Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ỦY THÁC CHO VAY TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ỦY THÁC CHO VAY TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Yên Bái là 1 trong 13 tỉnh thuộc miền núi phía Bắc, nằm giữa 2 vùng

Đơng Bắc và Tây Bắc. Phía Bắc giáp tỉnh Lào Cai, phía Nam giáp tỉnh Phú

Thọ, phía Đơng giáp 2 tỉnh Hà Giang, Tun Quang và phía Tây giáp tỉnh

Sơn La. n Bái có 9 đơn vị hành chính (1 thành phố, 1 thị xã và 7 huyện)

với tổng số 180 xã, phường, thị trấn (159 xã và 21 phường, thị trấn); trong đó

có 149 xã vùng khó khăn và 81 xã đặc biệt khó khăn, 829 thơn đặc biệt khó

khăn được đầu tư theo các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của Nhà

nước, có 2 huyện vùng cao Trạm Tấu, Mù Cang Chải (đồng bào Mông chiếm

trên 80%) nằm trong 62 huyện nghèo, đặc biệt khó khăn của cả nước.

Về tài nguyên đất: Theo số liệu thống kê năm 2010, tổng diện tích đất

tự nhiên tồn tỉnh là 688.627,64 ha. Trong đó diện tích nhóm đất nơng nghiệp

là 583.717,47 ha, chiếm 84,76% diện tích đất tự nhiên; diện tích nhóm đất phi

nơng nghiệp là 51.713,13 ha chiếm 7,51%; diện tích đất chưa sử dụng là

53.197,04 ha chiếm 7,73%. Năm 2010, diện tích đất có rừng tồn tỉnh n

Bái đạt 406.230,8 ha, trong đó: đất rừng tự nhiên 231.563,7ha, đất rừng trồng

174.667,1 ha; đạt độ che phủ trên 58,4%.

Đối với khí hậu: n Bái nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa,

nhiệt độ trung bình là 22 - 23°C; lượng mưa trung bình 1.500 – 2.200

mm/năm; độ ẩm trung bình 83- 87%, thuận lợi cho việc phát triển nông- lâm

nghiệp. Lại là tỉnh có nguồn nước mặt dồi dào, lượng mưa bình quân hàng

năm lớn thuận lợi cho phát triển sản xuất, dân sinh.

2.1.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái

Năm 2016 là năm đầu thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Yên

Bái lần thứ XVIII và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020,

tỉnh đã đạt được những kết quả tích cực, các ngành, lĩnh vực phát triển ổn

định, thu hút đầu tư đạt kết quả khá, an sinh xã hội được bảo đảm, đời sống

nhân dân từng bước được nâng lên. Kinh tế Yên Bái năm 2016 tăng trưởng ổn

định ở mức 7,3%, đặc biệt phát triển nông lâm nghiệp đã đạt được những kết



34



quả tích cực, số xã được cơng nhận đạt tiêu chí nơng thơn mới vượt kế hoạch

đề ra. Sản xuất công nghiệp tiếp tục duy trì phát triển ổn định. Hoạt động

thương mại, du lịch đạt khá so kế hoạch. Công tác quy hoạch được quan tâm,

các chính sách hỗ trợ cho người dân phát triển sản xuất nông lâm nghiệp,

công nghiệp và thương mại dịch vụ đã phát huy được hiệu quả, đời sống nhân

dân được nâng lên. Trong thu hút đầu tư, tỉnh đã chủ động tranh thủ thu hút

vốn đầu tư trong và ngoài nước, riêng năm 2016 đã thu hút được 35 dự án đầu

tư, với số vốn đăng ký trên 12.600 tỷ đồng. Bố trí vốn tập trung cho các

chương trình, dự án trọng tâm, trọng điểm, khơng để phát sinh nợ xây dựng

cơ bản, công tác xúc tiến đầu tư có bước tiến bộ rõ rệt, chỉ số PCI đã tăng

trong những năm gần đây; cách tiếp cận nhà đầu tư đã thay đổi cơ bản, từ chỗ

chờ nhà đầu tư đến với tỉnh, thì nay tỉnh đã tìm đến với các nhà đầu tư.

Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (giá so sánh 2010) ước đạt

7,3%. Cơ cấu tổng sản phẩm: Nông, lâm nghiệp 24%; công nghiệp - xây dựng

28,6%; dịch vụ 47,4%. Tổng số xã cơng nhận đạt tiêu chí nơng thơn mới 18

xã (kế hoạch là 11 xã). Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) ước

đạt 8.200 tỷ đồng (đạt kế hoạch). Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn ước

đạt 2.255 tỷ đồng (kế hoạch là 1.750 tỷ). Tổng vốn đầu tư phát triển ước đạt

9.877 tỷ đồng (kế hoạch là 9.850 tỷ). Tạo việc làm mới cho 18.120 lao động (kế

hoạch 17.700). Tỷ lệ hộ nghèo giảm 5,29% so với năm 2015 (kế hoạch là 4%).

Sản xuất cơng nghiệp trong năm 2016 duy trì được mức tăng ổn định so

với năm trước. Một số sản phẩm công nghiệp có chỉ số sản xuất tăng cao so

với cùng kỳ như: Đá phiến, đá xây dựng, tinh dầu quế, gỗ dán, gỗ ván ép,

giấy làm vàng mã, xi măng, đũa gỗ xuất khẩu,…Dự ước giá trị sản xuất công

nghiệp đạt 8.200 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch, tăng 9,13% so với năm trước.

Xuất khẩu tiếp tục duy trì được tốc độ tăng so với năm 2015, chủ yếu

tập trung ở khu vực kinh tế tư nhân và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước

ngồi. Đóng góp nhiều vào kim ngạch xuất khẩu là nhóm sản phẩm hàng rau



35



quả, chè, quặng và khoáng sản khác, chất dẻo nguyên liệu, giấy và các sản

phẩm từ giấy, hàng dệt may, máy móc thiết bị và dụng cụ phụ tùng. Mặt hàng

gỗ và sản phẩm chế biến từ gỗ giảm do chưa chủ động được nguồn nguyên

liệu cho sản xuất và tìm kiếm thị trường tiêu thụ.

Hoạt động du lịch trong năm 2016 của tỉnh khá sôi động, tập trung vào

khai thác các tuyến du lịch gắn với các địa danh lịch sử và văn hóa tâm linh.

Tăng cường các hoạt động quảng bá, giới thiệu về các lễ hội trên trang thông

tin điện tử du lịch của tỉnh và trang du lịch Tây Bắc.

Tính đến hết năm 2016 tồn tỉnh có 20 dự án đầu tư trực tiếp nước

ngồi (FDI) với tổng vốn đầu tư đăng ký 204,87 triệu USD, của các nhà đầu

tư đến từ các quốc gia và vũng lãnh thổ như: Ấn Độ, Singapore, Đài Loan,

Trung Quốc, Hàn Quốc, Pháp, Nhật Bản. Các DN đăng ký hoạt động chủ yếu

trong các lĩnh vực như: Khai thác khoáng sản, sản xuất chế biến chè, tinh dầu

quế, gỗ ván ép, sản xuất cơ khí, lắp ráp ơtơ, may mặc, nuôi thỏ công nghệ

cao, kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp, kinh doanh thực phẩm. Tổng giá trị

khối lượng thực hiện năm 2016 ước đạt 414,23 tỷ đồng, bằng 103,56% kế

hoạch, tăng 65,29% so năm trước.

Tồn tỉnh hiện có 22 cơ sở dạy nghề, trong đó có 2 trường cao đẳng

nghề; 2 trường trung cấp nghề; 8 trung tâm dạy nghề và 10 cơ sở có tham gia

hoạt động dạy nghề. Ước thực hiện năm 2016 tuyển mới dạy nghề cho 17.700

người, trong đó trình độ cao đẳng nghề là 1.402 người; trình độ trung cấp nghề

2.245 người; trình độ sơ cấp nghề và đào tạo dưới 3 tháng là 14.053 người

2.1.2. Thực trạng đói nghèo tại tỉnh Yên Bái

Yên Bái là 1 tỉnh miền núi với cơ cấu kinh tế chủ yếu là nông lâm

nghiệp, đặc biệt là các huyện vùng cao kinh tế còn mang tính tự cung tự cấp,

cơ sở hạ tầng thiếu và yếu.



36



Tính đến hết năm 2015, tổng số hộ nghèo của tỉnh là 32.319 hộ, chiếm

tỷ lệ 16,02% tổng số hộ dân trên địa bàn tỉnh. Tổng số hộ cận nghèo năm

2015 là 19.326 hộ, chiếm tỷ lệ 9,58% tổng số hộ dân trên địa bàn tỉnh.

Nếu theo tiêu chí mới (chuẩn nghèo đa chiều áp dụng 2016-2020) thì:

Tổng số hộ nghèo năm 2015 theo tiêu chí mới là 65.374 hộ, chiếm tỷ lệ

32,21% tổng số hộ dân. Tổng số hộ cận nghèo năm 2015 theo tiêu chí mới là

15.640 hộ, chiếm tỷ lệ 7,71 % tổng số hộ dân

Trong đó có 2 huyện là huyện Trạm Tấu có 67% số hộ nghèo, chiếm tỷ

lệ cao nhất tỉnh và tiếp đến là huyện Mù Cang Chải có 66,79% số hộ nghèo.

Đây là 2 huyện khó khăn nhất tỉnh, chủ yếu là đồng bào dân tộc sinh sống,

đường xá giao thông, cơ sở hạ tầng kém phát triển, kèm theo đó là thời tiết

vùng núi cao bất lợi ảnh hưởng lớn đến đời sống, lao động sản xuất nông

nghiệp của người dân.

Bảng xếp hạng mức độ nghèo giữa các tỉnh, thành phố năm 2015 theo

chuẩn nghèo giai đoạn 2016-2020 được Bộ LĐ-TB&XH ban hành ngày

22/08/2016 cho thấy Yên Bái là tỉnh xếp thứ 6 của cả nước về tổng hộ nghèo

nhiều nhất, và xếp thứ 7 của cả nước tính theo tỷ lệ hộ nghèo.

Bảng 2.1. Xếp hạng 15 tỉnh, T.phố có số lượng hộ nghèo lớn nhất cả nước

Xếp hạng theo tổng số hộ nghèo

Xếp

hạng



Tỉnh/ thành

phố



Xếp hạng theo tỷ lệ hộ nghèo



Tổng số hộ

nghèo



Xếp

hạng



Tỉnh/ thành

phố



Tỷ lệ



1



Thanh Hóa



128.893



1



Điện Biên



48.14



2



Nghệ An



95.205



2



Hà Giang



43.65



3



Sơn La



92.754



3



Cao Bằng



42.53



4



Đắk Lắk



81.592



4



Lai Châu



40.40



5



Hà Giang



74.313



5



Sơn La



34.44



6



Yên Bái



65.374



6



Lào Cai



34.30



7



Gia Lai



64.087



7



Yên Bái



32.21



37



8



Bắc Giang



60.745



8



Bắc Kạn



29.40



9



Sóc Trăng



57.814



9



Tuyên Quang



27.81



10



Điện Biên



57.214



10



Kon Tum



26.12



11



Tun Quang



55.827



11



Lạng Sơn



25.95



12



Bình Định



55.011



12



Hòa Bình



24.38



13



Lào Cai



53.605



13



Gia Lai



19.71



14



Hà Nội



53.193



14



Đắk Lắk



19.37



15



Cao Bằng



52.409



15



Đắk Nông



19.26



(Nguồn: Bộ LĐTB&XH)

Theo báo cáo đến cuối năm 2016, tồn tỉnh còn 30/180 xã chưa có

đường ơ tơ tới trung tâm xã; trong đó 37 xã nghèo nhất còn tới 20 xã chưa có

đường dân sinh, con người phải đi ngựa tới trung tâm xã. Đường điện quốc

gia mới đến 73/180 xã, phường. Hệ thống trạm y tế xã còn 13 xã còn chưa có

trạm y tế, 31 trạm y tế xuống cấp nặng nề. Trong tổng số các phòng học trong

trường tiểu học hiện nay (2.957 phòng) có tới 46,7% là phòng tạm cần phải

sửa chữa, cải tạo nâng cấp, Trong 37 xã nghèo nhất hiện nay thì tỷ lệ phòng

xây cấp 4 trở lên mới chiếm 29.6%, còn lại là phòng bằng tranh tre.

2.1.3. Q trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Chính sách

xã hội tỉnh Yên Bái

2.1.3.1. Quá trình hình thành và phát triển của NHCSXH

Nhằm cụ thể hoá Nghị quyết của Đại hội Đảng tồn quốc lần thứ IX,

Luật các Tổ chức tín dụng và Nghị quyết kỳ họp thứ 10, Quốc hội khố X về

chính sách tín dụng đối với người nghèo, các đối tượng chính sách khác. Tách

việc cho vay chính sách ra khỏi hoạt động tín dụng thơng thường của các

Ngân hàng thương mại Nhà nước, cơ cấu lại hệ thống ngân hàng là tất yếu

khách quan. Ngày 04/10/2002, Chính phủ ban hành Nghị định số

78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách



38



khác và Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg thành lập

NHCSXH, tiếp đó là Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg ban hành Điều lệ về tổ

chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.

Theo chủ trương Nghị quyết đó, NHCSXH được sử dụng nguồn tài

chính do Nhà nước huy động cho người nghèo và các đối tượng chính sách

khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, xố đói giảm

nghèo, cải thiện đời sống, ổn định xã hội, đồng thời hồn thiện mơ hình tổ

chức, bộ máy. Ngày 11/3/2003, NHCSXH chính thức đi vào hoạt động.

Sau 15 năm thành lập và đi vào hoạt động, NHCSXH đã kế thừa, xây

dựng và phát triển trên nền tảng của mơ hình tổ chức Ngân hàng Phục vụ

Người nghèo với phương châm: Tổ chức bộ máy quản lý, điều hành gọn nhẹ,

tiết kiệm chi phí, xã hội hố hoạt động tín dụng chính sách để “dân biết, dân

bàn, dân làm, dân kiểm tra”, đảm bảo vốn tín dụng chính sách của Chính phủ

được quản lý chặt chẽ, cho vay đúng đối tượng được thụ hưởng.

Cho đến nay, mơ hình tổ chức, bộ máy quản lý điều hành của

NHCSXH đã ổn định, hoạt động có hiệu quả được các cơ quan Đảng, Chính

quyền, tổ chức đồn thể từ Trung ương đến địa phương đánh giá cao.

NHCSXH thực sự trở thành cơng cụ hữu ích trong cơng cuộc xố đói giảm

nghèo, phát triển kinh tế, ổn định xã hội của Chính phủ.

Những ưu điểm của mơ hình tổ chức NHCSXH

Mơ hình tổ chức bộ máy quản lý điều hành của NHCSXH được coi là

mơ hình đặc thù, khác biệt các Ngân hàng Thương mại ở Việt Nam và các

nước trên thế giới với những ưu điểm:

Thứ nhất: Phát huy sức mạnh tổng hợp, khai thác được tiềm năng to lớn

về trí tuệ, sức của, sức người của toàn xã hội phục vụ cho sự nghiệp xóa đói

giảm nghèo, thể hiện được bản chất tốt đẹp của cộng đồng xã hội Việt Nam

đối với người nghèo và các đối tượng chính sách, hướng tới mục tiêu xây

dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.



39



Thứ hai: Cơ cấu mơ hình gồm 3 cấp (TW, tỉnh, huyện) đã và đang phối

hợp với 4 tổ chức chính trị - xã hội (tổ chức Hội) phát huy sức mạnh tổng lực

của hệ thống chính trị xã hội, chuyên môn nghiệp vụ và sức mạnh tiềm tàng

từ nhân dân. Tổ chức bộ máy quản lý, điều hành gọn nhẹ, phương thức cho

vay uỷ thác từng phần qua các tổ chức chính trị - xã hội đã tiết kiệm tối đa chi

phí và nhân lực cho NHCSXH và người vay vốn.

Thứ ba: Mơ hình quản lý, điều hành NHCSXH là một mơ hình quản lý

mới, một kênh dẫn vốn tin cậy chuyên trách phục vụ người nghèo và các đối

tượng chính sách khác, ngăn chặn ngay từ đầu tệ tham nhũng, cửa quyền của

bên cho vay và bên sử dụng vốn vay. Đối tượng thụ hưởng được nhận vốn

vay kịp thời ngay tại nơi cư trú, đúng chế độ chính sách, đúng pháp luật, tiết

kiệm chi phí quản lý ngành, giảm chi cho Ngân sách Nhà nước và người vay vốn.

2.1.3.2. Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Ngân hàng

Chính sách xã hội tỉnh Yên Bái

Trên cơ sở Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của Thủ

tướng Chính phủ, NHCSXH tỉnh Yên Bái đã được thành lập theo quyết định

số 35/QĐ-HĐQT ngày 14/01/2003 của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH,

là đơn vị thành viên của NHCSXH, thực hiện công tác cho vay hộ nghèo và

các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Về mặt nghiệp vụ và

tổ chức cán bộ chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của NHCSXH Trung ương.

NHCSXH tỉnh Yên Bái đã khai trương đi vào hoạt động ngày

14/01/2003. Đến nay, sau gần 15 năm thành lập và đi vào hoạt động, Chi

nhánh NHCSXH tỉnh n Bái có Hội sở chính tại tỉnh n Bái, 08 Phòng

giao dịch các huyện thị xã trong tỉnh. (Sơ đồ 2.1.)

2.1.4. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã

hội tỉnh Yên Bái

2.1.4.1. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Yên Bái



40



Biên chế bộ máy hoạt động của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Yên Bái đến

tháng 12/2016 là 108 người; trong đó, tại Văn phòng Hội sở NHCSXH tỉnh

có 28 cán bộ; ở phòng giao dịch huyện, thị xã có từ 8-12 cán bộ; bình qn

mỗi phòng giao dịch có 10 người.

* Bộ máy quản lý của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Yên Bái

- Ban đại diện Hội đồng quản trị - Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh

n Bái gồm có 13 thành viên: Phó Chủ tịch UBND tỉnh Yên Bái làm Trưởng

ban và các thành viên là Giám đốc NHCSXH tỉnh; Chánh văn phòng UBND

tỉnh; Giám đốc NHNN tỉnh; Giám đốc Sở tài chính; Phó giám đốc sở

KH&ĐT tỉnh; Phó giám đốc sở NN&PTNN tỉnh; Giám đốc sở LĐ-TB&XH

tỉnh; Trưởng Ban dân tộc tỉnh; Bí thư tỉnh đồn; 03 Chủ tịch Hội đoàn thể

nhận ủy thác cho vay.

- Ban giám đốc gồm Giám đốc và 02 Phó giám đốc.

- Các phòng

mơn nghiệp

gồm: phòng

hoạch

nghiệp vụ 7

BANchun

ĐẠI DIỆN

HĐQT vụ

NHCSXH

TỈNHKế

N

BÁI

người; phòng Kế tốn - Ngân quỹ 6 người, phòng Kiểm tra kiểm tốn nội bộ

4 người, phòng Hành chính - Tổ

chứcG.6 ĐỐC

người, phòng Tin học 2 người.

BAN

- Hội sở Chi nhánh tỉnh phụ trách cơng tác tín dụng tại Thành phố n

Bái, 01 PGD tại thị xã Nghĩa Lộ, 07 Phòng giao dịch tại các huyện Văn Chấn,

P. HÀNH

PHỊNG

Văn n, n

Bình,KẾTrấn n,

CHÍNH – TỔ

CHỨC



P. KIỂM

TRA Chải

Lục

n, Trạm Tấu và

Mù Cang

P. KẾ TỐN

KIỂM TỐN



HOẠCH



PHỊNG TIN



HỌC

Ngoài ra, nhằm phục vụ tốt

nhấtQUỸ

cho các đối tượng vay vốn, Ngân hàng

NGÂN

NGHIỆP VỤ



NỘI BỘ



Chính sách xã hội đã thực hiện phương thức ủy thác cho vay thông qua 04 tổ

chức chính trị xã hội: Hội Phụ Nữ, Hội Nơng Dân, Hội Cựu Chiến Binh,



CÁC PHÒNG GIAO DỊCH NHCSXH



CÁC BAN ĐẠI DIỆN HĐQT NHCSXH



Đồn

Thanh

Niên.

giao HUYỆN,

dịch xã,THỊ

phường,

QUẬN,

HUYỆN,

THỊHiện

XÃ nay, chi nhánh có 180 điểm

QUẬN,



599 số Hội cấp xã đã ký hợp đồng ủy thác với 2.458 tổ TK&VV tại các thôn

bản, qua đó đã sử dụng

máy

hàng

vạnXÃ,

người của các tổ chức này

TỔđược

GIAObộ

DỊCH

LƯU

ĐỘNG

trong việc triển khai thực hiện

tín dụngTHỊ

ưuTRẤN

đãi.

PHƯỜNG,

Sơ đồ 2.1: Mơ hình tổ chức của NHCSXH tỉnh Yên Bái

TỔ TIẾT KIỆM VÀ VAY VỐN



HỘ VAY

VỐN



HỘ VAY

41



HỘ VAY



VỐN



VỐN



Ghi chú:



Quan hệ chỉ đạo

Quan hệ phối hợp và báo cáo



*

Nhiệm vụ các phòng, ban:

- Nhiệm vụ của Ban Giám đốc: thực hiện công tác quản lý điều hành

hoạt động của NHCSXH tỉnh Yên Bái. Giám đốc chịu trách nhiệm quản lý

chỉ đạo chung và phụ trách về công tác tổ chức cán bộ, Kiểm tra kiểm tốn

nội bộ; các Phó Giám đốc giúp Giám đốc chỉ đạo phụ trách từng lĩnh vực

nghiệp vụ cụ thể và thường xuyên báo cáo kịp thời với Giám đốc về công việc

được giao để giúp Giám đốc điều hành thống nhất cơng việc tồn Chi nhánh.

- Nhiệm vụ của các phòng, chun mơn nghiệp vụ:



42



+ Phòng Kế hoạch nghiệp vụ tín dụng có nhiệm vụ tham mưu chỉ đạo

tổ chức triển khai thực hiện công tác cho vay các chương trình cho vay, từ

khâu xây dựng kế hoạch cho vay, phân bổ nguồn vốn cho vay, thu nợ thu lãi,

xử lý nợ quá hạn, nợ rủi ro; tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ NHCS và

các Hội đoàn thể, tổ TK&VV nhận ủy thác ủy nhiệm với ngân hàng.

+ Phòng Kế tốn-Ngân quỹ có nhiệm vụ quản lý nguồn vốn, tài sản,

thực hiện công tác kho, quỹ, thu chi tiền mặt với khách hàng, thực hiện các

khâu thanh tốn, và theo dõi quản lý cơng tác chi tiêu tài chính của đơn vị

+ Phòng Tin học có nhiệm vụ đảm bảo hoạt động của phần mềm giao

dịch, thông tin báo cáo, lưu giữ số liệu và đảm bảo cho các thiết bị máy móc

về tin học được vận hành tốt.

+ Phòng Hành chính-Tổ chức có nhiệm vụ đảm bảo thực hiện tốt các

khâu hành chính và văn phòng, đồng thời thực hiện công tác tham mưu cho

Ban lãnh đạo trong cơng tác sắp xếp bố trí cán bộ hợp lý đúng với trình độ

chun mơn nghiệp vụ và phát huy được năng lực của mình.

+ Phòng Kiểm tra-Kiểm tốn nội bộ có nhiệm vụ thực hiện cơng tác

kiểm tra giám sát mọi hoạt động của đơn vị trong việc chấp hành, tuân thủ các

quy trình nghiệp vụ đã được ban hành, phát hiện kịp thời các sai sót, dự báo

các vấn đề có thể dẫn đến sai sót để kịp thời tham mưu cho Giám đốc trong

công tác chỉ đạo điều hành và xử lý các sai phạm khi xảy ra.

* Các tổ chức phối hợp, hỗ trợ:

- Ban đại diện Hội động quản trị: được thành lập từ tỉnh đến các huyện,

thị xã.. Chức năng là kiểm tra, giám sát công tác quản lý và sử dụng vốn vay

ưu đãi của Chính phủ có đúng mục đích, có hiệu quả hay khơng.

- Các tổ chức chính trị xã hội: làm dịch vụ ủy thác từng phần cho Ngân

hàng Chính sách xã hội (gồm Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nơng dân, Hội Cựu

chiến binh, Đồn thanh niên), mạng lưới tổ chức này có vai trò như cánh tay

kéo dài của NHCSXH đưa đồng vốn tới 100% xã, phường, thị trấn trong toàn



43



tỉnh để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách, phát triển SXKD tạo

cơng ăn việc làm, ổn định cuộc sống gia đình để xóa đói giảm nghèo.

- Mạng lưới tổ TK & VV ở thơn, bản: do các tổ chức chính trị xã hội chỉ

đạo và xây dựng, được chính quyền địa phương chỉ đạo và giao nhiệm vụ làm

dịch vụ tín dụng trực tiếp với khách hàng có vai trò rất quan trọng trong việc

sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả. Đến nay toàn tỉnh đã xây dựng,

củng cố và kiện toàn được 2.458 tổ TK&VV tạo mạng lưới rộng khắp trên các

thơn, bản trên địa bàn tồn tỉnh. .

2.1.4.2. Các hoạt động cơ bản của NHCSXH hội tỉnh Yên Bái

Theo quy đinh. Tại Nghị định 78/NĐ-CP và Quyết định 131/QĐ-TTg

thì NHCSXH tỉnh Yên Bái triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau:

*Nhiệm vụ huy động nguồn vốn

Việc huy động nguồn vốn được thực hiện theo kế hoạch và chỉ tiêu

NHCSXH Việt Nam giao hàng năm.

Tổng nguồn vốn tín dụng chính sách đến 31/12/2016 đạt 2.298 tỷ đồng,

(trong đó: Vốn cân đối từ TW: 2.157 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 94,2% tổng nguồn

vốn; Vốn huy động tại địa phương: 117 tỷ đồng, gồm: Tiền gửi của các tổ

chức và dân cư: 45,7 tỷ đồng; Tiền gửi huy động thông qua tổ Tiết kiệm và

vay vốn: 68 tỷ đồng; Tiền gửi tiết kiệm tại Điểm giao dịch xã: 3,5 tỷ đồng);

Vốn uỷ thác từ ngân sách địa phương: 15,4 tỷ đồng

Bảng 2.2. Cơ cấu nguồn vốn của NHCSXH tỉnh Yên Bái qua các năm

Đơn vị: tỷ đồng,%

Nguồn vốn



Năm 2013



Năm 2014



Năm 2015



Năm 2016



Số tiền



%



Số tiền



%



Số tiền



%



Số tiền



%



1- Vốn từ Ngân hàng

Trung ương chuyển về



1.587



95,86



1.795



96



1.925



95,4



2.157



94,2



2- Nguồn vốn huy động

tại địa phương



59



3,6



63



3,4



80



4



117



5,1



3- Nguồn vốn ngân



9,6



0,54



12



0,6



13,5



0,6



15,4



0,7



44



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ỦY THÁC CHO VAY TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×