế: Cả xã có 105 phòng học, cơ sở vật chất tương đối

đầy đủ cho công tác dạy và học của các học sinh vào giáo viên trên toàn xã.

Thực hiện tốt công tác giáo dục ở địa phương, phối hợp với các nhà trường

sửa chữa và xây dựng đảm bảo cơ sở vật chất cho công tác dạy và học; duy trì

và giữ vững thành quả phổ cập giáo dục Tiểu học chống mù chữ, Tiểu học

đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục Trung học cơ sở; đang thực hiện phổ cập.

+ Cấp thoát nước

Trên địa bàn xã có 5 cơng trình cấp nước sạch tập trung đã bị hỏng

khơng còn sử dụng được. Nhưng hiện nay đã được dự án di dân tái định cư

đầu tư nâng cấp 4 cơng trình tại các thơn Mường, thơn Nà Có, thơn Pá Han,

thơn Táu; Xây dựng mới 01 cơng trình tại thơn Bản Ban (Cốc La). Đảm bảo

cung cấp nước cho 630 hộ gia đình trong thời gian tới.

4.1.2.5. Tình hình văn hóa, xã hội

Trên địa bàn xã hiện nay có 5 dân tộc anh em cùng sống với những bản

sắc văn hóa và phong tục tập quán riêng biệt. Tuy nhiên, do điều kiện là vùng

cao, miền núi cho nên trình độ văn hóa còn thấp.

Trong những năm gần đây, về cơ bản xã đã được công nhận phổ cập

giáo dục tiểu học, tỷ lệ mù chữ đã giảm rất đáng kể, chỉ còn 4% dân số mù

chữ (chủ yếu là người già và người tàn tật), tỷ lệ tăng dân số cũng giảm

khoảng 1,34% so với 2,0% những năm trước đó, tỷ lệ khám chữa bệnh cũng

được nâng cao, năm 2012 đã có 12.250 lượt người khám chữa bệnh ở trạm y

tế xã, đặc biệt là sự hoạt động của trung tâm y tế dự phòng.



38



4.2. Tình hình sản xuất nơng nghiệp xã Phù Lưu

4.2.1. Cơ cấu sản xuất nông nghiệp của xã giai đoạn 2010 - 2012

Bảng 4.5. Cơ cấu ngành nông nghiệp xã phù lưu giai đoạn (2010-2012)

STT

1

2

3

4

5



Ngành

2010

2011

2012

Trồng trọt

51,4

50,8

47,5

Lâm nghiệp

18,6

19,6

20,5

Chăn nuôi

20,7

19,8

21,3

Nuôi trồng thủy sản

5,6

5,4

5,1

Dịch vụ nông nghiệp

3,7

4,4

5,6

(Nguồn: UBND xã Phù Lưu năm năm 2010, 2011, 2012)

Qua bảng 4.5 cơ cấu ngành nông nghiệp của xã Phù Lưu ta thấy tỉ trọng



ngành trồng trọt chiếm tỉ trọng cao nhất, đứng thứ hai là ngành chăn nuôi và

chiếm tỉ trọng thấp nhất là ngành dịch vụ nông nghiệp.

Ngành trồng trọt và ngành nuôi trồng thủy sản từ năm 2010-2012 có

xu hướng giảm. Các ngành chăn ni, lâm nghiệp và dịch vụ nơng nghiệp

có xu hướng tăng.

Trong đó ngành dịch vụ nông nghiệp tăng nhiều nhất từ 3,7% năm

2010 tăng 4,4% năm 2011 và 5,6% năm 2012.

Ngành giảm nhiều nhất ngành trồng trọt năm 2010 51,4 % giảm xuống

50,8% năm 2011 và 47,5 năm 2012.

4.2.2. Cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt của xã giai đoạn 2010 - 2012

Phù Lưu là một địa phương ngành trồng trọt chiếm tỉ trọng cao đem lại

giá trị kinh tế chủ yếu của địa phương, qua đó thấy vai trò của ngành trồng

trọt trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp.

Cơ cấu diện tích của nhóm cây ăn quả lớn nhất, đứng thứ hai là nhóm

cây lương thực, nhóm cây có cơ cấu diện tích ít nhất là cây cơng

nghiệp.



39



Bảng 4.6. Diện tích cây nơng nghiệp xã phù lưu giai đoạn (2010-2012)

2010



2011



2012



Diện







Diện







Diện







tích



cấu



tích



cấu



tích



cấu



(ha)



(%)



(ha)



(%)



(ha)



(%)



675



34,64



672,5 33,48



670



32,93



280,6



14,40



279,7 13,92



278



13,66



Khoai lang



30,6



1,57



31,8



1,58



33,6



1,65



Cây



Cây lạc



26,4



1,35



27.3



1,36



28



1,37



lương thực



Đậu tương



5,3



0,27



6,8



0,34



8



0,39



Nhóm cây



Cây



Lúa nước

Ngơ



Cây an quả



Tổng



1017,9



52,23 1018,1 50,68 1017,6



50,01



Cam



836,57



42,93 887,63 44,19



901,5



44,31



Qt



24,8



1,27



25,7



1,28



27,1



1,33



Nhãn



28



1,44



26,7



1,33



25



1,22



18,6



0,95



16,8



0,83



14



0,69



46,59 956,83 47,63



967,6



47,56



Vải

Tổng

Cây



907,97



Chè



9,8



0,50



7,6



0,37



6,2



0,30



cơng Mía



13



0,67



27



1,35



47



2,31



nghiệp



Tổng



22,8

1,17

34,6 1,72

53,2

2,61

(Nguồn: UBND xã Phù Lưu năm năm 2010, 2011, 2012)



Qua bảng 4.6 ta thấy trong ba năm từ 2010-2012 nhóm cây lương thực

giảm cơ cấu diện tích, cơ cấu diện tích nhóm cây ăn quả và cây cơng nghiệp

có xu hướng tăng.

Trong nhóm cây lương thực thì cây lúa nước có cơ cấu diện tích lớn

nhất có xu hướng giảm từ 2010-2012. Cây đậu tương có cơ cấu diện tích ít

nhất và có xu hướng tăng.

Trong nhóm cây ăn quả thì cây cam có cơ cấu diện tích lớn nhất, có xu

hướng tăng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×