Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của NHCSXH tỉnh Yên Bái

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của NHCSXH tỉnh Yên Bái

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ghi chú:



Quan hệ chỉ đạo

Quan hệ phối hợp và báo cáo



*

Nhiệm vụ các phòng, ban:

- Nhiệm vụ của Ban Giám đốc: thực hiện công tác quản lý điều hành

hoạt động của NHCSXH tỉnh Yên Bái. Giám đốc chịu trách nhiệm quản lý

chỉ đạo chung và phụ trách về công tác tổ chức cán bộ, Kiểm tra kiểm toán

nội bộ; các Phó Giám đốc giúp Giám đốc chỉ đạo phụ trách từng lĩnh vực

nghiệp vụ cụ thể và thường xuyên báo cáo kịp thời với Giám đốc về công việc

được giao để giúp Giám đốc điều hành thống nhất công việc tồn Chi nhánh.

- Nhiệm vụ của các phòng, chun mơn nghiệp vụ:



42



+ Phòng Kế hoạch nghiệp vụ tín dụng có nhiệm vụ tham mưu chỉ đạo

tổ chức triển khai thực hiện cơng tác cho vay các chương trình cho vay, từ

khâu xây dựng kế hoạch cho vay, phân bổ nguồn vốn cho vay, thu nợ thu lãi,

xử lý nợ quá hạn, nợ rủi ro; tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ NHCS và

các Hội đoàn thể, tổ TK&VV nhận ủy thác ủy nhiệm với ngân hàng.

+ Phòng Kế tốn-Ngân quỹ có nhiệm vụ quản lý nguồn vốn, tài sản,

thực hiện công tác kho, quỹ, thu chi tiền mặt với khách hàng, thực hiện các

khâu thanh toán, và theo dõi quản lý cơng tác chi tiêu tài chính của đơn vị

+ Phòng Tin học có nhiệm vụ đảm bảo hoạt động của phần mềm giao

dịch, thông tin báo cáo, lưu giữ số liệu và đảm bảo cho các thiết bị máy móc

về tin học được vận hành tốt.

+ Phòng Hành chính-Tổ chức có nhiệm vụ đảm bảo thực hiện tốt các

khâu hành chính và văn phòng, đồng thời thực hiện công tác tham mưu cho

Ban lãnh đạo trong công tác sắp xếp bố trí cán bộ hợp lý đúng với trình độ

chun mơn nghiệp vụ và phát huy được năng lực của mình.

+ Phòng Kiểm tra-Kiểm tốn nội bộ có nhiệm vụ thực hiện cơng tác

kiểm tra giám sát mọi hoạt động của đơn vị trong việc chấp hành, tuân thủ các

quy trình nghiệp vụ đã được ban hành, phát hiện kịp thời các sai sót, dự báo

các vấn đề có thể dẫn đến sai sót để kịp thời tham mưu cho Giám đốc trong

công tác chỉ đạo điều hành và xử lý các sai phạm khi xảy ra.

* Các tổ chức phối hợp, hỗ trợ:

- Ban đại diện Hội động quản trị: được thành lập từ tỉnh đến các huyện,

thị xã.. Chức năng là kiểm tra, giám sát công tác quản lý và sử dụng vốn vay

ưu đãi của Chính phủ có đúng mục đích, có hiệu quả hay khơng.

- Các tổ chức chính trị xã hội: làm dịch vụ ủy thác từng phần cho Ngân

hàng Chính sách xã hội (gồm Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu

chiến binh, Đoàn thanh niên), mạng lưới tổ chức này có vai trò như cánh tay

kéo dài của NHCSXH đưa đồng vốn tới 100% xã, phường, thị trấn trong toàn



43



tỉnh để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách, phát triển SXKD tạo

cơng ăn việc làm, ổn định cuộc sống gia đình để xóa đói giảm nghèo.

- Mạng lưới tổ TK & VV ở thôn, bản: do các tổ chức chính trị xã hội chỉ

đạo và xây dựng, được chính quyền địa phương chỉ đạo và giao nhiệm vụ làm

dịch vụ tín dụng trực tiếp với khách hàng có vai trò rất quan trọng trong việc

sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả. Đến nay toàn tỉnh đã xây dựng,

củng cố và kiện toàn được 2.458 tổ TK&VV tạo mạng lưới rộng khắp trên các

thơn, bản trên địa bàn tồn tỉnh. .

2.1.4.2. Các hoạt động cơ bản của NHCSXH hội tỉnh Yên Bái

Theo quy đinh. Tại Nghị định 78/NĐ-CP và Quyết định 131/QĐ-TTg

thì NHCSXH tỉnh Yên Bái triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau:

*Nhiệm vụ huy động nguồn vốn

Việc huy động nguồn vốn được thực hiện theo kế hoạch và chỉ tiêu

NHCSXH Việt Nam giao hàng năm.

Tổng nguồn vốn tín dụng chính sách đến 31/12/2016 đạt 2.298 tỷ đồng,

(trong đó: Vốn cân đối từ TW: 2.157 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 94,2% tổng nguồn

vốn; Vốn huy động tại địa phương: 117 tỷ đồng, gồm: Tiền gửi của các tổ

chức và dân cư: 45,7 tỷ đồng; Tiền gửi huy động thông qua tổ Tiết kiệm và

vay vốn: 68 tỷ đồng; Tiền gửi tiết kiệm tại Điểm giao dịch xã: 3,5 tỷ đồng);

Vốn uỷ thác từ ngân sách địa phương: 15,4 tỷ đồng

Bảng 2.2. Cơ cấu nguồn vốn của NHCSXH tỉnh Yên Bái qua các năm

Đơn vị: tỷ đồng,%

Nguồn vốn



Năm 2013



Năm 2014



Năm 2015



Năm 2016



Số tiền



%



Số tiền



%



Số tiền



%



Số tiền



%



1- Vốn từ Ngân hàng

Trung ương chuyển về



1.587



95,86



1.795



96



1.925



95,4



2.157



94,2



2- Nguồn vốn huy động

tại địa phương



59



3,6



63



3,4



80



4



117



5,1



3- Nguồn vốn ngân



9,6



0,54



12



0,6



13,5



0,6



15,4



0,7



44



sách địa phương hỗ trợ

4- Vốn nhận tài trợ, ủy

thác đầu tư của các tổ

chức, cá nhân



0



5- Vốn huy động khác



0



Tổng



1.655,6



0



100



0



0



0



0

2.018,5



1.870



100



0



0



0



0



0



100



2.289,4



100



Nguồn: Báo cáo của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Yên Bái

Từ thực trạng nguồn vốn ta thấy, cơ cấu nguồn vốn tại Chi nhánh có

nguồn gốc chủ yếu từ ngân sách Nhà nước, quy mô và khả năng phát triển

nguồn vốn tại địa phương còn hạn hẹp. Trong thực tiễn, NHCSXH cũng thực

hiện cơ chế huy động vốn thị trường nhưng do hạ tầng cơ sở còn hạn chế,

khơng có các hình thức ưu đãi về huy động vốn như các NHTM nên việc huy

động gặp nhiều khó khăn, kết quả huy động thấp.

* Hoạt động cho vay

Tính đến năm 2016, NHCSXH tỉnh Yên Bái đã thực hiện 12 chương

trình tín dụng chính sách chính sau: 1) Chương trình cho vay hộ nghèo; 2)

cho vay giải quyết việc làm; 3) cho vay xuất khẩu lao động; 4) cho vay nước

sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; 5) cho vay hộ SXKD thuộc vùng khó

khăn; 6) cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn; 7) cho vay

học sinh sinh viên có hồn cảnh khó khăn; 8) cho vay thương nhân vùng khó

khăn; 9) cho vay hỗ trợ hộ nghèo làm nhà ở; 10) cho vay hộ cận nghèo; 11)

cho vay hộ mới thoát nghèo; 12) cho vay hỗ trợ đất sản xuất đối với hộ nghèo

vùng đặc biệt khó khăn, hộ dân tộc thiểu số nghèo.

* Chương trình cho vay hộ nghèo

NHCSXH thực hiện cho vay hộ nghèo nhằm góp phần vào mục tiêu

quốc gia về xóa đói giảm nghèo và ổn định xã hội. Đối tượng vay là những hộ

thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Chính phủ trong từng thời kỳ. Hộ

nghèo được vay vốn để sử dụng vào mục đích SXKD, tạo thu nhập, tiến tới

thốt khỏi đói nghèo. Ngồi ra, hộ nghèo còn được vay vốn để thanh tốn các



45



chi phí cần thiết cho đời sống như: điện, nước sạch, sửa chữa nhà ở, chi phí

học tập cho con em đi học phổ thông…

Theo báo cáo tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Yên Bái, đến 31/12/2016 dư

nợ chương trình cho vay hộ nghèo đạt 1.010 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 44,5%

tổng dư nợ các chương trình, hiện tại còn 36.578 khách hàng còn dư nợ.

Suất đầu tư bình qn là 34,8 triệu đồng/hộ, dư nợ bình quân hộ nghèo

25,9 triệu đồng/hộ. Nợ quá hạn nợ chương trình cho vay hộ nghèo 0,76 tỷ

đồng, tỷ lệ 0,08% so với dư nợ. Nợ bị rủi ro đang được Chính phủ khoanh nợ:

1 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 0,1% dư nợ.

Đến nay, tỷ lệ hộ nghèo có nhu cầu vay vốn phát triển sản xuất đã được

đáp ứng trên 70%, vốn vay được đầu tư đúng đối tượng, sử dụng đúng mục

đích đã góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh năm qua.

* Chương trình cho vay giải quyết việc làm

Đây là chương trình cho vay nhằm thực hiện chương trình mục tiêu

quốc gia về việc làm. Vốn đầu tư chủ yếu vào lĩnh vực nông nghiệp nông

thôn, tiểu thủ công nghiệp, khôi phục và mở rộng ngành nghề truyền thống.

Đối tượng được vay vốn bao gồm hộ gia đình và các cơ sở kinh doanh cá thể

như: tổ hợp sản xuất, hợp tác xã, cơ sở SXKD dành cho người tàn tật, doanh

nghiệp vừa và nhỏ…Thơng qua chương trình này mỗi năm đã tạo việc làm

cho khoảng 1.500 lao động.

Tính đến 31/12/2016 dư nợ chương trình tại Chi nhánh đạt 71 tỷ đồng,

chiếm tỷ trọng 0,31% tổng dư nợ các chương trình, hiện còn 2.763 dự án đang

còn dư nợ. Năm 2016, tỉnh Yên Bái không được thông báo bổ sung nguồn

vốn từ Quỹ quốc gia giải quyết việc làm. Nguồn vốn cho vay từ nguồn thu nợ

các dự án đến hạn, trong năm chi nhánh đã thực hiện cho vay 884 lượt khách

hàng với số tiền 29,3 tỷ đồng, tạo 884 việc làm mới cho người lao động.

* Chương trình cho vay xuất khẩu lao động



46



Mục đích vay vốn để trang trải chi phí, lệ phí đi xuất khẩu lao động.

Thơng qua cho vay xuất khẩu lao động đã góp phần tích cực vào việc giải

quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, đào tạo nguồn nhân lực, giúp cho nhiều

hộ đã thốt nghèo. Thêm vào đó, người đi lao động nước ngồi sau khi hồn

thành nhiệm vụ về nước sẽ có trình độ nhận thức, trình độ ngoại ngữ, tay

nghề, ý thức tác phong làm việc đáp ứng yêu cầu lao động trong các doanh

nghiệp trong và ngồi nước có vốn đầu tư nước ngồi.

Dư nợ chương trình tại Chi nhánh đến 31/12/2016 là 3,9 tỷ đồng chiếm

tỷ trọng 0,18% tổng dư nợ các chương trình, số khách hàng còn dư nợ: 126

khách hàng (trong đó dư nợ cho vay người lao động thuộc huyện nghèo đi

xuất khẩu lao động theo Quyết định số 71 của Thủ tướng Chính phủ là 284

triệu đồng với 24 khách hàng)

Bên cạnh những kết quả đạt được thì chương trình cho vay xuất khẩu lao

động còn bộc lộ nhiều hạn chế như: Lao động chủ yếu là phổ thơng, mức thu

nhập đi các nước còn thấp, cơng việc chưa ổn định, chưa khuyến khích được

người lao động. Trong khi đó, những thị trường có thu nhập cao thì đòi hỏi mức

chi phí lớn, các đối tượng chính sách khơng có khả năng cân đối tài chính, mức

cho vay của NHCSXH thì chưa đáp ứng được nhu cầu vốn của hộ vay.

* Chương trình cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

Theo Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg ngày 16/4/2004 của Thủ tướng

Chính phủ. NHCSXH tỉnh Yên Bái đã phối hợp với các tổ chức nhận ủy thác

và trung tâm nước sạch tỉnh để triển khai thực hiện. Mục đích là cung cấp tín

dụng cho hộ gia đình ở nơng thơn nơi có dự án (kể cả hộ nghèo, hộ không

nghèo) được vay vốn thực hiện chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ

sinh môi trường. Hộ vay sử dụng vốn để đầu tư xây mới, cải tạo, nâng cấp

cơng trình cấp nước sạch và vệ sinh bảo đảm theo tiêu chuẩn quốc gia. Mức

vay hiện nay là 12 triệu/2 cơng trình (nước sạch và vệ sinh; lãi suất cho vay là

0,8%/tháng. Năm 2016, NHCSXH tỉnh đã cho vay 5.019 hộ số tiền 59,9 tỷ



47



đồng để làm mới 5.019 cơng trình nước sạch, 5.019 cơng trình vệ sinh. Dư nợ

đến 31/12/2016: 214 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 9,4% tổng dư nợ các chương

trình, số khách hàng còn dư nợ 20.424 hộ.

* Chương trình cho vay hộ SXKD thuộc vùng khó khăn

Chương trình thực hiện từ tháng 6/2007 theo Quyết định số 31/2007/QĐTTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ. Vốn đầu tư đã được tập trung

cho vay mở rộng các cơ sở sản xuất chế biến nông, lâm sản, trang trại và ngành

nghề kinh doanh dịch vụ. Cho vay chương trình này nhằm thu hút những hộ có

điều kiện, khả năng SXKD, khai thác tiềm năng thế mạnh của từng địa bàn khác

nhau để phát triển kinh tế, tạo ra ngành nghề, sản phẩm mới thúc đẩy lưu thơng

hàng hố phát triển. Đồng thời có mơ hình phát triển kinh tế điển hình để khuyến

khích hộ nghèo phát triển kinh tế xố nghèo bền vững.

Đến 31/12/2016 dư nợ chương trình đạt 433,4 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng

19% tổng dư nợ các chương trình, số khách hàng còn dư nợ: 15.433 hộ. Tỷ lệ

nợ quá hạn 0,1% dư nợ chương trình.

* Chương trình cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó

khăn

Theo Quyết định số 32/2007/QĐ-TTg và Quyết định số 54/2013/QĐTTg của Thủ tướng chính phủ về việc cho vay vốn phát triển sản xuất đối với

hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn ổn định cuộc sống sớm vượt

qua đói nghèo, đây là một chính sách dân tộc của Chính phủ. Đối tượng được

vay vốn là các hộ đồng bào dân tộc thiểu số (kể cả các hộ có vợ hoặc chồng là

người dân tộc thiểu số) sống ở các xã (xã, phường, thị trấn) thuộc vùng khó

khăn theo quy định của Chính phủ. Dư nợ đến 31/12/2016 tại Chi nhánh đạt

36,4 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 1,5% tổng dư nợ các chương trình, số khách

hàng là hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn còn dư nợ 4.687 hộ. Những hộ

gia đình được vay vốn ưu đãi với mức lãi suất bằng 0%; có thể vay một lần



48



hoặc nhiều lần nhưng tổng mức vay không quá 5 triệu đồng/ hộ; không phải dùng

tài sản bảo đảm và được miễn lệ phí làm thủ tục hành chính trong việc vay vốn.

Với nguồn vốn này, các hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn

trên địa bàn tỉnh Yên Bái đã mua được thêm hàng ngàn con trâu, bò, dê, tăng

đàn gia súc, gia cầm. Đa số các hộ vay đã được cải thiện đời sống nhờ nguồn vốn

của chương trình, các hộ vay có nợ đến hạn đều chấp hành trả nợ nghiêm túc.

* Chương trình cho vay học sinh sinh viên (HSSV) có hồn cảnh khó khăn

Chương trình tín dụng đối với HSSV theo Quyết định số 157/2007/QĐTTg của Thủ tướng Chính phủ là một chính sách lớn, có ý nghĩa quan trọng

trong đào tạo nguồn nhân lực, đã có tác động lớn đến đời sống xã hội, giúp

phần làm đồng bộ hóa hệ thống các giải pháp thực hiện chương trình xóa đói,

giảm nghèo, an sinh xã hội tại địa phương.

Đến thời điểm 31/12/2016 tổng dư nợ chương trình HSSV là 57 tỷ đồng,

chiếm tỷ trọng 2,5% tổng dư nợ các chương trình, số khách hàng còn vay vốn là

2.842 hộ vay cho 4.307 HSSV đi học (trong đó : trình độ đại học 2.169 SV, trình

độ cao đẳng 1.509 SV, trình độ trung cấp 623 HS, sơ cấp nghề 6 HS).

Hầu hết các hộ gia đình thuộc đối tượng vay vốn HSSV trên địa bàn

tỉnh Yên Bái có nhu cầu vay đã được đáp ứng vốn đầy đủ, khơng có trường hợp

HSSV khơng được đi học vì khơng có tiền trang trải chi phí học tập.

Số lao động qua đào tạo nghề của tỉnh tăng lên rõ rệt, đặc biệt là số lao

động có trình độ đại học, cao đẳng góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân

lực của tỉnh trong những năm gần đây.

* Chương trình cho vay thương nhân vùng khó khăn

Theo Quyết định số 92/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ thì tín

dụng đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn là việc sử

dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho vay phát triển

thương mại ở địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc góp phần thực



49



hiện chương trình phát triển nơng nghiệp, nơng thơn, tăng trưởng kinh tế đồng

đều giữa các vùng trong cả nước.

Đến 31/12/2016 dư nợ chương trình tại Chi nhánh còn 8,9 tỷ đồng, chiếm

tỷ trọng 0,4% tổng dư nợ các chương trình, với 269 khách hàng còn dư nợ.

* Chương trình cho vay hỗ trợ hộ nghèo làm nhà ở

Theo Quyết định số 167/QĐ-TTg, Quyết định 33/QĐ-TTg của Thủ

tướng Chính phủ với mục tiêu Thực hiện hỗ trợ nhà ở cho khoảng 311.000 hộ

nghèo khu vực nông thôn (trên cả nước), đảm bảo có nhà ở an tồn, ổn định,

từng bước nâng cao mức sống, góp phần xóa đói, giảm nghèo bền vững. Đối

tượng hỗ trợ là các hộ gia đình chưa có nhà ở hoặc đã có nhà ở nhưng nhà ở

quá tạm bợ, hư hỏng, dột nát, có nguy cơ sập đổ và khơng có khả năng tự cải

thiện nhà ở; đồng thời chưa được hỗ trợ nhà ở từ các chương trình, chính sách

hỗ trợ của Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội khác;

Việc bình xét cho vay được xếp loại theo thứ tự ưu tiên ở cơ sở thôn,

theo danh sách hộ nghèo thuộc diện được vay vốn làm nhà ở do UBND cấp

tỉnh phê duyệt. Mức vay theo quy định là mỗi hộ gia đình thuộc diện đối

tượng theo quy định của Quyết định này có nhu cầu vay vốn, được vay tối đa

25 triệu đồng/hộ từ Ngân hàng Chính sách xã hội để xây dựng mới hoặc sửa

chữa nhà ở. Lãi suất vay 3%/năm; thời hạn vay là 15 năm, trong đó thời gian

ân hạn là 5 năm. Thời gian trả nợ tối đa là 10 năm bắt đầu từ năm thứ 6, mức

trả nợ mỗi năm tối thiểu là 10% tổng số vốn đã vay. Theo báo cáo đến

31/12/2016 dư nợ của hộ nghèo làm nhà ở theo Quyết định số 167/QĐ-TTg

tại Chi nhánh là 40,3 tỷ đồng.

* Chương trình cho vay hộ cận nghèo (theo Quyết định 15/2013/QĐTTg của Thủ tướng Chính phủ)

Được thực hiện từ tháng 9/2013 theo Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg của

Thủ tướng Chính phủ, Chương trình cho vay cận nghèo đã thực sự phát huy hiệu

quả, trở thành đòn bẩy kích thích sự phát triển kinh tế xã hội ở địa phương.



50



Năm 2016, Chi nhánh NHCSXH tỉnh Yên Bái được giao tăng trưởng

nguồn vốn 61 tỷ đồng. Đơn vị đã phối hợp với các tổ chức CT-XH làm ủy

thác và các cấp chính quyền chủ động tuyên truyền về điều kiện, đối tượng,

thủ tục vay vốn đồng thời khẩn trương giải ngân khi hộ cận nghèo đủ điều

kiện có nhu cầu vay vốn. Cùng với nguồn vốn thu hồi cho vay quay vòng,

trong năm Chi nhánh đã cho vay 2.153 hộ cận nghèo với số tiền 85,4 tỷ đồng.

Suất đầu tư trung bình 35,8 triệu đồng/hộ.

Đến 31/12/2016 dư nợ chương trình đạt 292,6 tỷ đồng chiếm tỷ trọng

12,9% tổng dư nợ với 9.281 hộ vay vốn, tăng 61 tỷ đồng so với năm 2015.

*Chương trình cho vay hộ mới thốt nghèo (theo Quyết định

28/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ)

Năm 2015, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 28/2015/QĐTTg ngày 21/7/2015 về chính sách tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo. Ngân

hàng CSXH tỉnh Yên Bái đã hỗ trợ UBND tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo các

đơn vị có liên quan về việc triển khai thực hiện chương trình, lập danh sách

hộ mới thốt nghèo để làm cơ sở cho vay. Với 64,3 tỷ đồng được NHCSXH

TW giao, chi nhánh đã tiến hành giải ngân kịp thời trong năm 2015 được

1.650 hộ mới thoát nghèo với số tiền 64,3 tỷ đồng.

Năm 2016, Chi nhánh được thông báo bổ sung nguồn vốn chương trình

30 tỷ đồng, đến hết 31/12/2016 giải ngân cho 788 khách hàng với số tiền 32,2

tỷ đồng, mức đầu tư bình quân 41,8 triệu đồng/hộ. Dư nợ đạt 93,1 tỷ đồng với

2.381 hộ mới thoát nghèo được vay vốn, chiếm 4,1% tổng dư nợ.

* Chương trình cho vay hỗ trợ đất sản xuất đối với hộ nghèo vùng đặc

biệt khó khăn, hộ dân tộc thiểu số nghèo

Nằm trong chương trình hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho

hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó

khăn theo Quyết định số 755/2014/QĐ-TTg ngày 20/03/2013 của Thủ tướng

Chính phủ. Mức hỗ trợ từ ngân sách Trung ương và vay vốn từ Ngân hàng



51



Chính sách xã hội cho mỗi hộ để tạo quỹ đất sản xuất bình qn 30 triệu

đồng/hộ. Trong đó, ngân sách Trung ương hỗ trợ 15 triệu đồng/hộ và được

vay tín dụng tối đa không quá 15 triệu đồng/hộ, thời gian vay 5 năm với mức

lãi suất bằng 0,1%/tháng tương đương với 1,2%/năm.

Năm 2016, Chi nhánh NHCSXH được giao nguồn vốn thực hiện

chương trình là 12,3 tỷ đồng. Chi nhánh đã phối hợp với cơ quan dân tộc các

cấp triển khai giải ngân đến các hộ thuộc đối tượng thụ hưởng, hết năm đã

thực hiện cho vay được 995 hộ với số tiền 12 tỷ đồng.

Về đầu tư sử dụng vốn:

Đến 31/12/2016, NHCSXH tỉnh Yên Bái đã triển khai trên địa bàn 12

chương trình tín dụng chính sách, tổng dư nợ các chương trình đạt 2.286 tỷ

đồng. Cơ cấu dư nợ: nợ ngắn hạn chiếm 1%, nợ trung hạn chiếm 87,8%, nợ

dài hạn chiếm 11%. Tồn tỉnh còn 84.414 hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới

thốt nghèo và các đối tượng chính sách khác đang vay vốn tại NHCSXH.

Trong năm 2016, Chi nhánh đã thực hiện cho vay 23.024 lượt khách

hàng là hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và các đối tượng chính

sách khác trên địa bàn tồn tỉnh với số tiền cho vay 662 tỷ đồng. Hoàn thành

100% kế hoạch dư nợ cấp trên giao. Với nguồn vốn ưu đãi đó đã giúp cho hộ

nghèo và đối tượng chính sách đầu tư vào phát triển sản xuất, chăn ni gia

súc, gia cầm, trồng rừng, mở rộng diện tích cây ăn quả, cây công nghiệp, phát

triển dịch vụ, duy trì và tạo thêm việc làm mới cho người lao động .v.v.

Chất lượng tín dụng cũng ln được duy trì, nợ quá hạn chỉ chiếm tỷ lệ

0,13% tổng dư nợ. Với nguồn vốn cho vay 12 chương trình tín dụng ưu đãi

trên, trong năm các khách hàng vay vốn đã đầu tư: chăm sóc, cải tạo, trồng

mới 5.40 ha rừng, 408 ha chè, 57 ha cây ăn quả; mua 7.696 con trâu, 1.576

con bò, 10.034 con lợn, 12.265 con giống gia súc, gia cầm khác; mở rộng

hàng ngàn mét vuông nhà xưởng sản xuất, đầu tư phát triển các ngành nghề

tiểu, thủ công nghiệp, dịch vụ; làm mới 5.019 công trình nước sạch, 5.019



52



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của NHCSXH tỉnh Yên Bái

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×